Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp lớn tại các NHTM. Chương 2: Thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội. Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội. 6 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI CÁC NHTM 1.
Rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm về rủi ro tín dụng Hoạt động tín dụng đối với NHTM là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu chiếm hơn một nửa tổng tài sản của hầu hết các NHTM ở Việt Nam và là phần chủ yếu trong doanh thu của ngân hàng. Tuy nhiên, cùng với nguồn thu nhập đó, hoạt động tín dụng đồng thời cũng tập trung phần lớn rủi ro của ngân hàng, đồng thời, hoạt động tín dụng cũng là nguyên nhân thường gặp khi một ngân hàng phát sinh khó khăn tài chính. Rủi ro tín dụng là những khoản lỗ tiềm tàng của một ngân hàng khi ngân hàng đó cấp tín dụng cho một khách hàng hay một nhóm khách hàng mà khách hàng đó không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng thời hạn hợp đồng tín dụng.1 Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, rủi ro tín dụng thường xuyên xảy ra, gây sự sụt giảm không mong muốn giữa thu nhập kỳ vọng và thu nhập thực tế.
hậu quả của rủi ro tín dụng rất nặng nề, trong một số trường hợp có thể gây phá sản ngân hàng. Hậu quả của rủi ro tín dụng về mặt tài chính là giảm thu nhập ròng và giá trị thị trường vốn của ngân hàng. Rủi ro tín dụng nếu không được phát hiện sớm và xử lý thỏa đáng có thể gây nảy sinh đến các rủi ro khác cho ngân hàng. Tuy nhiên, việc phòng ngừa và quản lý rủi ro tín dụng rất khó khăn bởi tính chất phức tạp và bất ngờ của loại rủi ro này.
Phân loại rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng có thể được chi thành hai nhóm chính trong đó có: 12 Giáo trình quản trị doanh nghiệp, Học viện Ngân hàng 3 Giáo trình kế toán ngân hàng, Học viện Ngân hàng 7 Rủi ro giao dịch: nguyên nhân dẫn tới là do khâu giap dịch, đánh giá, xét duyệt vay có những sai sót dẫn tới rủi ro. Có thể tiếp tục chia thành 3 loại rủi ro khác gồm có: - Rủi ro lựa chọn: rủi ro xảy ra khi ngân hàng phân tích dự án vay - Rủi ro bảo đảm: rủi ro từ những điều khoản hợp đồng, tài sản bảo đảm. - Rủi ro nghiệp vụ: rủi ro trong hoạt động quản lý vốn vay của doanh nghiệp và xử lý khoản vay có vấn đề. Rủi ro danh mục: nguyên nhân do việc quản lý danh mục cho vay không hợp lý.
Rủi ro này có thể đến từ doanh nghiệp đi vay, do đặc thù của ngành nghề doanh nghiệp đó hoặc do chính ngân hàng đầu tư vào nghiều doanh nghiệp trong cùng một lĩnh vực hoặc vùng miền khiến rủi ro tăng lên vì nếu có tác động bất lợi sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ danh mục đó. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng Với tình hình kinh tế phát triển mạnh hiện nay, nhu cầu vốn để đầu tư phát triển mở rộng kinh doanh tăng lên rõ rệt đặt ra yêu cầu mở rộng quy mô của hoạt động tín dụng. Do đó, lượng rủi ro tín dụng của ngân hàng cũng tăng lên. Để phòng ngừa hiệu quả cần nắm rõ các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng.
Dưới đây là các nguyên nhân được phân chia theo ba nhóm chính: 1. Nguyên nhân từ phía ngân hàng - Chính sách tín dụng của ngân hàng chưa phù hợp với tình hình kinh tế, chính trị và xã hội nên vẫn còn sơ hở để các khách hàng không phù hợp được cấp tín dụng. - Ngân hàng chú trọng nhiều vào lợi nhuận nên lựa chọn khách hàng có rủi ro cao nhằm nhận được lợi nhuận cao hơn. - Cán bộ tín dụng chưa tuân thủ chặt chẽ quy trình cho vay gây ra việc đánh giá sai khách hàng đủ điều kiện, tỉ lệ cho vay vượt quá tỉ lệ an toàn, không giám sát khách hàng sát sao trong quá trình cấp tín dụng.
- Cán bộ tín dụng chưa đù trình độ để đánh giá thẩm định hồ sơ thông tin dự án thiếu khả thi của các khách hàng. 8 - Cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức kinh doanh và luật pháp. - Cạnh tranh giữa các ngân hàng. - Tham nhũng trong nội bộ ngân hàng 1.
Nguyên nhân từ phía khách hàng - Nguyên nhân do khách hàng vay vốn: đây là nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng đồng thời cũng là nguyên nhân mà ngân hàng có thể đo lường được thông qua quá trình tìm hiểu, phân tích các thông tin từ khách hàng, đặc biệt là về mục đích sử dụng vốn và hiệu quả dự án kinh doanh. Doanh nghiệp vay vốn kinh doanh kém hiệu quả do ban lãnh đạo doanh nghiệp có năng lực quản lý kém; một số khách hàng có thể cung cấp thông tin sai lệch, mua chuộc nhân viên ngân hàng để nhận được vốn vay; sử dụng vốn vào dự án đầu tư rủi ro cao hơn vì lợi nhuận; kinh doanh có lãi nhưng chần chừ trong việc trả nợ. Vì vậy, quá trình tìm hiểu này phải xuyên suốt cả trước khi cho vay, trong khi vay và sau khi cho vay. - Do năng lực tài chính của khách hàng: khách hàng có cơ cấu vốn với tỉ lệ nợ quá cao so với vốn tự có.
