CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng 1. Định nghĩa rủi ro lãi suất Lãi suất được hiểu là giá cả của tín dụng, là giá mà người cho vay đặt ra để đánh đổi lấy quyền sử dụng vốn cho vay của họ. Lãi suất cũng chính là tỷ lệ giữa mức phí mà người đi vay phải trả để nhận được quyền sử dụng vốn trên giá trị khoản vay.
Rủi ro thị trường được định nghĩa là rủi ro giá trị của các trạng thái nội hoặc ngoại bảng cân đối kế toán chịu ảnh hưởng bất lợi bởi những biến động trong các thị trường chứng khoán, lãi suất, tỷ giá hối đoái hay giá cả hàng hóa. Rủi ro thị trường có thể được phát hiện một cách rõ ràng tổng các danh mục đầu tư như: chứng khoán, hang hóa, … do các loại hình đầu tư này được giao dịch một cách trực tiếp. Tuy nhiên, rủi ro thị trường chịu ảnh hưởng không nhỏ bởi một yếu tố ngầm đó là RRLS. RRLS là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc của những yếu tố liên quan đến lãi suất, dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của NH.
Khi lãi suất thay đổi, các NH thường phải đương đầu với hai loại RRLS: rủi ro về giá và rủi ro tái đầu tư. Rủi ro về giá: Giá trị thị trường của tài sản Có, tài sản Nợ dựa trên khái niệm giá trị hiện tại của tiền tệ. Do đó, rủi ro sẽ phát sinh nếu lãi suất thị trường tăng lên, dẫn đến mức chiết khấu giá trị tài sản cũng tăng theo và giá trị hiện tại của tài sản Có hoặc tài sản Nợ giảm xuống. Rủi ro tái đầu tư (tái định giá): Rủi ro này xuất hiện khi có sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản Có, tài sản Nợ hoặc khi các NH áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy động vốn và cho vay.
Nguyên nhân của rủi ro lãi suất 1. Sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản Có và tài sản Nợ Trường hợp kỳ hạn của tài sản Có lớn hơn kỳ hạn của tài sản Nợ (NH huy động vốn ngắn hạn cho vay, đầu tư dài hạn), rủi ro xuất hiện nếu lãi suất huy động trong những năm tiếp theo tăng lên trong khi lãi suất cho vay và đầu tư dài hạn không đổi. Trường hợp kỳ hạn của tài sản Có nhỏ hơn kỳ hạn của tài sản Nợ (NH huy động vốn với kỳ hạn dài để cho vay và đầu tư với kỳ hạn ngắn), rủi ro xuất hiện nếu lãi suất huy động trong những năm tiếp theo không đổi trong khi lãi suất cho vay và đầu tư dài hạn giảm xuống. NHTM áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy động vốn và cho vay Trường hợp NH huy động vốn với lãi suất cố định để cho vay, đầu tư với lãi suất biến đổi.
Khi lãi suất giảm, RRLS sẽ xuất hiện vì chi phí lãi không đổi trong khi thu nhập giảm và làm cho lợi nhuận NH giảm. Trường hợp NH huy động vốn với lãi suất biến đổi để cho vay, đầu tư với lãi suất cố định. Khi lãi suất tăng, RRLS sẽ xuất hiện vì chi phí lãi tăng theo lãi suất thị trường trong khi thu nhập lãi không đổi và làm cho lợi nhuận NH giảm. Sự không phù hợp giữa khối lượng nguồn vốn huy động với việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay và đầu tư Trường hợp NH huy động vốn mà không cân đối được đầu ra làm cho nguồn vốn bị ứ đọng, trong khi đó NH vẫn phải trả lãi cho phần vốn huy động bị thừa và làm cho hiệu quả kinh doanh của NH bị giảm xuống.
