Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đảm bảo bằng tài sản của NHTM. Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đảm bảo bằng tài sản tại Agribank Chi Nhánh Hải Châu. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đảm bảo bằng tài sản tại Agribank Chi Nhánh Hải Châu. Luan van 5 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đảm bảo bằng tài sản tại AGRIBANK Chi nhánh Hải Châu”, tôi đã tiến hành tham khảo một số đề tài luận văn thạc sỹ, luận án tiến sĩ đã bảo vệ nghiên cứu về QTRRTD nói chung, QTRRTD trong cho vay khách hàng doanh nghiệp… Về công tác đảm bảo tiền vay, có nội dung liên quan đến đề tài và có cùng các phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này nhƣ sau: 1.
Nguyễn Duy Ninh (2013), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Quảng Trị, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã dựa vào nguồn số liệu quá khứ qua các năm về tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu, căn cứ vào các nghị quyết, các chiến lƣợc kinh doanh, kế hoạch của Chi nhánh, vận dụng các phƣơng pháp phân tích định lƣợng, thống kê phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu qua các năm để làm sáng tỏ thực trạng QTRRTD tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Quảng Trị. Từ thực trạng QTRRTD tại Ngân hàng, tác giả đã đƣa ra những mặt hạn chế còn tồn tại, qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác trạng QTRRTD tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Quảng Trị. Qua đề tài này tôi đã tham khảo đƣợc các nội dung QTRRTD trong NHTM để bổ sung cho luận văn nội dung QTRRTD trong cho vay đảm bảo bằng tài sản: Nhận diện rủi ro, đo lƣờng rủi ro……Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác QTRRTD trong cho vay đảm bảo bằng tài sản.Dƣơng Hoàng Tiến (2012), Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Kon tum, luận văn thạc sỹ kinh tế, đại học Đà Nẵng.
Thông qua các phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phƣơng pháp phân tích, thống kê.tác giả đã có cái nhìn tổng quan về mặt cơ Luan van 6 sở lý luận và việc áp dụng vào thực tiễn tại chi nhánh, đồng thời đƣa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tại chi nhánh theo đúng các nội dung QTRRTD: Nhận dạng; đo lƣờng; kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng. Bên cạnh việc nêu ra đƣợc các tồn tại trong công tác QTRRTD tại ngân hàng, tác giả còn chỉ ra các nhân tố bên tố bên ngoài ảnh hƣởng đến công tác QTRRTD. Qua đề tài này tôi đã tham khảo đƣợc các nội dung về phƣơng pháp nhận diện, đo lƣờng, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng đƣợc tác giả áp dụng phân tích trong thực trạng QTRRTD tại ngân hàng, các nhân tố bên ngoài ảnh hƣởng đến công tác QTRRTD. Từ đó áp dụng phân tích thực trạng QTRRTD trong cho vay đảm bảo bằng tài sản cũng nhƣ các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản trị.
Lƣơng Minh Trí (2011), Bảo đảm tiền vay tại chi nhánh ngân hàng NN& PTNT quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, luận văn thạc sỹ kinh tế, đại học Đà Nẵng. Trên cơ sở khảo sát, nghiên cứu thực tế chất lƣợng của công tác bảo đảm tiền vay tại chi nhánh Agribank quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại trong việc áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay. Sử dụng các phƣơng pháp thống kê, phân tích dƣ nợ, tỷ lệ nợ xấu, cơ cấu chuyển nhóm nợ….theo tính chất đảm bảo, hình thức đảm bảo… qua đó, làm rõ hoạt động đảm bảo tiền vay tại chi nhánh và chỉ ra các rủi ro có thể gặp phải trong hoạt động đảm bảo tiền vay.
Từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động bảo đảm tiền vay tại chi nhánh. Qua đề tài này tôi đã tham khảo đƣợc các nội dung về bảo đảm tiền vay, các tiêu chí đánh giá hoạt động tín dụng theo tính chất bảo đảm, hình thức bảo đảm. Từ đó tôi đƣa ra nội dung Đảm bảo tiền vay bằng tài sản trong cho vay của NHTM và áp dụng các tiêu chí đánh giá vào phân tích thực trạng Luan van 7 rủi ro tín dụng trong cho vay đảm bảo bằng tài sản. Nguyễn Thị Hƣơng (2012), Hoàn thiện công tác xử lý tài sản đảm bảo tiền vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Kon tum, luận văn thạc sỹ kinh tế, đại học Đà Nẵng.
Đề tài đã tập trung nghiên cứu về công tác xử lý tài sản đảm bảo tiền vay, trong đó nhấn mạnh vào khía cạnh pháp lý của hoạt động này. Trên cơ sở lý luận về đảm bảo tiền vay và xử lý tài sản làm đảm bảo tiền vay, đề tài đã phân tích, đánh giá thực tiễn công tác xử lý tài sản đảm bảo tiền vay, có nhấn mạnh trọng tâm vào khía cạnh kỹ thuật nghiệp vụ và khía cạnh pháp lý của hoạt động xử lý tài sản đảm bảo tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Kon tum. Từ đó tác giả đã đề xuất một số kiến nghị (tập trung vào khía cạnh kỹ thuật, nghiệp vụ và pháp lý) nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác xử lý tài sản đảm bảo tiền vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Kon tum. Qua đề tài này tôi đã tham khảo đƣợc các nội dung về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, góp phần định hƣớng cho tôi một số vấn đề liên quan đến công tác tài trợ trong quản trị rủi ro trong cho vay đảm bảo bằng tài sản.