Ngoài ra, doanh nghiệp Việt Nam còn có xu hướng cung cấp số liệu kế toán mang tính hình thức gây khó khăn cho ngân hàng phân tích tình hình của doanh nghiệp dựa trên các số liệu này. Hệ quả là khi hoạt động kinh doanh của ngân hàng xảy ra sự cố, khả năng chống đỡ rủi ro bằng vốn tự có là rất thấp dẫn đến việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng bị ảnh hưởng. Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài - Môi trường kinh tế: chu kì kinh tế tăng trưởng hay suy thoái ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng. Khi kinh tế tăng trưởng ổn đinh, việc cho vay sẽ ít rủi ro hơn.
Trong thời kì khủng hoảng kinh tế, ngân hàng cần giữ kinh doanh ổn định tránh các khoản vay có rủi ro cao. - Chính sách của nhà nước: các chính sách mở rộng, thu hẹp và ưu đãi về thuế, bảo hộ ngành nghề, thay đổi chính sách tiền tệ sẽ ảnh hưởng đến cả nền kinh tế, trong đó có người đi vay và cả ngân hàng. 9 - Biến động xã hội: xu hướng toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0 đang ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế cả thế giới. Việc cạnh tranh không còn chỉ trong quốc gia mà hiện tại là với thế giới và khu vực, thậm chí với những mô hình tín dụng mới.
ngân hàng không kịp thời thay đổi và phát triển sẽ trở nên tụt hậu, không hoạt động hiệu quả. - Nguyên nhân khách quan không lường trước được như thiên tai, thay đổi thị hiếu, phát minh cải tiến công nghệ thay đổi hệ thống sản xuất gây lạc hậu cho doanh nghiệp. - Nguyên nhân khiến các tài sản đảm bảo biến động giá trị. Vì vậy, ngân hàng cần yêu cầu các tài sản đảm bảo có giá trị định giá dễ dàng, thanh khoản cao và thủ tục chuyển nhượng đơn giản.
Tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp lớn 1. Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp lớn 1. Khái niệm doanh nghiệp lớn Hiện nay chưa có khái niệm hay quy định cụ thể nào của nhà nước nhằm phân loại doanh nghiệp lớn. Quy mô của doanh nghiệp thường được sử dụng để phân loại doanh nghiệp thuộc loại hình nào.
Việc phân loại quy mô của doanh nghiệp của các nước trên thế giới thường dựa trên các số liệu như lượng lao động, doanh thu, lợi nhuận, tổng tài sản, vốn và tốc độ tăng trưởng. Ngoài ra còn các tiêu chí khác như trình độ phát triển công nghệ, mức độ liên kết đa ngành, lượng đầu mối quản lý. Theo Nghị định 90/2001/CP-NĐ, ngày 23/11/2001: doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người. Qua đó có thể tạm hiểu là doanh nghiệp lớn ở Việt Nam là doanh nghiệp có vốn đăng ký trên 10 tỷ hoặc có trên 300 lao động.
Ưu điểm của doanh nghiệp lớn 3 Nghị định 90/2001/CP-NĐ, 23/11/2001 10 - Khả năng cạnh tranh cao do doanh nghiệp hoạt động ở quy mô lớn đồng thời có vị thế cao, phân khúc thị trường lớn, phạm vi hợp tác rộng nên tận dụng được các nguồn lực tài chính, nguyên liệu, con người và công nghệ để hoạt động hiệu quả hơn các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. - Doanh nghiệp lớn thường là nơi đầu tư hay sở hữu các phòng thí nghiệm và cơ sở nghiên cứu vào các công nghệ, sản phẩm mới nhằm cải tiến chất lượng sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất từ đó tăng khả năng cạnh tranh của bản thân doanh nghiệp. - Doanh nghiệp lớn do có quy mô hoạt động lớn, tạo ra nhu cầu có đội ngũ cán bộ lớn, chất lượng đồng đều để có thể phối hợp tốt với nhau hoạt động trong hệ thống. Do đó, các doanh nghiệp này là nơi bỏ nhiều chi phí đầu tư đào tạo cho nguồng nhân lực trẻ.
- Do đặc thù sản xuất kinh doanh, với quy mô lớn, các doanh nghiệp này sẵn sàng bỏ chi phí lớn để cải tiến hệ thống cơ sở vật chất và công nghệ hơn các doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Doanh nghiệp lớn thường có thời gian hoạt động lâu dài, có thâm niên và uy tín với các đối tác và các ngân hàng. Do những doanh nghiêp này dễ dàng tiếp cận và huy động các khoản vốn lớn cũng như tìm kiếm nhà cung cấp và bạn hàng cho các dự án hoặc phương án đầu tư mở rộng kinh doanh của mình. - Doanh nghiệp lớn với ảnh hưởng thị trường mạnh, từ đó giảm sự phụ thuộc vào các doanh nghiệp khác, đồng thời có thể chi phối, thâu tóm, gây ảnh hưởng đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Từ đó, rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lớn cũng giảm đi đáng kể. Nhược điểm của doanh nghiệp lớn.