MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Theo thống kê của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, giá trị các khoản cho vay thƣờng chiếm từ 70-80% tổng tài sản của các ngân hàng và thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm từ 60-80% thu nhập của ngân hàng. Tuy nhiên, cùng với việc đem lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì lĩnh vực tín dụng cũng là lĩnh vực có rủi ro lớn nhất. Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thƣờng rất lớn, nó làm tăng thêm chi phí, hạn chế về qui mô tín dụng, gây thiệt hại về tài chính, đặc biệt trầm trọng hơn là mất uy tín đối với khách hàng, gây mất ổn định trong hoạt động ngân hàng cũng nhƣ hoạt động của nền kinh tế.
Chính vì vậy, công tác quản trị rủi ro tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng, việc kiểm soát rủi ro và giảm thiểu tổn thất trong hoạt động tín dụng luôn đƣợc đặt ra và đồng thời là mục tỉêu hƣớng tới của các ngân hàng trong hoạt động tín dụng. Tuy nhiên trong tình hình hiện nay, việc hƣớng đến các tiêu chuẩn quốc tế là việc nên làm đối với bất kỳ ngân hàng nào. Do đó, yêu cầu xây dựng một mô hình quản trị rủi ro có hiệu quả và phù hợp với điều kiện Việt Nam là một đòi hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, phù hợp với môi trƣờng hội nhập. Chính vì vậy tôi chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Vietcombank Quảng Nam” làm đề tài nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề cơ bản như sau - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Quảng Nam, từ đó đánh giá những mặt tích cực Luan van 2 cũng nhƣ những mặt hạn chế của công tác quản trị này. - Đề xuất một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng có thể áp dụng trong thực tiễn để tăng cƣờng công tác quản trị rủi ro tại Vietcombank Quảng Nam. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Thực trạng của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệ mbank Quảng Nam. Phạm vi nghiên cứu: ản trị ại Vietcombank Quảng Nam.
Tại Vietcombank Quảng Nam. Phƣơng pháp nghiên cứu ố ản trị ại Vietcombank Quảng Nam. Bố cục đề tài ản trị NHTM. quản trị ảng Nam.
ờng công tác quản trị Luan van 3 ảng Nam. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trên cơ sở các đề tài về ạn chế rủi ro tín dụ ụ thể: - ễn Quả ản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Hải Vân. Luận văn thể hiện khá đầy đủ cơ sở lý luận, thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị RRTD. Tuy nhiên, tác giả chƣa nêu đƣợc giải pháp đối với việc quản trị rủi ro theo đối tƣợng vay vốn và các nội dung quản trị rủi ro chƣa rõ ràng, chƣa phù hợp với các bƣớc thực hiện theo quy trình cho vay.
Luận văn này nêu rõ pháp tăng cƣờng quản trị RRTD theo đối tƣợng vay vốn là khách hàng DN. - ễn Thị Tƣờng Vy (2012) v ạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á –Chi nhánh Đà Nẵng. Trong phần cơ sở lý luận tác giả đã trình bày đầy đủ về rủ ạn chế rủ ề cập đế ản trị ỉ đề cập đến các giải pháp hạn chế RRTD. Luận văn này bổ sung thêm các giải pháp đối với các nội dung khác của công tác quản trị RRTD.
- Đề tài nghiên cứu củ ễn Phong Hằng (2012) về Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng – CN Quảng Ngãi. Tác giả ều biện pháp quản trị quản trị rủi ro tín dụ ản trị ại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng – CN Quả ết còn chung chung, Luan van 4 chƣa đi sâu vào các giải pháp quản trị RRTD đối với từng đối tƣợng khách hàng. - Đề – ề tài này cũng chỉ tập trung phân tích và đƣa ra giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng. Luận văn này bổ sung thêm cơ sở lý luận và giải pháp về các nội dung khác của công tác quản trị RRTD.
- Đề tài nghiên cứu củ ết Mƣời (2013) về Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – CN Đà Nẵng. Tác giả viết khá đầy đủ, chi tiế ều biện pháp kiể kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – CN Đà Nẵ ề tài là chỉ tập trung nghiên cứu Kiểm soát RRTD, một trong 4 nội dung của công tác quản trị RRTD. - Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ của nhóm tác giả Trƣờng Đại học Kinh tế Đà Nẵng do ThS nguyễn Ngọc Anh chủ biên (2010) về Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng. Báo cáo này thể hiện rất đầy đủ cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng, thực trạng RRTD và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý RRTD của các NHTM trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng.
