Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam thông qua việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thực thi cắt giảm thuế quan theo Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) và các hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương lẫn đa phương, nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, đầu tư dự án và đời sống dân sinh không ngừng gia tăng. Trong cấu trúc tài chính quốc gia, hệ thống các tổ chức tín dụng — đặc biệt là các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần — giữ vai trò huyết mạch trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP).

Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng, thị trường khách hàng cá nhân (KHCN) trở thành phân khúc mục tiêu đem lại nguồn thu và biên lợi nhuận đáng kể cho các ngân hàng. Tuy nhiên, tại các thị trường tài chính mới nổi như Việt Nam, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân luôn tiềm ẩn mức độ rủi ro cao do tính chất thông tin không đối xứng, tính minh bạch trong báo cáo thu nhập chưa cao, cùng những hạn chế nhất định về mô hình đo lường rủi ro và tính chuyên nghiệp của đội ngũ nhân sự. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (BIDV Thừa Thiên Huế) là đơn vị có bề dày hoạt động gần 26 năm (1993 – 2019), đóng vai trò cung ứng vốn trọng yếu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Huế. Trước định hướng mở rộng quy mô tín dụng bán lẻ đi đôi với biến động phức tạp của nền kinh tế, việc kiểm soát và nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân là yêu cầu mang tính cấp thiết nhằm bảo đảm an toàn hệ thống và tối ưu hóa hiệu quả phân bổ vốn.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân của BIDV Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tại đơn vị. Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành ba mục tiêu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Phòng Quản lý rủi ro và Phòng Khách hàng cá nhân thuộc BIDV Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế trong giai đoạn 2016 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng khung pháp lý hiện hành điều chỉnh hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tại Việt Nam, bao gồm: Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro tín dụng; và Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro. Khóa luận tiếp cận các chuẩn mực quốc tế như định nghĩa nợ xấu của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ủy ban Basel (khoản nợ quá hạn trên 90 ngày hoặc nghi ngờ khả năng trả nợ), khung giá trị rủi ro VaR (Value at Risk) theo hiệp ước Basel II với các tham số: tổn thất dự tính (EL), tổn thất ngoài dự tính (UL), xác suất vỡ nợ (PD), dư nợ tại thời điểm vỡ nợ (EAD), và tỷ lệ tổn thất khi xảy ra vỡ nợ (LGD), đối chiếu với phương pháp đo lường truyền thống qua các chỉ số rủi ro chính (KRIs).

Nội dung quản trị rủi ro tín dụng được cấu trúc qua 4 khâu nghiệp vụ cốt lõi: nhận diện rủi ro (trước và sau giải ngân, nhận diện rủi ro đạo đức và lựa chọn đối nghịch), đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro (né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, trung hòa, chuyển giao, đa dạng hóa danh mục) và tài trợ rủi ro (quỹ dự phòng nội bộ và xử lý tài sản bảo đảm, bảo hiểm). Khóa luận cũng phân tích sự khác biệt giữa hai mô hình tổ chức: mô hình quản trị rủi ro tập trung và mô hình quản trị rủi ro phân tán.

Về phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng và các số liệu thống kê nội bộ của BIDV Thừa Thiên Huế trong 3 năm 2016 – 2018.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát khách hàng cá nhân có quan hệ tín dụng tại chi nhánh bằng bảng hỏi gồm 2 phần (thông tin nhân khẩu học và các nhân tố liên quan đến khoản vay). Số lượng phiếu phát ra là 200, thu về 190 phiếu, sau quá trình làm sạch thu được 170 phiếu đạt chuẩn để đưa vào phân tích định lượng.

Về phương pháp xử lý và mô hình phân tích: Khóa luận kết hợp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tương đối, tuyệt đối, theo chuỗi thời gian) và mô hình kinh tế lượng hồi quy Binary Logistic trên phần mềm SPSS. Mô hình xác định xác suất khách hàng trả nợ có dạng tổng quát:

$$PAY = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \dots + \beta_{13} X_{13}$$

Độ phù hợp của mô hình được đánh giá qua chỉ số -2LL (-2 Log Likelihood) và kiểm định mức ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy thông qua giá trị Sig. (với mức ý nghĩa kiểm định $\alpha = 0,05$).

