CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. RỦI RO TÍN DỤNG 1. Khái niệm rủi ro tín dụng - Tín dụng xuất phát từ chữ La tinh là Creditium có nghĩa là tin tưởng,tín nhiệm. Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thẻ,trong ñó có sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị(hình thái tiền tệ hay hiện vật )từ người sở hữu sang người sử dụng ñể sau một thời gian thu về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban ñầu với những ñiều kiện mà hai bên thỏa thuận.
- Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả ñược nợ hoặc trả nợ không ñúng hạn cho ngân hàng [2, tr. - Rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng ngân hàng (sau ñây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra ñối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết [19, tr. 3] Như vậy, có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong ñó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng vay nợ lại không thực hiện hoặc không ñủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi ñến hạn. ðây ñược gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan ñến chất lượng hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng.
- Trên cơ sở ñịnh nghĩa Rủi ro tín dụng nêu trên và trong phạm vi của Luận văn này, ñối tượng khách hàng là cá nhân bao gồm cá nhân, hộ gia ñình có giấy chứng nhận ñăng ký hộ kinh doanh cá thể. Rủi ro tín dụng trong cho 10 vay ñối với KHCN là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng trong khoảng thời gian không quá 12 tháng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia ñình không trả ñược nợ hoặc trả nợ không ñúng hạn cho ngân hàng. ðặc ñiểm của rủi ro tín dụng - Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn.
Nói cách khác, những rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh của khách hàng vay ñã gián tiếp gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng. - Rủi ro tín dụng có tính chất ña dạng và phức tạp: ðặc ñiểm này biểu hiện ở sự ña dạng, phức tạp của nguyên nhân tức là rủi ro tín dụng xảy ra ở rất nhiều dạng và phụ thuộc vào nguyên nhân ñã gây ra rủi ro tín dụng, hình thức và hậu quả của rủi ro tín dụng gây ra không thể lường trước ñược, tùy thuộc vào từng mức ñộ rủi ro tín dụng của khoản vay. - Rủi ro tín dụng có tính tất yếu: Tình trạng thông tin bất cân xứng ñã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt ñược các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và ñầy ñủ, ñiều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro ñối với ngân hàng. Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức ñộ phù hợp và ñạt ñược lợi nhuận tương ứng.
Phân loại rủi ro tín dụng a. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro - Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, ñánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm: + Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro có liên quan ñến quá trình ñánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả 11 ñể ra quyết ñịnh cho vay. + Rủi ro ñảm bảo: Là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn ñảm bảo như các ñiều khoản trong hợp ñồng cho vay, các loại TSðB, chủ thể ñảm bảo, cách thức ñảm bảo và mức cho vay trên trị giá của TSðB.
+ Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan ñến công tác quản lý khoản vay và hoạt ñộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn ñề [2, tr. - Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, ñược phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và Rủi ro tập trung (Concentration risk). + Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, các ñặc ñiểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể ñi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ ñặc ñiểm hoạt ñộng hoặc ñặc ñiểm sử dụng vốn của khách hàng vay.
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều ñối với một khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt ñộng trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng ñịa lý nhất ñịnh; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao [2, tr. Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro - Rủi ro khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, dịch họa, người vay chết, mất tích, thay ñổi chính sách và các biến ñộng ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay ñã thực hiện nghiêm túc chế ñộ chính sách. - Rủi ro chủ quan: là rủi ro do các nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì 12 những lý do chủ quan khác. Căn cứ theo tính chất rủi ro - Rủi ro ñọng vốn: là rủi ro xảy ra khi người vay hoàn trả gốc, lãi hoặc cả gốc và lãi không ñúng hẹn như cam kết trong hợp ñồng tín dụng.
- Rủi ro mất vốn: là rủi ro xảy ra khi người vay vốn Ngân hàng không hoàn trả gốc tiền vay một cách ñầy ñủ. Những căn cứ chủ yếu ñể xác ñịnh rủi ro tín dụng ðể ñánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, người ta thường dùng chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu và kết quả phân loại nợ. * Tỷ lệ nợ quá hạn Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi ñã quá hạn (Nợ nhóm 2, 3, 4 và 5). Dư nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100% Tổng dư nợ cho vay - Tỷ lệ nợ quá hạn < 5% ñược coi là bình thường - Tỷ lệ nợ quá hạn từ 5% ñến 10% ñược coi là không bình thường - Tỷ lệ nợ quá hạn từ trên 10% ñến 15% ñược coi là cao - Tỷ lệ nợ quá hạn từ trên 15% ñến 20% ñược coi là quá cao, báo ñộng ñỏ, nguy cơ khủng hoảng rất lớn.
* Tỷ lệ nợ xấu Nợ xấu là những khoản tín dụng không hoàn trả ñúng hạn, không ñược phép và không ñủ tiêu chuẩn ñể ñược gia hạn nợ (Nợ nhóm 3, 4 và 5). Dư nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu = x 100% Tổng dư nợ cho vay - Tỷ lệ nợ xấu < 3% ñược coi là bình thường - Tỷ lệ nợ xấu cho thấy mức ñộ nguy hiểm mà ngân hàng phải ñối mặt, và do ñó phải có biện pháp giải quyết, nếu không muốn ngân hàng gặp tình 13 huống nguy hiểm * Phân loại nợ: Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và Thông tư 09/2014/TT-NHNN ngày 18/03/2014 về việc sửa ñổi, bổ sung Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Thống ñốc NHNN thì TCTD thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm sau: Nhóm 1 (Nợ ñủ tiêu chuẩn) bao gồm: - Nợ trong hạn và ñược ñánh giá là có khả năng thu hồi ñầy ñủ cả nợ gốc và lãi ñúng hạn; - Nợ quá hạn dưới 10 ngày và ñược ñánh giá là có khả năng thu hồi ñầy ñủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi ñầy ñủ nợ gốc và lãi còn lại ñúng thời hạn; - Nợ ñược phân loại vào nhóm 1 theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều này. Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: - Nợ quá hạn từ 10 ngày ñến 90 ngày; - Nợ ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần ñầu; - Nợ ñược phân loại vào nhóm 2 theo quy ñịnh tại khoản 2 và khoản 3 ðiều này. Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: - Nợ quá hạn từ 91 ngày ñến 180 ngày; - Nợ gia hạn nợ lần ñầu; - Nợ ñược miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không ñủ khả năng trả lãi ñầy ñủ theo hợp ñồng tín dụng; - Nợ thuộc một trong các trường hợp sau ñây chưa thu hồi ñược trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết ñịnh thu hồi: - Khoản nợ vi phạm quy ñịnh tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 ðiều 126 Luật các tổ chức tín dụng; - Khoản nợ vi phạm quy ñịnh tại các khoản 1, 2, 3, 4 ðiều 127 Luật các 14 tổ chức tín dụng; - Khoản nợ vi phạm quy ñịnh tại các khoản 1, 2, 5 ðiều 128 Luật các tổ chức tín dụng; - Nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra.