Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam, hoạt động kinh doanh ngân hàng có những bước phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng. Tuy nhiên, ngân hàng thương mại là lĩnh vực kinh doanh có độ nhạy cảm cao, chịu tác động trực tiếp và gián tiếp từ nhiều biến số kinh tế - xã hội, khiến các rủi ro hoạt động, đặc biệt là rủi ro tín dụng, luôn hiện hữu và có khả năng đe dọa sự phát triển bền vững của từng định chế tài chính cũng như toàn bộ hệ thống kinh tế.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong - Chi nhánh Thăng Long (TPBank - Chi nhánh Thăng Long), hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò là hoạt động kinh doanh nòng cốt, mang lại tỷ trọng doanh thu chủ yếu trong tổng thu nhập của đơn vị. Nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của nền kinh tế trên nguyên tắc an toàn và hiệu quả, chi nhánh đã liên tục mở rộng quy mô, đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ tín dụng. Đi kèm với quá trình mở rộng này là sự gia tăng của các nguy cơ phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu. Do đó, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng là mục tiêu ưu tiên hàng đầu trong công tác quản trị tại đơn vị.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Tu (Khoa Ngoại ngữ, Học viện Ngân hàng) thực hiện với 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cấp tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại TPBank - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2014 - 2016.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế, giảm thiểu rủi ro tín dụng tại TPBank - Chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn tiếp theo (định hướng đến năm 2018).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Thăng Long; các loại rủi ro khác ngoài rủi ro tín dụng không thuộc phạm vi phân tích sâu của đề tài. Kết quả nghiên cứu áp dụng cụ thể cho chi nhánh và không khái quát hóa cho toàn bộ hệ thống các chi nhánh hay ngân hàng thương mại khác.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật

Khóa luận tiếp cận rủi ro tín dụng dựa trên các chuẩn mực quốc tế và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

  • Khái niệm rủi ro tín dụng: Theo Hiệp ước Basel và định nghĩa của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS, 1999), rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng vay hoặc đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ theo đúng điều khoản cam kết. Tại Việt Nam, nghiên cứu căn cứ theo Khoản 1 Điều 2 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về định nghĩa rủi ro tín dụng trong hoạt động của các tổ chức tín dụng.
  • Phân loại rủi ro tín dụng: Được chia thành hai nhóm chính:
    • Rủi ro giao dịch (Transaction risk): Xuất phát từ quy trình đánh giá khách hàng và quyết định cho vay, bao gồm rủi ro lựa chọn (selection risk), rủi ro tác nghiệp (operation risk) và rủi ro thẩm định/bảo lãnh (underwriting risk).
    • Rủi ro danh mục (Portfolio risk): Hệ quả từ việc quản lý danh mục cho vay, bao gồm rủi ro tập trung (concentration risk - gồm tập trung theo tên khách hàng Name concentration và theo ngành/khu vực Sectoral concentration) và rủi ro nội tại (intrinsic risk xuất phát từ đặc thù hoạt động của từng bên vay).
  • Hệ thống chỉ số đo lường rủi ro tín dụng:
    • Phân loại nợ: Thực hiện theo khung phân loại 5 nhóm nợ quy định tại Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn).
    • Tỷ lệ nợ quá hạn (Delinquency ratio - DR): Tỷ lệ giữa số lượng/giá trị các khoản nợ quá hạn chưa được cơ cấu lại trên tổng dư nợ.
    • Tỷ lệ tổn thất cho vay (Loan loss ratio - LLR): Tỷ lệ nợ không thể thu hồi trong kỳ so với quy mô danh mục dư nợ bình quân.
    • Tỷ lệ nợ xấu (Non-performing loan ratio - NPLR): Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3, 4, 5) trên tổng dư nợ cho vay.
    • Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (Ratio of provision against credit risk): Xác định tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo công thức: $$R = \max{0, (A - C)} \times r$$ Trong đó: $R$ là số tiền dự phòng cụ thể phải trích; $A$ là giá trị số dư nợ gốc; $C$ là giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm; $r$ là tỷ lệ trích lập tương ứng từng nhóm nợ (Nhóm 1: 0%; Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5: 100%).
  • Quy chuẩn an toàn vốn: Căn cứ Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Ngân hàng Nhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng (quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu CAR đạt trên 9%).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp mô tả (descriptive approach) kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp định lượng các chỉ số tài chính và rủi ro tín dụng. Các số liệu được thống kê, so sánh biến động qua các năm 2014, 2015 và 2016 để đánh giá chất lượng danh mục nợ.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên của TPBank và Báo cáo hoạt động nội bộ của TPBank - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2014 - 2016, kết hợp thông tin công bố trên các phương tiện truyền thông chính thống và cổng thông tin Internet.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Theoretical Background of Credit Risk

