Chương 1: Cơ sở lý khoa học về Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của 1gân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại 1gân hàng TMCP Hàng Hải Việt 1am chi nhánh Thừa Thiên Huế Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại 1gân hàng TMCP Hàng Hải Việt 1am chi nhánh Thừa Thiên Huế SVTH: Đậu Đăng Hải 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Hoàng Trọng Hùng 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện khóa luận này, tác giả đã tham khảo một số trang web, bài báo và luận văn thạc sĩ nghiên cứu các vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN tại một số ngân hàng thương mại. ● Cao Thị Lan Hương (2010), “ Quản trị RRTD nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong N HTMCP Hàng Hải Việt N am.
Trong luận văn, tác giả đã hệ thống khá chi tiết các cơ sở lý luận liên quan về đề tài, đồng thời cũng đã so sánh được kinh nghiệm về QTRRTD tại một số nước trên thế giới nhằm từ đó có cái nhìn khách quan nhất về tình hình QTRRTD tại Việt nam. Tiếp đến tác giả phân tích thực trạng công tác QTRRTD tại Maritime Bank, và đưa ra các đánh giá. Từ đó tác giả nêu lên một số giải pháp QTRRID nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.Tuy nhiên đề tài mang cấp hệ thống, phạm vi nghiên cứu khá rộng chính vì thế giải pháp còn mang tính tổng thể.Rose (2004), Quản trị N gân hàng thương mại, N hà xuất bản Tài Chính. Trong chương 5 của tài liệu này, tác giả Peter S.Rose đã nêu ra một số loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro thu nhập, rủi ro phá sản.
● Bùi Thị Thúy Hằng (2013), Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại N gân hàng TMCP Quốc tế Việt N am, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà N ội. Luận văn đã sử dụng dữ liệu thứ cấp, tổng hợp các số liệu thực tế hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tại N gân hàng Quốc tế VN. Điểm nổi bật của luận văn là tác giả đã áp dụng kinh nghiệm quản trị rủi ro từ CBA - N gân hàng bán lẻ số 1 tại Úc để làm rõ vấn đề nghiên cứu. ● N guyễn Văn Tiến (2015), Toàn tập Quản trị N gân hàng thương mại, N hà xuất bản Lao động.
Tài liệu cung cấp những kiến thức mới nhất về quản trị ngân hàng thương mại nói chung và quản trị rủi ro tín dụng được trình bày chi tiết ở chương 22 (Tổng quan về rủi ro tín dụng), chương 23 (Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ), chương 24 (Quy trình quản trị rủi ro tín dụng). SVTH: Đậu Đăng Hải 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Hoàng Trọng Hùng ● Đặng Thị Hoài N hi (2022), Khóa luận tốt nghiệp, Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại N gân hàng TMCP Hàng Hải Việt N am Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Luận văn đã hệ thống hoá lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng các ngân hàng thương mại tại Việt N am.
Luận văn đã phân tích và đánh giá được thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đang áp dụng tại N gân hàng TMCP Việt N am chi nhánh Thừa Thiên Huế. ● N guyễn Thị Phê Lê (2019), Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, quản trị rủi ro cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt N am chi nhánh Đà N ẵng. Ở luận văn này, tác giả đã đi sâu nghiên cứu về việc QTRRTD trong cho vay ngắn hạn bộ phận KHDN vừa và nhỏ tại CN Đà N ẵng, tác giả đã đưa ra các cơ sở lý luận về hoạt động QTRRTD, và đồng thời từ đó nêu lên các giải pháp nhằm tăng cường công tác QTRRTD trong cho vay ngắn hạn KHDN vừa và nhỏ để đảm bảo chất lượng khoản vay. SVTH: Đậu Đăng Hải 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.
Hoàng Trọng Hùng PHẦ II. ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢ TRN RỦI RO TÍ DỤ G TRO G HOẠT ĐỘ G CHO VAY KHÁCH HÀ G DOA H GHIỆP CỦA GÂ HÀ G THƯƠ G MẠI 1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Việt am 1. Tổng quan về ngân hàng thương mại Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 do Quốc Hội ban hành ngày 16 tháng 06 năm 2010, thì khái nhiệm ngân hàng thương mại như sau: "1gân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khWu và làm phương tiện thanh toán." Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: "1gân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính".
“N gân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán. Và cũng thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” (Peter Rose, 2001). Theo luật Các tổ chức tín dụng: N gân hàng thương mại là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động N gân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của Pháp luật (N ghị định số 59/2009/N Đ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của N HTM). Từ những nhận định trên, ta có thể rút ra thì N HTM cốt lõi là một trong những định chế tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
N goài ra, N HTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phNm dịch vụ của xã hội. SVTH: Đậu Đăng Hải 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Hoàng Trọng Hùng N gân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Đối với hầu hết tất cả các N gân hàng, các khoản mục cho vay chiếm từ 50% -70% giá trị tổng tài sản và tạo ra từ 80% - 90% nguồn thu của N gân hàng.
N ên rủi ro trong hoạt động N gân hàng có xu hướng tập trung vào các danh mục các khoản vay. Vì vậy, nội dung quan trọng đối với N HTM là công tác quản trị rủi ro tín dụng để N gân hàng có thể giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất và có thể chấp nhận được, không ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của N gân hàng. Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng là một quan hệ ra đời gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế. Tín dụng có nguồn gốc từ chữ Credit — Creditum – hay được hiểu đơn giản là một “quan hệ sử dụng sự tín nhiệm" hoặc nói khác đi là sử dụng sự tin tưởng hoặc tín nhiệm để thực hiện các quan hệ vay mượn một lượng giá trị vật chất hoặc tiền tệ trong một thời gian nhất định.
Từ đó quan hệ tín dụng được hiểu là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Tín dụng biểu hiện ra bên ngoài như là sự vận động đơn phương của giá trị thuộc hai quá trình ngược chiều nhau trong một thời gian cụ thể. Trong phạm vi khóa luận này, chỉ tập trung vào quan hệ tín dụng ngân hàng, trong đó tín dụng được nhìn nhận là một chức năng cơ bản của hệ thống ngân hàng thương mại. Tóm lại: “Tín dụng ngân hàng là một giao dịch giữa hai chủ thế trong nền kinh tế, trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng tổ chức tín dụng khác) chuyển giao một tài sản cho bên nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Khi ngân hàng thực hiện vai trò trung gian tín dụng thì tín dụng ngân hàng được hiểu dưới hai giác độ sau: - N gân hàng là người có vai trò huy động vốn (người đi vay): Các ngân hàng thương mại có khả năng thu hút nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi với những thời hạn khác nhau của những tổ chức kinh tế bao gồm các cá nhân trong nền kinh tế như tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán.
với mức lãi suất khác nhau. SVTH: Đậu Đăng Hải 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Hoàng Trọng Hùng - N gân hàng đóng vai trò người cho vay: Dựa trên cơ sở vốn huy động được ngân hàng thực hiện cho vay đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng trong nền kinh tế. Tổng quan về hoạt động cho vay 1.
Các khái niệm Khái niệm hoạt động cho vay Cho vay là một quan hệ giao dịch giữa 2 chủ thể (N HTM và người đi vay), trong đó một bên (N HTM) chuyển giao tiền cho bên kia (người vay) sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên cho vay theo thời hạn đã thỏa thuận. Theo Luật các TCTD năm 2010, thì “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.