Mã biến Tên biến Thang đo và giá trị gán mã
PAY Khả năng trả nợ (Biến phụ thuộc) 1 = Trả được nợ; 0 = Không trả được nợ
X1 Giới tính 1 = Nữ; 2 = Nam
X2 Độ tuổi 1 = 20 đến <35 tuổi; 2 = 35 đến <45 tuổi; 3 = 45 đến <60 tuổi; 4 = Từ 60 tuổi trở lên
X3 Tình trạng hôn nhân 1 = Chưa có gia đình; 0 = Đã có gia đình
X4 Trình độ học vấn 1 = Dưới THPT; 2 = Dưới đại học; 3 = Đại học; 4 = Sau đại học
X5 Nghề nghiệp 1 = Học sinh, sinh viên; 2 = CBCNVC; 3 = Kinh doanh, buôn bán; 4 = Khác
X6 Thu nhập hàng tháng 1 = Dưới 5 triệu đồng; 2 = Từ 5 đến <10 triệu đồng; 3 = Từ 10 đến 20 triệu đồng; 4 = Trên 20 triệu đồng
X7 Kích cỡ khoản vay 1 = Dưới 100 triệu đồng; 2 = Từ 100 đến <200 triệu đồng; 3 = Từ 200 đến 350 triệu đồng; 4 = Trên 350 triệu đồng
X8 Lãi suất cho vay (%/năm) 1 = Dưới 6,5%; 2 = Từ 6,5% đến 8,5%; 3 = Trên 8,5%
X9 Thời hạn vay vốn 1 = Ngắn hạn; 2 = Trung hạn; 3 = Dài hạn
X10 Hình thức vay vốn 1 = Tín chấp; 2 = Thế chấp
X11 Mục đích vay vốn 1 = Vay tiêu dùng; 2 = Vay bất động sản; 3 = Vay sản xuất; 4 = Khác
X12 Rủi ro đạo đức 1 = Sử dụng hoàn toàn đúng mục đích; 2 = Sử dụng đúng mục đích; 3 = Không sử dụng đúng mục đích
X13 Chấm điểm tín dụng 1 = Dưới 60 điểm; 2 = Từ 60 điểm đến 85 điểm; 3 = Trên 85 điểm

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Chương này tổng kết lý thuyết cơ bản về ngân hàng thương mại, chức năng trung gian tín dụng và bản chất của tín dụng cá nhân. Tín dụng cá nhân được nhận định có đặc thù: khoản vay quy mô nhỏ (trung bình 300 – 25.000 USD, chiếm khoảng 80% số lượng khoản vay), tỷ trọng dư nợ cá nhân chiếm từ 65% – 75% danh mục cho vay, áp lực quản lý trên mỗi cán bộ tín dụng cao (khoảng 200 khách hàng), nguồn vốn tài trợ chủ yếu từ tiền gửi dân cư (chiếm 80% – 90%).

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm rủi ro tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức quốc tế; phân tích nguyên nhân phát sinh rủi ro từ phía nội tại ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình cấp tín dụng, đạo đức và năng lực cán bộ tín dụng, hạ tầng công nghệ thông tin) và từ môi trường bên ngoài (biến động kinh tế vĩ mô, chu kỳ suy thoái, khung khổ pháp lý, rủi ro đạo đức và tính trung thực của khách hàng). Nội dung 4 khâu quản trị rủi ro (nhận diện, đo lường, kiểm soát, tài trợ) được phân tích chuyên sâu cùng ưu nhược điểm của mô hình quản trị rủi ro tập trung và phân tán.