Tuy nhiên, báo cáo nêu ra rất nhiều giải pháp quản lý RRTD nên khi tham khảo báo cáo này cần phải biết vận dụng giải pháp nào cho phù hợp với chiến lƣợc và tình hình hoạt động của từng ngân hàng. - Luan van 5 - ề rủi ro trong hoạt động ngân hàng nhìn từ góc độ đạo đức đăng trên Tạp chí Ngân hàng số 23 tháng 12/2012. - Các bài tham luận của đại diện Thanh tra Ngân hàng Nhà nƣớc, Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam về công tác quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại. ản trị nk Quảng Nam.
Trên cơ sở kế thừa và bổ sung các vần đề còn tồn tại của các đề ậ ản trị hƣớn ộ ản trị RRTD trong cho vay DN, cũng nhƣ biện pháp tăng cƣờng quản trị ết quả quản trị RRTD trong cho vay DN. L ừ việc phân tích chung về thực trạng hoạt động kinh doanh của Vietcombank Quảng Nam, qua đó đánh giá thực trạng RRTD trong cho vay DN và công tác quản trị RRTD trong cho vay DN của chi nhánh. Từ việ ợc những ƣu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế đối vớ ản trị RRTD trong cho vay DN tại Chi nhánh. Trên cơ sở ải pháp thích hợp nhằm tăng cƣờng công tác quản trị RRTD trong cho vay DN tại Vietcombank Quảng Nam trong thời gian tới.
Luan van 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Khái niệm về cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thƣơng mại - : ngân hàng thƣơng mại. Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. - : – Theo luật doanh nghiệp 2005, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Nhƣ vậy, doanh nghiệp đƣợc hiểu là một đơn vị sản xuất kinh doanh, có tài sản, đƣợc thành lập để thực hiện các hoạt độ ồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tƣ nhân thuộc mọi thành phần kinh tế Luan van 7 - : ệc thỏa thuậ ột khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
- Theo thời hạn cho vay DN Cho vay ngắn hạ ời hạn đến một năm. Cho vay trung hạ ời hạ ộ năm. Cho vay dài hạ ời hạn trên 5 năm. - Theo mục đích sử dụng vốn củ DN Cho vay bất động sản Cho vay sản xuất kinh doanh Cho vay - Theo hình thức đảm bảo tiền vay Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay tài sản đảm bảo (cầm cố, thế chấp ).
Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: là các khoản cho vay không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc không có bảo lãnh của bên thứ ba mà thƣờng Luan van 8 dựa trên uy tín và năng lực tài chính của DNVV để cho vay. - Theo phương thức cho vay DN Cho vay từng lần (cho vay theo món): Phƣơng thức này áp dụng đối với doanh n ầu và đề nghị vay vốn từng lần, có quan hệ không thƣờng xuyên với NHTM, có nguồn thu không ổn định; việc vay vốn của DN chỉ mang tính thời vụ hay mở rộng sản xuất nhƣ cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời. Cho vay theo hạn mức tín dụng: Phƣơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng đƣợc áp dụng đối vớ ản xuất kinh doanh ổn định, có hiệu quả và có quan hệ tín dụng thƣờng xuyên với NHTM. Hạn mức cho vay đối vớ ợc tính toán trên cơ sở nhu cầu vốn thực tế của khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định.
Chiết khấu: là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong đó khách hàng chuyển nhƣợng thƣơng phiếu chƣa đáo hạn cho ngân hàng để đổi lấy một số tiền bằng mệnh giá của thƣơng phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí (nếu có).3 Đặc điểm cho vay doanh nghiệp Trong quan hệ vay vốn với ngân hàng, khách hàng doanh nghiệp có đặc điểm sau: - Thứ nhất, doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh nên mục đích cho vay doanh nghiệp là đáp ứng nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp. Qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lớn hơn so với qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân nên doanh thu hoạt động của doanh nghiệp lớn, nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh cụ thể vay vốn lƣu động, Luan van 9 đầu tƣ dây chuyền sản xuất kinh doanh thƣờng rất lớn. Do đó cho vay doanh nghiệp thƣờng là cho vay món lớn và dƣ nợ cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dƣ nợ vay của ngân hàng.