Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, đặc biệt khi Việt Nam gia nhập các hiệp định thương mại đa phương như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), nhu cầu vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tầng lớp dân cư và hộ gia đình không ngừng gia tăng. Tín dụng ngân hàng giữ vai trò huyết mạch trong việc cung ứng tài chính cho nền kinh tế, đồng thời là mảng hoạt động kinh doanh cốt lõi, đem lại từ 70% đến 90% tổng thu nhập cho các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, quy mô cấp tín dụng tăng trưởng nhanh luôn đi kèm với rủi ro tín dụng tiềm ẩn, bắt nguồn từ các biến động kinh tế vĩ mô, tính trung thực của khách hàng, tình trạng sử dụng vốn sai mục đích, rủi ro vỡ nợ, cùng các hạn chế nội tại của ngân hàng như chất lượng thẩm định chưa cao, nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, cho vay khách hàng cá nhân phục vụ sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục tín dụng bán lẻ nhưng cũng đối mặt với nhiều nguy cơ rủi ro. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Na tập trung giải quyết yêu cầu cấp thiết về quản trị rủi ro nhằm bảo toàn nguồn vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh và nhận diện các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tại BIDV – Chi nhánh Huế.
  2. Phân tích thực trạng nguyên nhân, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng cá nhân phục vụ sản xuất kinh doanh tại chi nhánh.
  3. Hệ thống hóa và làm rõ hơn lý luận về hoạt động tín dụng, các rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng và công tác quản trị rủi ro tại ngân hàng thương mại.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn thành phố Huế và các địa bàn lân cận thuộc phạm vi quản lý của BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Về số liệu thứ cấp, khóa luận thu thập và xử lý chuỗi số liệu tài chính, nhân sự, tín dụng của ngân hàng trong giai đoạn 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017. Về số liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra, phỏng vấn trực tiếp 19 cán bộ tín dụng có liên quan đến công tác quản trị cho vay tại chi nhánh trong khoảng thời gian từ ngày 24/11/2018 đến hết ngày 30/11/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn mực về tín dụng và rủi ro tín dụng của các học giả chuyên ngành, bao gồm định nghĩa của Thomas P. Fitch (rủi ro tín dụng phát sinh khi người vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ) và Timothy W. Koch (sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hoặc thanh toán trễ hạn).

Hệ thống chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng được tác giả tổng hợp gồm: tỷ lệ nợ quá hạn (với ngưỡng an toàn tiêu chuẩn từ 3% đến 5%), tỷ lệ tổng dư nợ có nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, vòng quay vốn tín dụng, hệ số thu hồi nợ, hiệu suất sử dụng vốn và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro. Cơ chế phân loại nợ và trích lập dự phòng được căn cứ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN, phân định 5 nhóm nợ với tỷ lệ trích lập dự phòng tương ứng:

  • Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn (tỷ lệ trích lập 0%).
  • Nhóm 2: Nợ cần chú ý (quá hạn từ 10 đến 90 ngày; tỷ lệ trích lập 5%).
  • Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn (quá hạn từ 91 đến 180 ngày; tỷ lệ trích lập 20%).
  • Nhóm 4: Nợ nghi ngờ (quá hạn từ 181 đến 360 ngày; tỷ lệ trích lập 50%).
  • Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn (quá hạn trên 360 ngày; tỷ lệ trích lập 100%).

Khung lý thuyết quản trị rủi ro kết hợp việc tuân thủ 17 nguyên tắc quản trị rủi ro nợ xấu của Ủy ban Basel (gồm 3 nhóm nội dung: xây dựng môi trường tín dụng thích hợp, thực hiện cấp tín dụng lành mạnh, duy trì quy trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp). Về công cụ đo lường, tác giả trình bày hệ thống định tính 6C (Character - Tư cách người vay, Capacity - Năng lực người vay, Cash - Thu nhập/Dòng tiền, Collateral - Tài sản bảo đảm, Conditions - Các điều kiện, Control - Kiểm soát người vay); mô hình điểm số Z của Edward Altman ($Z = 1,2X_1 + 1,4X_2 + 3,3X_3 + 0,6X_4 + 0,999X_5$, với ngưỡng $Z < 1,81$ phản ánh nguy cơ rủi ro cao); cùng hệ thống xếp hạng tín nhiệm quốc tế của Moody’s và Standard & Poor’s.

Bên cạnh đó, đề tài viện dẫn các điều kiện tín dụng áp dụng đối với khách hàng cá nhân vay sản xuất kinh doanh: độ tuổi người vay từ 18 đến 70 tuổi (người bảo lãnh từ 18 đến 80 tuổi), có tối thiểu 30% vốn tự có tham gia vào phương án kinh doanh, thời gian hoạt động trong ngành nghề tối thiểu 12 tháng, không có lịch sử nợ xấu tại ngân hàng trong vòng 1-2 năm gần nhất; các quy chuẩn về tài sản bảo đảm như diện tích nhà đất, mặt tiền đường, thời hạn sử dụng đất hỗn hợp, và tiêu chuẩn phương tiện vận tải thế chấp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm sự kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:

  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế quy trình tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và tác nghiệp tại chi nhánh.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu thứ cấp về lao động, kết quả tài chính, nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay giai đoạn 2015-2017.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động số tuyệt đối và số tương đối qua các năm để thấy rõ xu hướng tăng trưởng hoặc suy giảm.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính nhằm xác định nguyên nhân phát sinh rủi ro.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Sử dụng bảng hỏi định tính thu thập ý kiến trực tiếp từ 19 cán bộ tín dụng của BIDV Huế trong thời gian từ ngày 24/11/2018 đến ngày 30/11/2018 về các nhóm nguyên nhân gây ra rủi ro (từ môi trường vĩ mô, khách hàng và nội bộ ngân hàng).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp do Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng Tài chính - Kế toán, và Phòng Quản lý rủi ro của BIDV Thừa Thiên Huế cung cấp; dữ liệu sơ cấp tổng hợp từ kết quả điều tra 19 cán bộ ngân hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng cá nhân trong sản xuất kinh doanh của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của tín dụng ngân hàng dựa trên ba đặc trưng cốt lõi: dựa trên cơ sở lòng tin, sự chuyển nhượng tài sản có thời hạn và hoàn trả, nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi. Tác giả phân loại tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo bảo đảm tín dụng (có bảo đảm bằng cầm cố/thế chấp/bảo lãnh và không có bảo đảm), theo mục đích sử dụng vốn và theo chủ thể vay vốn.

Nghiên cứu phân tích các dấu hiệu nhận diện rủi ro tín dụng bao gồm: phát sinh nợ quá hạn, lãi quá hạn, khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính, đề nghị cơ cấu gia hạn nợ, hàng tồn kho gia tăng bất thường, cơ cấu tổ chức xáo trộn, hoặc quy mô kinh doanh bị thu hẹp. Nguyên nhân rủi ro được chia thành ba nhóm: nguyên nhân môi trường khách quan (kinh tế, chính trị, pháp lý, môi trường quốc tế); nguyên nhân từ khách hàng (sử dụng vốn sai mục đích, lập phương án kinh doanh giả mạo, năng lực quản lý yếu kém, rủi ro thiên tai/hỏa hoạn); nguyên nhân từ ngân hàng (chính sách tín dụng lỏng lẻo, cán bộ tín dụng vi phạm quy trình thẩm định, thiếu kiểm tra sau cho vay, cạnh tranh thiếu lành mạnh, năng lực công nghệ và đạo đức cán bộ hạn chế).

Về nội dung quản trị rủi ro, chương 1 chi tiết hóa các khâu: sàng lọc lựa chọn khách hàng; lượng hóa và đánh giá rủi ro qua mô hình chấm điểm; giám sát sử dụng vốn; thiết lập hạn mức tín dụng; quản lý tài sản bảo đảm; mua bảo hiểm tín dụng; hạn chế cho vay; trích lập quỹ dự phòng rủi ro; và áp dụng 4 biện pháp xử lý nợ có vấn đề (cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi tiền vay, chuyển nợ quá hạn, và xử lý tài sản bảo đảm).

Chương 2: Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về BIDV (thành lập ngày 26/04/1957 với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam) và BIDV Chi nhánh Huế (thành lập theo Quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của Thống đốc NHNN và Công văn số 621CV/UBND ngày 14/07/1993 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế). Mạng lưới hoạt động của chi nhánh gồm 1 trụ sở chính (41 Hùng Vương, TP. Huế), 2 phòng giao dịch (PGD Phú Bài, PGD An Cựu) và 3 quỹ tiết kiệm (Thành Nội, Bến Ngự, Nguyễn Trãi), là đơn vị đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và các phòng chức năng: Kế hoạch - Tổng hợp, Quản lý rủi ro, Giao dịch khách hàng, Quản trị tín dụng, Quan hệ khách hàng, Tài chính - Kế toán, Tổ chức - Hành chính và Bộ phận Điện toán.

Tình hình nhân sự tại BIDV Huế (2015-2017):

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (+/- %) So sánh 2017/2016 (+/- %)
Tổng số lao động 103 người 109 người 108 người +5,83% -0,92%
- Nam 47 người (45,63%) 45 người (41,28%) 45 người (41,70%) -4,26% 0,00%
- Nữ 56 người (54,37%) 64 người (58,72%) 63 người (58,30%) +14,29% -1,56%
- Trình độ trên Đại học 8 người (7,77%) 11 người (10,09%) 11 người (10,20%) +37,50% 0,00%
- Trình độ Đại học 90 người (87,38%) 92 người (84,40%) 91 người (84,30%) +2,22% -1,09%
- Trình độ Trung cấp, Cao đẳng 2 người (1,94%) 3 người (2,75%) 3 người (2,80%) +50,00% 0,00%

Kết quả hoạt động kinh doanh và huy động vốn: Thu nhập từ lãi vay chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng doanh thu của chi nhánh: năm 2015 đạt 261,6 tỷ đồng; năm 2016 tăng thêm 177,4 tỷ đồng (tương ứng tăng 67,8%); năm 2017 đạt 520,6 tỷ đồng (tăng 81,61 tỷ đồng, tương ứng 18,6% so với 2016). Thu từ dịch vụ tăng từ 21,81 tỷ đồng (2015) lên 31,51 tỷ đồng (2016, tăng 44,5%) và đạt 36,81 tỷ đồng (2017, tăng 17,0%). Về chi phí, chi trả lãi tiền gửi và tiền vay năm 2015 là 128,73 tỷ đồng, năm 2016 tăng 30,4 tỷ đồng (23,6%), năm 2017 tiếp tục tăng 30,4 tỷ đồng (19,1%). Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi năm 2017 giảm 9,07 tỷ đồng (giảm 50,8% so với năm 2016).

Nguồn vốn huy động của chi nhánh năm 2015 đạt 3.355,853 tỷ đồng; năm 2016 tăng lên 4.172,295 tỷ đồng (tăng 816,442 tỷ đồng, tương ứng tăng 24,33%); năm 2017 giảm xuống 3.820,892 tỷ đồng (giảm 351,403 tỷ đồng, tương ứng -9,2% do cạnh tranh tài chính và dòng tiền luân chuyển). Trong cơ cấu nguồn vốn, vốn huy động từ dân cư luôn chiếm tỷ trọng cao nhất.

Cơ cấu cho vay phân theo mục đích vay đối với khách hàng cá nhân (2015-2017):

Mục đích vay Năm 2015 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2016 (%) Năm 2017 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2017 (%)
Cho vay mua ô tô 68,4 9,18 81,0 7,60 97,0 7,00
Cho vay mua/sửa nhà 237,0 31,81 352,0 33,02 463,0 33,41
Cho vay chứng minh tài chính 168,0 22,55 251,0 23,55 299,0 21,57
Cho vay hỗ trợ học tập 0,6 0,08 0,3 0,03 0,3 0,02
Cho vay tiêu dùng không có TSBD 54,0 7,25 81,0 7,60 101,0 7,29
Thấu chi và thẻ tín dụng 59,0 7,92 81,0 7,60 101,0 7,29
Cho vay tiêu dùng có TSBD 7,0 0,94 8,2 0,77 10,0 0,72
Cầm cố, chiết khấu GTCG/TTK 23,0 3,09 38,0 3,56 59,7 4,31
Cho vay sản xuất kinh doanh 128,0 17,18 185,5 17,40 268,0 19,34
Tổng cộng 745,0 100,00 1.066,0 100,00 1.386,0 100,00

Dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh cá nhân tăng trưởng liên tục từ 128 tỷ đồng năm 2015 lên 185,5 tỷ đồng năm 2016 (tăng 44,92%) và đạt 268 tỷ đồng năm 2017 (tăng 44,47%), nâng tỷ trọng từ 17,18% lên 19,34% tổng dư nợ cho vay cá nhân. Phân tích khảo sát từ 19 cán bộ tín dụng cho thấy các nhóm rủi ro tiềm ẩn xuất phát từ: biến động giá cả thị trường và cơ chế chính sách; khách hàng lập phương án kinh doanh thiếu thực tế, thiếu trung thực trong kê khai tài chính; và áp lực chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng khiến một bộ phận cán bộ chưa kiểm tra sâu sát mục đích sử dụng vốn sau giải ngân.

Chương 3: Giải pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng cá nhân trong hoạt động SXKD tại BIDV – Chi nhánh Huế

Chương này đề ra định hướng phát triển của BIDV và BIDV Huế: đẩy mạnh phát triển tín dụng bán lẻ an toàn, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp, tăng cường khả năng chống chịu rủi ro. Các giải pháp cụ thể được xây dựng tập trung vào:

  • Giải pháp phòng ngừa: Thực hiện nghiêm ngặt khâu sàng lọc, tuân thủ tiêu chí khách hàng (vốn tự có tối thiểu 30%, kinh nghiệm SXKD trên 12 tháng); nâng cao chất lượng thẩm định phương án sản xuất kinh doanh thực tế thay vì chỉ dựa vào hồ sơ giấy tờ; thắt chặt quản lý và định giá lại tài sản bảo đảm định kỳ; tăng cường liên kết bảo hiểm tín dụng (thông qua Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV - BIC) đối với các tài sản thế chấp và phương án kinh doanh có độ rủi ro tiềm ẩn.
  • Khắc phục các hạn chế nội bộ: Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thẩm định dòng tiền và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng; hoàn thiện quy trình kiểm tra sau giải ngân nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu sử dụng vốn sai mục đích; tách bạch rõ ràng giữa bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng và bộ phận quản lý rủi ro theo khuyến nghị Basel; đồng thời ứng dụng hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ để giám sát chặt chẽ các khoản nợ quá hạn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh qua số liệu thực tế tại BIDV Chi nhánh Huế:

  • Xác lập bức tranh chi tiết về sự tăng trưởng của mảng tín dụng cá nhân: Tổng dư nợ cá nhân tăng từ 745 tỷ đồng (2015) lên 1.066 tỷ đồng (2016) và chạm mốc 1.386 tỷ đồng (2017). Trong đó, dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh cá nhân đạt mức tăng trưởng hơn gấp đôi, từ 128 tỷ đồng (2015) lên 268 tỷ đồng (2017), chiếm tỷ trọng 19,34%.
  • Phân tích tương quan giữa thu nhập từ lãi và chi phí dự phòng: Thu nhập từ lãi tăng mạnh từ 261,6 tỷ đồng (2015) lên 520,6 tỷ đồng (2017), trong khi chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi năm 2017 giảm 50,8% (giảm 9,07 tỷ đồng) so với năm 2016, phản ánh nỗ lực xử lý và kiểm soát nợ có vấn đề của chi nhánh.
  • Tổng hợp các giải pháp mang tính khả thi: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp từ kiểm soát điều kiện vay vốn, siết chặt quy chuẩn tài sản bảo đảm đến áp dụng công cụ bảo hiểm tín dụng BIC và phân định rạch ròi quy trình phê duyệt độc lập.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận đi sâu vào một phân khúc hẹp nhưng có rủi ro cao là khách hàng cá nhân vay phục vụ sản xuất kinh doanh tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, kết hợp số liệu thống kê kế toán 3 năm liên tiếp (2015-2017) với dữ liệu điều tra định tính từ 19 cán bộ quản lý tín dụng tại chỗ, giúp lượng hóa các đánh giá thực tiễn về môi trường rủi ro tại chi nhánh.
  • Kiến nghị chính sách: Đề xuất với Ngân hàng Nhà nước về việc hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng (CIC) và khung khổ pháp lý; kiến nghị Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam tăng cường phân cấp ủy quyền linh hoạt gắn liền với công nghệ giám sát từ xa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nhất định được ghi nhận từ phạm vi và dữ liệu văn bản:

  • Phạm vi số liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa chỉ tiến hành trên mẫu 19 cán bộ tín dụng tại BIDV Chi nhánh Huế trong khoảng thời gian ngắn (từ 24/11/2018 đến 30/11/2018), chưa mở rộng khảo sát trực tiếp từ phía các khách hàng cá nhân đi vay để đối chiếu thông tin đa chiều.
  • Dữ liệu định lượng: Chuỗi số liệu phân tích thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2015-2017; các chỉ tiêu chuyên sâu về nợ xấu theo 5 nhóm nợ và thang điểm định giá tài sản bảo đảm mới dừng ở mức giới thiệu danh mục phân loại theo quy định.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát cỡ mẫu lớn hơn bao gồm cả người vay và cán bộ tín dụng trên toàn bộ các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn miền Trung; áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng xác suất vỡ nợ (PD) và tổn thất khi vỡ nợ (LGD) theo chuẩn mực Basel II toàn diện.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ, tín dụng cá nhân và hộ kinh doanh.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa 17 nguyên tắc Basel về quản lý rủi ro tín dụng cùng tiêu chuẩn 6C (Chương 1); bộ số liệu chi tiết về cơ cấu lao động, kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu huy động vốn và dư nợ cho vay theo 9 mục đích sử dụng vốn của BIDV Thừa Thiên Huế (Chương 2); bảng quy chuẩn điều kiện cho vay kinh doanh cá nhân và thang đánh giá tài sản bảo đảm phục vụ cho công tác thẩm định thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện đối với khách hàng cá nhân và người bảo lãnh khi vay vốn sản xuất kinh doanh tại ngân hàng được quy định như thế nào? Theo văn bản, khách hàng cá nhân đứng tên vay vốn phải trong độ tuổi từ 18 đến 70 tuổi; người bảo lãnh khoản vay phải trên 18 tuổi và dưới 80 tuổi, có mối quan hệ thân thiết ruột thịt (vợ chồng, bố mẹ, anh chị em, con dâu, con rể...). Người vay phải có đăng ký kinh doanh hợp pháp, có thời gian hoạt động SXKD trong cùng lĩnh vực tối thiểu 12 tháng, có ít nhất 30% vốn tự có tham gia vào phương án, và không có lịch sử nợ xấu tại ngân hàng trong 1-2 năm gần nhất.

2. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân phục vụ sản xuất kinh doanh tại BIDV Huế tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2015-2017? Dư nợ cho vay SXKD cá nhân tại chi nhánh đạt 128 tỷ đồng năm 2015 (chiếm tỷ trọng 17,18% tổng dư nợ cá nhân), tăng lên 185,5 tỷ đồng năm 2016 (chiếm 17,40%), và đạt 268 tỷ đồng năm 2017 (chiếm 19,34%). Tốc độ tăng trưởng dư nợ mảng này đạt xấp xỉ 44,9% trong năm 2016 và 44,5% trong năm 2017.

3. Cơ chế phân loại 5 nhóm nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng được tác giả căn cứ theo văn bản nào? Tác giả căn cứ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Mức trích lập cụ thể gồm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) trích 0%; Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) trích 5%; Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) trích 20%; Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) trích 50%; Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) trích 100%. Nợ xấu được xác định là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5.

4. Mạng lưới hoạt động của BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế gồm những điểm giao dịch nào? BIDV Thừa Thiên Huế gồm 1 trụ sở chính tại số 41 Hùng Vương, TP. Huế; 2 phòng giao dịch gồm PGD Phú Bài (1137 Nguyễn Tất Thành, Hương Thủy) và PGD An Cựu (171 Hùng Vương, TP. Huế); cùng 3 quỹ tiết kiệm gồm: QTK Thành Nội (154 Mai Thúc Loan), QTK Bến Ngự (22 Phan Bội Châu), và QTK Nguyễn Trãi (141 Nguyễn Trãi).

5. Tác giả đã thực hiện việc thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp nào và quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu? Tác giả thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp thông qua bảng hỏi định tính đối với đối tượng là 19 cán bộ đang làm việc trong mảng tín dụng và quản trị cho vay tại BIDV Chi nhánh Huế, thời gian tiến hành từ ngày 24/11/2018 đến hết ngày 30/11/2018.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Na phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động và công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân phục vụ sản xuất kinh doanh tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2017. Công trình kết hợp cơ sở lý thuyết ngân hàng thương mại, tiêu chuẩn 6C, nguyên tắc Basel với việc phân tích dữ liệu thực nghiệm về tài chính, lao động và điều tra khảo sát cán bộ quản lý tín dụng tại chỗ. Các giải pháp đề xuất tập trung giải quyết đồng bộ các mắt xích từ thẩm định điều kiện khách hàng, định giá tài sản bảo đảm, bảo hiểm tín dụng đến việc phân định trách nhiệm nội bộ nhằm kiểm soát nợ quá hạn và nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại địa phương.