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Tác giả trình bày các định nghĩa chuẩn hóa của Basel, BIS và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; phân loại rủi ro tín dụng thành rủi ro danh mục và rủi ro giao dịch. Đồng thời, chương này làm rõ hệ thống các chỉ tiêu định lượng đánh giá rủi ro (phân loại nợ 5 nhóm, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ tổn thất cho vay, tỷ lệ nợ xấu, cơ chế trích lập dự phòng rủi ro và các hình thức rủi ro tập trung).

Chương 1 cũng phân tích các nhóm nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng:

  • Nguyên nhân bên ngoài: Môi trường kinh tế bất ổn, môi trường pháp lý chưa đồng bộ, rủi ro bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn) và nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn (thua lỗ kinh doanh, cố tình chiếm dụng vốn, gian lận báo cáo tài chính).
  • Nguyên nhân nội tại ngân hàng: Trình độ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng, sự thiếu chặt chẽ trong giám sát quản trị, danh mục cho vay thiếu đa dạng hóa, và việc định giá lãi suất khoản vay không phản ánh đúng mức độ rủi ro của khách hàng.
  • Tác động của rủi ro tín dụng: Làm suy giảm thu nhập, giảm khả năng thanh khoản, xói mòn uy tín của ngân hàng thương mại, đồng thời gây gián đoạn chuỗi cung ứng vốn và tác động tiêu cực đến sự ổn định của nền kinh tế.

Chương 2: Assessment of Credit Activities and Credit Risk Management in TPBank - Thang Long Branch

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại TPBank - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2014 - 2016.

1. Khái quát về TPBank và Chi nhánh Thăng Long TPBank thành lập ngày 05/05/2008. Tính đến ngày 31/12/2016, tổng tài sản của TPBank đạt trên 76.000 tỷ VND, vốn điều lệ 5.550 tỷ VND, quy mô nhân sự đạt 2.800 người (tăng 46% so với 2014), mạng lưới gồm 1 Hội sở chính, 43 chi nhánh/phòng giao dịch, 8 Trung tâm kinh doanh, 5 Trung tâm bán hàng trực tiếp, 1 Trung tâm khách hàng cao cấp, 1 Trung tâm sản phẩm cấu trúc và 4 Trung tâm khách hàng doanh nghiệp lớn.

TPBank - Chi nhánh Thăng Long thành lập ngày 11/10/2010 (là chi nhánh thứ hai của TPBank tại Hà Nội). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 5 Phó Giám đốc) quản lý 5 khối chuyên trách: Khối Khách hàng, Khối Quản lý rủi ro, Khối Vận hành, Khối Kiểm soát nội bộ và các Điểm giao dịch trực thuộc (tính đến 30/06/2016 có 4 phòng giao dịch và 2 quỹ tiết kiệm, vận hành 21 phòng/bộ phận chuyên môn).