Chương 1 cũng điểm luận các công trình nghiên cứu tiền nhiệm trong nước (Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình, 2011; Nguyễn Phúc Mẫn, 2015) và quốc tế (Antwi và cộng sự, 2012; Shaik Abdul Majeeb Pasha, 2014; Bekhet và Eletter, 2014) về các biến số tác động đến xác suất trả nợ. Đồng thời, tác giả khảo sát thực tiễn quản trị rủi ro tại 3 ngân hàng thương mại ở Việt Nam: HDBank (chuẩn hóa quy trình, vận hành hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ với 9 bộ chỉ tiêu cho 4 nhóm khách hàng), Vietinbank (tách bạch độc lập giữa phòng khách hàng, phòng quản lý rủi ro và phòng xử lý nợ có vấn đề), và VIB (mô hình 3 tầng bảo vệ gồm đơn vị kinh doanh – đơn vị quản lý – kiểm toán nội bộ, chuyển hóa văn hóa quản trị rủi ro từ kiểm soát thuần túy sang hợp tác). Từ đó, 7 bài học kinh nghiệm được rút ra cho BIDV Thừa Thiên Huế, nhấn mạnh yêu cầu quản trị rủi ro xuyên suốt vòng đời khoản vay và sự cần thiết phải phân tách độc lập 3 bộ phận kinh doanh, rủi ro và tác nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương này trình bày lịch sử hình thành, mô hình cơ cấu tổ chức và tình hình lao động tại chi nhánh. Hoạt động kinh doanh tổng thể giai đoạn 2016 – 2018 được đánh giá qua công tác huy động vốn và kết quả lợi nhuận. Tiếp đó, tác giả đi sâu phân tích thực trạng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân, bao gồm tăng trưởng dư nợ theo thời hạn, mục đích vay và hiệu suất sử dụng vốn vay tại đơn vị.

Quy trình quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Thừa Thiên Huế được mổ xẻ qua 4 công đoạn thực tế:

  • Công tác nhận diện rủi ro: Tiến hành kiểm tra, rà soát hồ sơ vay vốn trước, trong và sau giải ngân thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và dữ liệu Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC).
  • Công tác đo lường rủi ro: Thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm theo tiêu chuẩn định lượng của Thông tư 02/2013/TT-NHNN và tính toán tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn qua các năm 2016 – 2018.
  • Công tác kiểm soát rủi ro: Áp dụng các giới hạn cấp tín dụng, phân cấp thẩm quyền phê duyệt, kiểm tra thực địa tài sản bảo đảm và giám sát dòng tiền trả nợ định kỳ.
  • Công tác tài trợ rủi ro: Trích lập quỹ dự phòng rủi ro chung và dự phòng cụ thể, đồng thời phối hợp xử lý nợ xấu qua các biện pháp thu hồi nợ, phát mại tài sản thế chấp.

Phần thực nghiệm định lượng sử dụng phần mềm SPSS phân tích hồi quy Binary Logistic trên bộ dữ liệu 170 khách hàng. Kết quả kiểm định cho phép phân tách rõ ràng các biến số có ý nghĩa thống kê và các biến số không có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%, từ đó xác lập phương trình dự báo xác suất trả nợ (PAY). Kết thúc chương, tác giả khái quát những kết quả đạt được trong việc mở rộng thị phần tín dụng bán lẻ an toàn, chỉ ra các tồn tại hạn chế trong khâu thẩm định dòng tiền thực tế, việc định giá tài sản bảo đảm và các nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến nợ xấu.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Dựa trên định hướng chiến lược bán lẻ của BIDV và định hướng phát triển tín dụng của chi nhánh Thừa Thiên Huế, chương này đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn liền với các khâu nghiệp vụ:

  • Nâng cao chất lượng nhận diện rủi ro: Tăng cường xác minh tính xác thực của hồ sơ pháp lý và nguồn thu nhập thực tế của khách hàng; không phụ thuộc hoàn toàn vào tài liệu do khách hàng cung cấp; khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu CIC và thông tin tham chiếu chéo tại địa phương.
  • Hoàn thiện công tác đo lường rủi ro: Nâng cấp và hiệu chỉnh hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ đối với từng phân khúc khách hàng cá nhân (cho vay mua nhà, vay tiêu dùng tín chấp, hộ kinh doanh); từng bước tiếp cận việc tính toán các chỉ số xác suất vỡ nợ (PD) và tỷ lệ tổn thất (LGD) theo hướng dẫn Basel II.
  • Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro: Rà soát và thực thi nghiêm ngặt quy trình cấp tín dụng; siết chặt điều kiện định giá và quản lý tài sản bảo đảm; đẩy mạnh kiểm tra sau giải ngân định kỳ nhằm phát hiện sớm việc sử dụng vốn sai mục đích; thực hiện nguyên tắc phân tách độc lập giữa bộ phận tiếp thị khách hàng và bộ phận thẩm định/quản lý rủi ro.
  • Nâng cao hiệu quả công tác tài trợ rủi ro: Đảm bảo trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; chủ động xây dựng phương án đôn đốc thu hồi nợ quá hạn; đẩy nhanh tiến độ xử lý và bán đấu giá tài sản bảo đảm để bù đắp thiệt hại tín dụng.
  • Nhóm giải pháp hỗ trợ: Chú trọng đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng, quản lý rủi ro; nâng cấp hạ tầng phần mềm quản trị thông tin phục vụ giám sát rủi ro từ xa.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về rủi ro và các trụ cột quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ trong ngân hàng thương mại, đồng thời tổng hợp các chỉ tiêu phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 02/2013/TT-NHNN, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN).
  • Phản ánh trung thực bức tranh hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Thừa Thiên Huế xuyên suốt giai đoạn 2016 – 2018 thông qua các chỉ tiêu về nguồn vốn huy động, dư nợ tín dụng theo kỳ hạn, cơ cấu phân loại nợ 5 nhóm và kết quả xử lý nợ quá hạn.
  • Thực hiện kiểm định mô hình định lượng Binary Logistic trên mẫu 170 quan sát, chỉ ra cụ thể các nhân tố về đặc điểm khách hàng (độ tuổi, học vấn, thu nhập) và đặc điểm khoản vay (kích cỡ khoản vay, lãi suất, hình thức vay vốn, việc sử dụng vốn đúng mục đích, điểm tín dụng) có ý nghĩa tác động trực tiếp đến khả năng trả nợ.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với 4 khâu nghiệp vụ (nhận diện, đo lường, kiểm soát, tài trợ) và đưa ra các kiến nghị theo 3 cấp độ: đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cấp hệ thống dữ liệu tín dụng quốc gia CIC), đối với Trụ sở chính BIDV (hoàn thiện chính sách tín dụng, chuyển đổi mô hình quản trị rủi ro tập trung), và đối với BIDV Thừa Thiên Huế (nâng cao chất lượng thẩm định, đào tạo cán bộ, giám sát sử dụng vốn vay).

Về đóng góp so với các nghiên cứu trước:

  • Tác giả tự chỉ ra điểm mới khi khắc phục một số hạn chế của các nghiên cứu tiền nhiệm tại Việt Nam: nếu nghiên cứu của Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình (2011) chỉ phân chia trình độ học vấn hay ngành nghề dưới dạng nhị phân thô sơ ("có" hoặc "không", "lớp 9 trở lên" hoặc "ngược lại"), hay nghiên cứu của Nguyễn Phúc Mẫn (2015) phân chia nghề nghiệp chưa phản ánh đúng quy mô đơn vị công tác và biến phụ thuộc chỉ đo lường trễ hạn/đúng hạn chung chung, thì khóa luận này đã chi tiết hóa thang đo các biến độc lập (4 nhóm tuổi, 4 mức học vấn, 4 nhóm nghề nghiệp, 4 mức thu nhập, 3 mức lãi suất và thang điểm tín dụng cụ thể), tạo cơ sở dữ liệu chi tiết cho việc lượng hóa khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại địa bàn Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát ngẫu nhiên với cỡ mẫu dừng lại ở 170 quan sát hợp lệ tại một chi nhánh ngân hàng duy nhất, chưa mở rộng ra các chi nhánh khác trên địa bàn miền Trung nên tính đại diện ở phạm vi khu vực còn hạn chế.
  • Số liệu tài chính thứ cấp phục vụ phân tích giới hạn trong phạm vi 3 năm (2016 – 2018), chưa theo dõi được các biến động chu kỳ dài hạn của nền kinh tế.
  • Việc nhận diện và đo lường rủi ro tại chi nhánh vẫn chủ yếu dựa trên khung chỉ tiêu truyền thống (KRIs) và phân loại nợ theo Thông tư 02, chưa triển khai được các mô hình định lượng tổn thất hiện đại như mô hình VaR tín dụng với đầy đủ tham số PD, LGD, EAD theo chuẩn mực Basel II.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên nhiều chi nhánh ngân hàng trên địa bàn miền Trung, cập nhật chuỗi dữ liệu chu kỳ nhiều năm và ứng dụng các phương pháp phân tích kinh tế lượng chuyên sâu nhằm lượng hóa các tham số xác suất vỡ nợ (PD) phục vụ chuẩn mực Basel II cho phân khúc khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện nghiên cứu, khóa luận hoặc luận văn liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng, cán bộ quản lý rủi ro tại BIDV Thừa Thiên Huế và các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong việc tham khảo bảng hỏi khảo sát thực tế, quy trình nhận diện rủi ro đạo đức và phương pháp phân loại nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng.
  • Phần đáng tham khảo nhất là khung phân tích thực trạng 4 khâu nghiệp vụ quản trị rủi ro (nhận diện, đo lường, kiểm soát, tài trợ) và phương pháp xây dựng bảng biến số cho mô hình Binary Logistic đánh giá khả năng thu hồi nợ vay cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình kinh tế lượng nào và quy mô mẫu khảo sát thực tế được xử lý là bao nhiêu?
Khóa luận sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic xử lý trên phần mềm SPSS. Tác giả phát ra 200 phiếu điều tra trực tiếp cho khách hàng cá nhân tại BIDV Thừa Thiên Huế, thu về 190 phiếu, sau khi sàng lọc làm sạch còn lại 170 phiếu điều tra hợp lệ đạt yêu cầu để đưa vào phân tích mô hình.

2. Biến phụ thuộc trong mô hình định lượng được định nghĩa như thế nào?
Biến phụ thuộc là Khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân (ký hiệu là PAY), được xác định dựa trên lịch sử trả nợ thực tế của khách hàng tại BIDV Thừa Thiên Huế và mã hóa nhị phân với hai giá trị: nhận giá trị 1 nếu khách hàng có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn và nhận giá trị 0 nếu khách hàng không trả được nợ.

3. Khóa luận xem xét bao nhiêu biến độc lập giải thích cho khả năng trả nợ của khách hàng?
Mô hình bao gồm 13 biến độc lập (ký hiệu từ X1 đến X13), bao gồm: Giới tính (X1), Độ tuổi (X2), Tình trạng hôn nhân (X3), Trình độ học vấn (X4), Nghề nghiệp (X5), Thu nhập hàng tháng (X6), Kích cỡ khoản vay (X7), Lãi suất cho vay (X8), Thời hạn vay vốn (X9), Hình thức vay vốn (X10), Mục đích vay vốn (X11), Rủi ro đạo đức (X12), và Chấm điểm tín dụng (X13).

4. Khóa luận phân tích công tác đo lường rủi ro tín dụng dựa trên những văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn nào?
Công tác đo lường rủi ro tín dụng được phân tích dựa trên phương pháp KRIs truyền thống thông qua phân loại nợ 5 nhóm và trích lập dự phòng theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước; đồng thời so sánh với định nghĩa nợ xấu quá hạn trên 90 ngày của IMF, Ủy ban Basel và khung giá trị rủi ro VaR tín dụng (với các đại lượng EL, UL, PD, EAD, LGD) theo Basel II.

5. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm từ mô hình quản trị rủi ro của những ngân hàng nào tại Việt Nam?
Tác giả khảo sát mô hình và thực tiễn quản trị rủi ro tín dụng tại 3 ngân hàng thương mại: Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà TP. Hồ Chí Minh (HDBank), Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank), và Ngân hàng Quốc tế (VIB), từ đó rút ra 7 bài học kinh nghiệm cho BIDV Thừa Thiên Huế.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Thu Quỳnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân, đồng thời làm rõ thực trạng triển khai bốn khâu nghiệp vụ (nhận diện, đo lường, kiểm soát, tài trợ) tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua việc kết hợp giữa phân tích số liệu tài chính thứ cấp và mô hình thực nghiệm hồi quy Binary Logistic trên 170 khách hàng, công trình đã xác định các yếu tố trọng yếu ảnh hưởng đến xác suất trả nợ của khách hàng vay vốn. Các nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định, quản lý rủi ro và các kiến nghị đa cấp độ được đề xuất sát thực với định hướng chuyển đổi sang mô hình quản trị rủi ro hiện đại tại chi nhánh.