Nguyễn Tuấn Anh (2012), Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, luận án tiến sỹ kinh tế, đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội. Trên cơ sở hệ thống cơ sở lý luận, đƣa ra các đặc điểm, các kinh nghiệm của các tổ chức, NHTM trên thế giới về công tác QTRRTD. Luận án đã đi vào thực trạng công tác QTRRTD của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Chỉ ra các hạn chế và đề ra các giải pháp hoàn thiện QTRRTD tại ngân hàng.
Bên cạnh đó, Luận án đã đƣa ra một số kiến nghị đối với Nhà nƣớc, NHNN và một số bộ ngành có liên quan tập trung vào hoàn thiện môi trƣờng pháp lý, cụ thể là việc chứng nhận quyền sử dụng đất Luan van 8 tại các địa phƣơng, sửa đổi Luật đất đai, quy chế xử lý phát mại tài sản, sửa đổi quyết định 493 của Ngân hàng Nhà nƣớc, chuyển sang sử dụng công cụ gián tiếp trong điều hành chính sách tiền tệ và giảm các biện pháp hành chính trong quản lý của Ngân hàng Nhà nƣớc. Qua luận án này tôi đã tham khảo đƣợc các nội dung về cơ sở lý luận của rủi ro tín dụng, QTRRTD. Từ đó tôi đƣa ra nội dung các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác QTRRTD trong cho vay đảm bảo bằng tài sản tại Agribank Chi nhánh Hải Châu. Trên cơ sở nhân tố tác động này đánh giá một phần thực trạng công tác QTRRTD trong cho vay đảm bảo bằng tài sản tại chi nhánh.
Nhìn chung, hầu hết các luận văn nghiên cứu trong lĩnh vực QTRRTD tại NHTM nói chung, các luận văn nghiên cứu về đảm bảo tiền vay, xử lý tài sản đảm bảo đều nhằm mục đích chỉ ra các hạn chế, đƣa ra các giải pháp nâng cao công tác QTRRTD. Các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng chủ yếu là phƣơng pháp duy vật biện chứng, tổng hợp, thống kê, so sánh, phân tích,… Trên cơ sở tham khảo các tài liệu trên và căn cứ vào tình hình QTRRTD tại đơn vị thực tế, đề tài tập trung nghiên cứu nội dung “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đảm bảo bằng tài sản tại AGRIBANK Chi nhánh Hải Châu”. Nhƣ vậy không trùng với các đề tài trƣớc đây đã công bố. Luan van 9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY ĐẢM BẢO BẰNG TÀI SẢN 1.
TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẢM BẢO BẰNG TÀI SẢN CỦA NHTM 1. Tín dụng và hoạt động cho vay của NHTM a. Khái niệm về tín dụng và tín dụng ngân hàng Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa những ngƣời đi vay và ngƣời, giữa họ có mối quan hệ thông qua vận động của giá trị vốn tín dụng, đƣợc biểu hiện dƣới hình thức tiền tệ hoặc hàng hóa. Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng là sự vay mƣợn lẫn nhau trên cơ sở có hoàn trả cả gốc và lãi.
Có một số quan niệm về tín dụng nhƣ sau: Theo Mác: Tín dụng là sự chuyển nhƣợng tạm thời một lƣợng giá trị từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng để sau một thời gian nhất định thu lại đƣợc lƣợng giá trị lớn hơn lƣợng giá trị ban đầu. Theo ông: Tiền chẳng qua chỉ rời tay ngƣời sở hữu trong một thời gian và chỉ tạm thời chuyển từ tay ngƣời sở hữu sang tay nhà tƣ bản hoạt động. Cho nên tiền không phải đƣợc bỏ ra để thanh toán cũng không tự đem bán đi, nó chỉ đem cho vay, đem nhƣợng lại với điều kiện là nó sẽ quay về điểm xuất phát với một kỳ hạn nhất định. Trong thực tế cuộc sống, thuật ngữ tín dụng đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau tùy theo bối cảnh cụ thể.
Trong quan hệ tài chính: Tín dụng có thể hiểu theo các nghĩa sau: - Xét trên khía cạnh chuyển dịch quỹ cho vay, tín dụng đƣợc coi là phƣơng pháp chuyển dịch từ quỹ cho vay sang ngƣời đi vay. - Trong quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có sự hoàn trả giữa hai chủ thể. Luan van 10 - Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính cung cấp cho khách hàng. - Trong một số tình huống, tín dụng đồng nghĩa với thuật ngữ cho vay.
Trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng, tín dụng đƣợc hiểu là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay và bên đi vay.