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh 2014 2015 2016
Lợi nhuận trước thuế (triệu VND) 453.958 529.693 629.163
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận 23,17% 17,49% 7,70%
Tổng tài sản (triệu VND) 19.484.592 24.313.763 27.692.673

Giai đoạn 2014 - 2016, lợi nhuận trước thuế tăng trưởng bình quân 16,11%/năm (khoảng 139.937 triệu VND); tổng tài sản tăng mạnh từ 19.484 tỷ VND lên 27.692 tỷ VND.

2. Cơ cấu hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Thăng Long Tổng dư nợ cho vay tại chi nhánh có xu hướng thu hẹp quy mô để tái cơ cấu danh mục an toàn, giảm từ 1.668 tỷ VND (2014) xuống 1.190 tỷ VND (2015) và 1.012 tỷ VND (2016).

Tiêu chí phân loại dư nợ 2014 (Tỷ VND / %) 2015 (Tỷ VND / %) 2016 (Tỷ VND / %)
Theo thành phần kinh tế
- Cá nhân và hộ gia đình 341 (25%) 321 (27%) 283 (28%)
- Doanh nghiệp & tổ chức kinh tế 1.327 (75%) 869 (73%) 729 (72%)
Theo thời hạn cho vay
- Ngắn hạn 1.352 (81,3%) 839 (–) – (83%)
- Trung và dài hạn 316 (18,7%) – 173 (17%)
Theo tài sản bảo đảm
- Cho vay có tài sản bảo đảm 1.243 (74,8%) Xu hướng tăng Tỷ trọng lớn
- Cho vay không có TSBĐ (Tín chấp) 425 (25,2%) Xu hướng giảm Tỷ trọng nhỏ
Theo loại tiền tệ
- Đồng Việt Nam (VND) 1.218 (73%) 1.143 (96%) 992 (98%)
- Ngoại tệ 450 (27%) 47 (4%) 20 (2%)

3. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng, nợ quá hạn và trích lập dự phòng

  • Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ: Áp dụng thang điểm 100 với 54 chỉ tiêu đánh giá (40 chỉ tiêu tài chính và 14 chỉ tiêu phi tài chính), phân loại khách hàng vào 16 hạng (từ AAA đến D) thuộc 4 nhóm chính (Nhóm A: AAA đến A, trả nợ tốt; Nhóm B: BBB đến B, trả nợ đủ nhưng chịu tác động bên ngoài; Nhóm C: CCC đến C, khả năng trả nợ suy giảm phụ thuộc thị trường; Nhóm D: dưới 45 điểm, mất khả năng trả nợ).
  • Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu:
Chỉ tiêu rủi ro 2014 2015 2016 Biến động 2015/2014 Biến động 2016/2015
Nợ quá hạn (tỷ VND) 664 289 30 -375 (-56%) -259 (-89%)
Tỷ lệ nợ quá hạn 40% 24% 6% -16% -18%
Nợ xấu (Nhóm 3, 4, 5) (tỷ VND) 554 198 19 -356 (-64,2%) -179 (-90,4%)
Dư nợ trích lập dự phòng (tỷ VND) 120 483 536 +363 (+302,5%) +53 (+11,0%)
Lợi nhuận trước dự phòng (tỷ VND) 1.203 1.053 1.119 -150 +66
Lợi nhuận sau dự phòng (tỷ VND) 1.083 570 583 -513 +13

