phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bƣu Điện Liên Việt – Chi nhánh Đắk Lắk. Chƣơng 3: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bƣu Điện Liên Việt – Chi nhánh Đắk Lắk. Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng nhƣng cũng tiềm ẩn khá nhiều rủi ro.
Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu khoa học trong và ngoài nƣớc về vấn đề quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng nhƣ: - Peter S. Rose, Bank Management & Financial Services, 2012. Nội 3 dung của cuốn sách tác giả muốn hƣớng cho ngƣời đọc hình dung về lĩnh vực ngân hàng theo phƣơng diện từ khách hàng và những nhà quản trị. Cuốn sách tập trung vào phân tích những cải cách trong hệ thống tài chính hiện đại; những rủi ro hệ thống; những thách thức đặt ra trong hệ thống tài chính hiện nay; những nguyên nhân và thách thức của suy thoái kinh tế thế giới… từ đó cung cấp cho ngƣời đọc những phƣơng pháp kiểm soát rủi ro của Ngân hàng trong nền kinh tế có nhiều biến động.
- Bài viết của tác giả ThS. Đào Thị Thanh Tú – Học Viện Ngân Hàng, Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hoạt động tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam,17/07/2014. Bài viết nêu quan điểm việc xây dựng cơ sở dữ liệu tổn thất là yếu tố hàng đầu để thiết lập và triển khai hệ thống QTRR hoạt động hiệu quả và tin cậy. - Nguyễn Đình Tự, Tiếp cận để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại, Tạp chí Ngân hàng, Số chuyên đề năm 2005.
Bài viết nêu lên 1 số vấn đề chung về rủi ro hoạt động ngân hàng, cách tiếp cận và nhận diện rủi ro, những vấn đề liên quan đến quản lí và xử lí rủi ro tín dụng - Nguyễn Văn Tiến, Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống Kê, 2010. Giáo trình này giới thiệu đến ngƣời đọc những rủi ro đặc thù trong kinh doanh ngân hàng, các nguyên lý để quản trị ngân hàng thƣơng mại và các phƣơng pháp để quản trị rủi ro trong ngân hàng. - Nguyễn Văn Tiến, Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê, 2002. Cuốn sách chuyển tải những kiến thức lý luận thực tiễn với nội dung tân tiến và hiện đại về quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng đang đƣợc áp dụng phổ biến trên thế giới; đồng thời chỉ ra khả năng vận dụng và gợi ý cho các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.
- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Kim Sơn (2010) về các giải pháp hạn chế RRTD tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đà 4 Nẵng. Luận văn đã nêu lên thực trạng nguyên nhân của RRTD tại Chi nhánh và các biện pháp hạn chế RRTD đã áp dụng tại chi nhánh. - Nghiên cứu của tác giả Nguyễn An Khánh (2014) về Quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đắk Lắk. Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận về công tác quản trị rủi ro tín dụng từ khâu nhận dạng rủi ro, đo lƣờng rủi ro, kiểm soát rủi ro đến khâu tài trợ rủi ro.
Nêu lên thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội, những giải pháp để phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng. Mặt hạn chế của luận văn là tác giả Nguyễn An Khánh tập trung khá sâu vào đối tƣợng khách hàng doanh nghiệp, trong khi đó khách hàng cá nhân nghiên cứu chƣa nhiều. Kế thừa và phát triển hơn, luận văn này đã bổ sung thêm các lý luận về những đặc trƣng cơ bản của cho vay khách hàng cá nhân ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng. Đồng thời luận văn đi chuyên sâu về phân tích thực trạng các rủi ro tín dụng của khách hàng cá nhân, từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp với khu vực địa bàn hoạt động của Ngân hàng TMCP Bƣu Điện Liên Việt chi nhánh Đắk Lắk.
- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Tuấn Anh (2015) về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn EaKpam, Đắk Lắk. Luận văn đã chỉ khá rõ thực trạng công tác kiểm soát RRTD trong cho vay HKD tại chi nhánh Agribank EaKpam trong những năm 2011-2013, xu hƣớng phát triển của chi nhánh. Với nội dung chính là các hoạt động kiểm soát RRTD trong cho vay HKD tại chi nhánh Agribank EaKpam, Đắk Lắk từ năm 2011-2013, luận văn đã đƣa ra các số liệu, chỉ tiêu đánh giá về chất lƣợng của hoạt động này. Bên cạnh đó, luận văn cũng lý giải các nguyên nhân, đánh giá kết quả đạt đƣợc và những hạn chế mà chi nhánh còn tồn tại, từ đó làm cơ sở đề xuất những giải pháp khắc phục để góp phần nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại chi nhánh Agribank EaKpam, Đắk Lắk.
5 CHƢƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦ CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tín dụng a) Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng là quan hệ vay mƣợn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa ngƣời đi vay và ngƣời cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả, kèm theo lợi tức khi đến hạn. Tín dụng có thể hiểu đơn giản là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc tài sản cho bên kia bằng nhiều hình thức nhƣ: cho vay, bán chịu hàng hoá, chiết khấu, bảo lãnh… đƣợc sử dụng trong một thời gian nhất định và theo một số điều kiện nhất định nào đó đã thỏa thuận.
Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa Ngân hàng (TCTD) với bên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó Ngân hàng (TCTD) chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng (TCTD) khi đến hạn thanh toán. b) Đặc điểm tín dụng Ngân hàng - Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dƣới hình thức tiền tệ - Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay. Thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế. - Có thể thoả mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dƣới nhiều hình thức và khối lƣợng lớn.
6 - Có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay. - Có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền thích hợp với mọi đối tƣợng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tƣợng vay. - Cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình nhƣ tín dụng nặng lãi hay tín dụng thƣơng mại. c) Vai trò tín dụng Vai trò đối với bản thân tổ chức tín dụng.
Trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế là đối đa hoá lợi nhuận, mục tiêu hàng đầu của ngân hàng, một tổ chức kinh doanh tiền tệ cũng không nằm ngoài mục đích đó. Ngân hàng thu đƣợc lợi nhuận thông qua các hoạt động dịch vụ, cung cấp cho khách hàng nhƣ thanh toán, tƣ vấn quan trọng nhất là hoạt động cho vay (hoạt động tín dụng). 2] Ngân hàng với tƣ cách là một trung gian tài chính kinh doanh trên nguyên tắc tiền gửi của khách hàng (nghiệp vụ huy động vốn) dƣới hình thức tài khoản vãng lai và tài khoản tiền gửi. Trên cơ sở đó ngân hàng tiến hành các hoạt động cho vay dƣới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo yêu cầu vay của khách hàng.
Sự chênh lệch giữa tiền lãi thu đƣợc thông qua hoạt động và tiền lãi phải trả cho các khoản huy động là lợi nhuận thu đƣợc. Đây chƣa phải là toàn bộ lợi nhuận của ngân hàng, tuy nhiên nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng nó chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số lợi nhuận của ngân hàng. Ngân hàng hoạt động trong môi trƣờng cạnh tranh của cơ chế thị trƣờng thì hoạt động tín dụng ngân hàng càng trở nên đa dạng. Đối với các ngân hàng 7 thƣơng mại để có thể tồn tại và phát triển trong môi trƣờng cạnh tranh, góp phần thúc đẩy nền kinh tế xã hội.
Hệ thống ngân hàng thƣơng mại luôn phải tìm cách nâng cao chiến lƣợc tín dụng bằng cách mở rộng tín dụng. Vai trò đối với nền kinh tế Trong điều kiện nền kinh tế nƣớc ta hiện nay, tín dụng có các vai trò sau: + Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất đƣợc liên tục đồng thời góp phần đầu tƣ phát triển kinh tế. Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất đƣợc liên tục. Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tƣ.
Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phƣơng tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tƣ phát triển. Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, tín dụng là một trong những nguồn vốn hình thành vốn lƣu động và vốn cố định của doanh nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần động viên vật tƣ hàng hoá đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội. + Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất. Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chƣa sử dụng, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế.
Mặt khác quá trình đầu tƣ tín dụng đƣợc thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinh doanh hiệu quả.