Sự không phù hợp giữa thời hạn nguồn vốn huy động với việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay và đầu tư Trường hợp NH huy động vốn với thời gian dài sau đó cho vay lại với nền kinh tế với thời gian ngắn. Khi khoản tín dụng này đến hạn mà khoản huy động vẫn chưa đến hạn làm cho khoản vốn này bị nhàn rỗi không đem lại thu nhập cho NH trong khi đó NH vẫn trả lãi cho nguồn vốn huy động, vì vậy làm cho lợi nhuận của NH bị giảm xuống. Tỷ lệ lạm phát dự kiến không phù hợp với tỷ lệ lạm phát thực tế Trường hợp NH cho vay với lãi suất đã cộng với tỷ lệ lạm phát dự kiến, nhưng sau khi cho vay tỷ lệ lạm phát thực tế cao hơn tỷ lệ lạm phát dự kiến làm cho thu nhập thực của NH bị giảm đi. Các phương pháp đánh giá rủi ro lãi suất 1.
Mô hình kỳ hạn đến hạn Nội dung lý thuyết Nội dung của mô hình kỳ hạn đến hạn hướng đến việc lượng hóa RRLS. Gọi MA là kỳ hạn đến hạn bình quân của danh mục tài sản Có; ML là kỳ hạn đến hạn bình quân của danh mục tài sản Nợ, ta có: MA = ∑𝒏𝒊=𝟏 𝑾𝑨𝒊 𝑴𝑨𝒊 ; ML = ∑𝒎 𝒋=𝟏 𝑾𝑳𝒋 𝑴𝑳𝒋 (1.1) Trong đó: WAi là tỷ trọng và MAi là kỳ hạn đến hạn của tài sản Có i. WLj là tỷ trọng và MLj là kỳ hạn đến hạn của tài sản Nợ j. n, m là số loại tài sản Có và Nợ phân theo kỳ hạn.
123doc 18 Những quy tắc chung trong việc quản lý RRLS đối với một tài sản cũng có giá trị đối với một danh mục tài sản, đó là: Một sự tăng (giảm) lãi suất thị trường đều dẫn đến một sự giảm (tăng) giá trị của danh mục tài sản. Khi lãi suất thị trường tăng (giảm), thì danh mục tài sản Có kỳ hạn càng dài sẽ giảm (tăng) giá càng lớn. Đối với các NHTM ngày nay, cơ cấu kỳ hạn của bảng cân đối tài sản thường ở trạng thái MA > ML, nghĩa là kỳ hạn trung bình của tài sản Có thường lớn hơn kỳ hạn trung bình của tài sản Nợ; bởi lẽ các NH ngày càng có xu hướng đầu tư vào các tài sản Có kỳ hạn dài, trong khi vốn huy động lại thường là ngắn hạn. Khả năng vận dụng mô hình tại NHTM VN Điều kiện ứng dụng: Tỷ trọng và kỳ hạn đến hạn của từng khoản mục trong danh mục tài sản Có, tài sản Nợ phải được xác định rõ.
Ưu điểm của mô hình: Phương pháp đơn giản, trực quan, dễ ứng dụng. Nhược điểm của mô hình: Không đề cập đến yếu tố thời lượng (giá trị thời gian của tiền tệ) đối với tài sản Có và tài sản Nợ. Khuyến nghị thực hiện: Mặc dù cũng dùng phương pháp chiết khấu dòng tiền trong việc xác định sự thay đổi NW của NH nhưng mô hình kỳ hạn đến hạn không phản ánh hết RRLS mà NH có thể gánh chịu. Vì thế, mô hình này có thể được thay thế hoàn toàn bằng mô hình thời lượng.
Mô hình định giá lại Nội dung lý thuyết Mô hình định giá lại đo lường sự thay đổi giá trị của tài sản và nợ khi lãi suất biến động dựa vào việc chia nhóm tài sản và nợ theo kỳ hạn định giá lại của chúng. Nội 123doc 19 dung là phân tích luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá trị ghi sổ nhằm xác định chênh lệch giữa thu nhập lãi suất từ tài sản có với chi phí lãi suất phải trả cho tài sản nợ về cùng nhóm có cùng kỳ hạn từ đó đo lường sự thay đổi của thu nhập ròng từ lãi suất của các nhóm với sự thay đổi của lãi suất thị trường. Giá trị tài sản và nợ trong các nhóm dùng để tính chênh lệch là giá trị lịch sử, khe hở nhạy cảm lãi suất được dùng để đo lường nhạy cảm lãi suất. Giá trị tài sản có Giá trị tài sản nợ IS GAP = – (1.2) nhạy cảm lãi suất (ISA) nhạy cảm lãi suất (ISL) Giá trị tài sản Có nhạy cảm lãi suất (có thể được định giá lại) bao gồm: Các khoản cho vay có lãi suất biến đổi.
Các khoản cho vay ngắn hạn với thời hạn dưới n tháng. Các khoản cho vay với thời hạn còn lại dưới n tháng. Các khoản chứng khoán với thời hạn còn lại dưới n tháng. Tiền gửi trên thị trường liên NH, tiền gửi không kỳ hạn tại NH khác, các khoản đầu tư tài chính có thời hạn còn lại dưới n tháng.
Giá trị tài sản Nợ nhạy cảm lãi suất (có thể được định giá lại) bao gồm: Tiền gửi thanh toán và tiết kiệm không kỳ hạn của khách hàng. Tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn thời hạn còn lại dưới n tháng. Các khoản vay ngắn hạn trên thị trường tiền tệ với thời hạn dưới n tháng (vay qua đêm, vay tái chiết khấu thời hạn dưới n tháng) Mức thay đổi Tổng TS nhạy Tổng nợ = - x Mức thay đổi LS lợi nhuận NH cảm lãi suất nhạy lãi (1.3) = Khe hở nhạy cảm lãi suất x Mức thay đổi LS Gọi: 123doc 20 ΔIIi: sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất nhóm i. GAPi: chênh lệch giá trị giữa tài sản có và tài sản nợ (giá trị ghi sổ) của nhóm i.
Δri: mức thay đổi lãi suất của nhóm i. Ta có: ΔIIi = (GAPi) x Δri = (ISAi – ISLi) x Δri (1.4) Trong đó: ISAi là số dư ghi sổ của tài sản có nhạy cảm lãi suất thuộc nhóm i, ISLi là số dư ghi sổ của tài sản nợ nhạy cảm lãi suất thuộc nhóm i. Bằng phương pháp này ta có thể tính riêng biệt RRLS cho từng nhóm loại tài sản Nợ - Có trước khi tính rủi ro cho toàn bộ loại tài sản Nợ - Có. Các trường hợp có thể xảy ra: IS GAP=0=> Tổng tài sản nhạy lãi = Tổng nợ nhạy lãi Lãi suất biến động tăng (hay giảm) cũng không ảnh hưởng đến lợi nhuận của NH, vì mức tăng (giảm) của thu nhập lãi và chi phí lãi bằng nhau.
IS GAP>0=> Tổng tài sản nhạy lãi > Tổng nợ nhạy lãi Lãi suất biến động tăng, lợi nhuận của NH tăng và ngược lại. IS GAP<0=> Tổng tài sản nhạy lãi < Tổng nợ nhạy lãi Lãi suất biến động tăng, lợi nhuận của NH giảm và ngược lại. Quan hệ giữa khe hở nhạy cảm lãi suất và thu nhập IS GAP Lãi suất Thu nhập IS GAP>0 Tăng Tăng Tổng tài sản nhạy lãi > Giảm Giảm Tổng nợ nhạy lãi IS GAP<0 Tăng Giảm 123doc 21 Tổng tài sản nhạy lãi < Giảm Tăng Tổng nợ nhạy lãi IS GAP=0 Tăng Không thay đổi Tổng tài sản nhạy lãi = Giảm Không thay đổi Tổng nợ nhạy lãi Bảng 1.