4. Đánh giá thành tựu và hạn chế trong quản trị rủi ro tại chi nhánh

  • Thành tựu: Kiểm soát nợ xấu và tổn thất vận hành trong mức cho phép; triển khai các công cụ quản lý rủi ro theo định hướng Basel II (thu thập dữ liệu tổn thất Loss Data Collection, chỉ số rủi ro chính Key Risk Indicators, tự đánh giá rủi ro và kiểm soát Risk and Control Self-Assessment); kiểm tra thiết bị ANAT và phân quyền truy cập hệ thống CNTT; duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu CAR > 9% theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN; tăng cường trích lập quỹ dự phòng rủi ro lên 536 tỷ VND năm 2016.
  • Hạn chế: Tỷ lệ nợ quá hạn (6% năm 2016) và nợ xấu vẫn cần tiếp tục kiểm soát chặt chẽ; công tác xử lý nợ và thu hồi gốc lãi còn gặp nhiều trở ngại pháp lý; xu hướng cho vay phụ thuộc quá mức vào tài sản thế chấp mà xem nhẹ phân tích tính khả thi của phương án kinh doanh; danh mục cho vay chưa đa dạng hóa.
  • Nguyên nhân hạn chế: Đội ngũ nhân sự trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế; đạo đức và trách nhiệm cán bộ thẩm định có lúc bị buông lỏng; Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) cập nhật thông tin chưa kịp thời, chính xác; công tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân còn hình thức; Phòng Kiểm toán nội bộ chi nhánh thiếu nhân lực (chỉ có 1 Trưởng phòng và 2 nhân viên); phương pháp thẩm định dự án còn mang tính tĩnh, chưa dự báo được biến động thị trường.

Chương 3: Recommendations to Minimize Credit Risk in TPBank - Thang Long Branch

Chương 3 xác định định hướng phát triển tín dụng đến năm 2018 và hệ thống hóa các giải pháp nhằm tối thiểu hóa rủi ro tín dụng tại TPBank - Chi nhánh Thăng Long.

1. Định hướng phát triển tín dụng đến năm 2018 Tăng trưởng tín dụng thận trọng, bền vững đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng; đẩy mạnh thu hồi nợ xấu đã xử lý dự phòng; ưu tiên cấp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; thu hẹp tỷ trọng vay đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động kém hiệu quả; mở rộng cho vay bán lẻ cá nhân (vay du học, mua nhà, mua ô tô, bất động sản, tiêu dùng); đa dạng hóa khách hàng có tài sản bảo đảm; tập trung cho vay các ngành kinh tế trọng điểm có thị trường tiêu thụ ổn định.

2. Nhóm giải pháp đối với TPBank - Chi nhánh Thăng Long

  • Đa dạng hóa danh mục cho vay: Đầu tư vào nhiều ngành kinh tế khác nhau; tài trợ đa dạng các mặt hàng kinh doanh; tránh cấp tín dụng tập trung quá mức vào một khách hàng đơn lẻ; phân bổ cân đối giữa các kỳ hạn (ngắn, trung và dài hạn) và kiểm soát tỷ lệ dư nợ VND/ngoại tệ hợp lý.
  • Hoàn thiện mô hình kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Đảm bảo tính độc lập tác nghiệp của bộ phận kiểm tra nội bộ với Ban Giám đốc; tăng tần suất kiểm tra các khoản vay có giá trị lớn; thuê kiểm toán độc lập định kỳ sau mỗi năm tài chính.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý và thu hồi nợ: Thực hiện chuyển tiền giải ngân trực tiếp cho bên thụ hưởng qua hệ thống thanh toán TPBank; định kỳ hàng quý đánh giá lại tình hình tài chính doanh nghiệp; siết chặt kiểm tra mục đích sử dụng vốn và hiện trạng kho hàng tài sản bảo đảm.
  • Phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo chuyên môn về thẩm định và quản trị rủi ro; nâng cao giáo dục đạo đức nghề nghiệp; thiết lập chế độ đãi ngộ thỏa đáng đi đôi với quy định rõ ràng về trách nhiệm vật chất và kỷ luật đối với sai phạm của cán bộ tín dụng.

3. Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  • Đối với Chính phủ: Xây dựng chính sách vĩ mô cân bằng, ổn định môi trường kinh tế; hoàn thiện hành lang pháp lý về tín dụng và xử lý tài sản bảo đảm; thúc đẩy phát triển thị trường mua bán nợ; phối hợp giữa các bộ ngành tháo gỡ vướng mắc trong đăng ký giao dịch bảo đảm, quy hoạch đất đai và bất động sản.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV): Tăng cường công tác phân tích, dự báo thị trường tiền tệ và định hướng chính sách tín dụng; hoàn thiện cơ chế cho vay và các công cụ bảo hiểm rủi ro tín dụng (phái sinh tín dụng, quyền chọn tín dụng); nâng cao chất lượng và tần suất thanh tra tín dụng; hoàn thiện hệ thống Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), bắt buộc các ngân hàng thương mại chia sẻ đầy đủ dữ liệu tín dụng và xem báo cáo CIC là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ thẩm định.

4. Kiến nghị đối với TPBank (Hội sở chính) Chuyển đổi phương thức thẩm định tín dụng từ quản lý theo dự án sang quản lý toàn diện uy tín và năng lực tài chính khách hàng; ứng dụng các chỉ tiêu thẩm định tài chính động (NPV, IRR); xây dựng và nâng cấp hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro trên nền tảng CNTT hiện đại; củng cố mô hình quản trị rủi ro tập trung có sự tham gia trực tiếp của Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành, phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp phê duyệt.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

Khóa luận đã phản ánh quá trình tái cơ cấu danh mục và xử lý rủi ro tín dụng tại TPBank - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2014 - 2016 qua các chỉ số cụ thể:

  • Dư nợ cho vay được tái cấu trúc theo hướng an toàn, giảm quy mô tổng dư nợ từ 1.668 tỷ VND (2014) xuống 1.012 tỷ VND (2016).
  • Tỷ trọng dư nợ có tài sản bảo đảm được nâng cao; dư nợ cho vay bằng VND tăng mạnh từ 73% (2014) lên 98% (2016), giảm thiểu rủi ro tỷ giá từ các khoản vay ngoại tệ (giảm từ 27% xuống 2%).
  • Tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 40% (664 tỷ VND năm 2014) xuống 24% (289 tỷ VND năm 2015) và còn 6% (30 tỷ VND năm 2016).
  • Quy mô nợ xấu giảm từ 554 tỷ VND (2014) xuống 198 tỷ VND (2015) và còn 19 tỷ VND (2016).
  • Số tiền trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tăng mạnh từ 120 tỷ VND (2014) lên 483 tỷ VND (2015) và 536 tỷ VND (2016), tạo nguồn đệm tài chính an toàn để xử lý tổn thất nợ xấu.
  • Chi nhánh tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn CAR trên 9% theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN và từng bước triển khai các tiêu chuẩn quản trị rủi ro tác nghiệp theo Basel II (Loss Data Collection, KRI, RCSA).

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa các căn cứ lý luận và thực tiễn về đo lường rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế (Basel, BIS) và các văn bản điều hành của Ngân hàng Nhà nước (Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN, Thông tư 36/2014/TT-NHNN).
  • Cung cấp dữ liệu thực tế về phân loại nợ theo 16 hạng tín dụng nội bộ và 54 chỉ tiêu đánh giá của TPBank.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ ở 4 cấp độ: Chi nhánh Thăng Long, Hội sở chính TPBank, Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn nguồn số liệu trong phạm vi 3 năm (2014 - 2016) tại TPBank - Chi nhánh Thăng Long; việc tiếp cận các dữ liệu báo cáo nội bộ chi tiết chịu ràng buộc về tính bảo mật thông tin ngân hàng. Kết quả phân tích và các khuyến nghị mang tính đặc thù cho chi nhánh nghiên cứu, không đại diện hay khái quát hóa cho toàn bộ các ngân hàng thương mại khác tại Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng không gian nghiên cứu sang quy mô toàn hệ thống TPBank hoặc so sánh đối sánh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần có cùng quy mô vốn; kéo dài chuỗi thời gian phân tích; nghiên cứu sâu hơn việc ứng dụng toàn diện các hiệp ước Basel II và Basel III trong mô hình hóa rủi ro tín dụng định lượng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng và Ngôn ngữ Anh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (ATCC): Tham khảo phương pháp xây dựng cấu trúc khóa luận tốt nghiệp bằng tiếng Anh, cách thức sử dụng thuật ngữ ngân hàng chuẩn xác và phương pháp phân tích số liệu tín dụng thực tế.
  • Cán bộ quản trị rủi ro và cán bộ tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo thực tiễn phân tích cơ cấu nợ, mô hình chấm điểm tín dụng 54 chỉ tiêu và các bài học kinh nghiệm trong kiểm soát nợ quá hạn, trích lập dự phòng và kiểm soát sau giải ngân.
  • Học viên, nhà nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu về rủi ro tín dụng cấp chi nhánh ngân hàng thương mại tại thị trường Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các quy định pháp lý nào của Ngân hàng Nhà nước để phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro? Khóa luận áp dụng khung phân loại nợ 5 nhóm và công thức trích lập dự phòng cụ thể $R = \max{0, (A - C)} \times r$ quy định tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cùng quy chuẩn an toàn vốn tối thiểu (CAR > 9%) theo Thông tư số 36/2014/TT-NHNN.

2. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của TPBank được cấu trúc như thế nào trong văn bản? Hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ của TPBank sử dụng thang điểm tối đa 100, xây dựng dựa trên 54 chỉ tiêu đánh giá (gồm 40 chỉ tiêu tài chính và 14 chỉ tiêu phi tài chính), phân loại khách hàng thành 16 thứ hạng (từ AAA đến D) tương ứng với các nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5.

3. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu tại TPBank - Chi nhánh Thăng Long biến động ra sao trong giai đoạn 2014 - 2016? Nợ quá hạn tại chi nhánh giảm từ 664 tỷ VND (tỷ lệ 40%) năm 2014 xuống 289 tỷ VND (24%) năm 2015 và đạt 30 tỷ VND (6%) năm 2016. Tương ứng, quy mô nợ xấu (nhóm 3, 4, 5) giảm từ 554 tỷ VND năm 2014 xuống 198 tỷ VND năm 2015 và còn 19 tỷ VND năm 2016.

4. Cơ cấu dư nợ theo loại tiền tệ và tài sản bảo đảm tại chi nhánh dịch chuyển theo hướng nào? Dư nợ bằng VND tăng mạnh từ 73% (1.218 tỷ VND) năm 2014 lên 96% (1.143 tỷ VND) năm 2015 và 98% (992 tỷ VND) năm 2016, trong khi dư nợ ngoại tệ giảm từ 27% xuống 2%. Về bảo đảm tiền vay, chi nhánh tập trung gia tăng tỷ trọng các khoản vay có tài sản bảo đảm (đạt 74,8% năm 2014 và tiếp tục tăng), đồng thời giảm tỷ trọng cho vay tín chấp nhằm kiểm soát an toàn vốn.

5. Khóa luận chỉ ra những hạn chế nội tại nào trong công tác kiểm soát rủi ro của chi nhánh? Các hạn chế nội tại bao gồm: đội ngũ cán bộ trẻ thiếu kinh nghiệm thực tế; việc kiểm tra, giám sát sau giải ngân còn mang tính hình thức; phòng Kiểm toán nội bộ thiếu nhân sự (chỉ có 1 trưởng phòng và 2 nhân viên); công tác thẩm định phương án kinh doanh phụ thuộc nặng vào tài sản thế chấp mà chưa chú trọng phân tích dòng tiền động; thông tin khai thác từ CIC đôi khi chưa kịp thời.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Tu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và phân tích chi tiết thực trạng quản trị rủi ro tại TPBank - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2014 - 2016. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra những nỗ lực tái cơ cấu danh mục, giảm mạnh tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu, đồng thời nhận diện rõ các hạn chế về quy trình kiểm soát nội bộ và nhân sự. Hệ thống giải pháp đề xuất bao quát từ cấp chi nhánh, hội sở ngân hàng đến cơ quan quản lý vĩ mô, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại.