Quản Trị Quan Hệ Khách Hàng Tại Ngân Hàng VPBank Chi Nhánh Quảng Trị

Khám phá chiến lược quản trị quan hệ khách hàng tại VPBank chi nhánh Quảng Trị, nâng cao trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng.

Trường đại học

Đại Học Huế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

120
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG

1.1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG

1.1.1. Khách hàng

1.1.2. Giá trị khách hàng

1.1.3. Khái niệm về quan hệ khách hàng

1.1.4. Khái niệm quản trị quan hệ khách hàng

1.2. TIẾP CẬN QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG

1.2.1. Triết lý tương tác khách hàng one - to – one

1.2.2. CRM hoạt động (Operational CRM)

1.2.3. CRM phân tích (Analytical CRM)

1.3. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN CRM

1.3.1. Tạo lập CSDL về khách hàng

1.3.2. Phân tích CSDL về khách hàng

1.3.3. Phân nhóm khách hàng và lựa chọn khách hàng mục tiêu

1.3.4. Công cụ sử dụng hướng tới khách hàng

1.3.5. Xây dựng chương trình quan hệ với khách hàng mục tiêu

1.3.6. Đánh giá công tác CRM

1.4. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG

1.4.1. Nhân tố bên ngoài

1.4.2. Nhân tố bên trong

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TẠI TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ

2.1. SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK QUẢNG TRỊ)

2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển VPBank Quảng Trị

2.1.2. Các sản phẩm và dịch vụ kinh doanh

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của VPBank Quảng Trị

2.1.4. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của VPBank Quảng Trị

2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank Quảng Trị

2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Quảng Trị trong giai đoạn 2019-2021

2.2. CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÂN HÀNG VPBANK QUẢNG TRỊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHÁCH HÀNG

2.2.1. Đặc điểm khách hàng

2.2.2. Chất lượng nguồn nhân lực

2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CRM TẠI VPBANK – CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ

2.3.1. Thu thập thông tin khách hàng

2.3.2. Xây dựng CSDL về khách hàng

2.3.3. Công tác phân nhóm và lựa chọn khách hàng mục tiêu

2.3.4. Công cụ sử dụng hướng tới khách hàng

2.3.5. Xây dựng chương trình quan hệ với khách hàng mục tiêu

2.3.6. Đánh giá công tác quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Quảng Trị (VPBank Quảng Trị)

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ (VPBANK QUẢNG TRỊ)

3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TẠI VPBANK QUẢNG TRỊ

3.1.1. Định hướng phát triển của VPBank

3.1.2. Mục tiêu kinh doanh của ngân hàng VPBank Quảng Trị

3.1.3. Tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng

3.1.4. Năng lực quản trị của VPBank Quảng Trị

3.2. GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ (VPBANK QUẢNG TRỊ)

3.2.1. Mục tiêu CRM

3.2.2. Xây dựng hệ thống CRM

3.2.3. Một số giải pháp hỗ trợ cho hoạt động CRM tại ngân hàng VPBank

3.2.4. Không ngừng kiểm tra và đánh giá quản trị quan hệ khách hàng tại VPBank Quảng Trị

3.2.5. Một số kiến nghị và đề xuất cho việc xây dựng hoàn thiện CRM tại VPBank Quảng Trị

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản Trị Quan Hệ Khách Hàng Tại VPBank Quảng Trị

Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) là một yếu tố quan trọng trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng. Tại VPBank Quảng Trị, việc áp dụng CRM không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra giá trị bền vững cho khách hàng. Ngân hàng đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng, từ đó cải thiện khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Khái niệm và vai trò của CRM trong ngân hàng

CRM là một phương pháp quản lý thông tin khách hàng nhằm tối ưu hóa trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng. Tại VPBank, CRM giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của VPBank Quảng Trị

VPBank Quảng Trị đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ khi thành lập đến nay. Ngân hàng đã không ngừng cải tiến dịch vụ và áp dụng công nghệ mới để phục vụ khách hàng tốt hơn.

II. Những thách thức trong Quản Trị Quan Hệ Khách Hàng Tại VPBank Quảng Trị

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc áp dụng CRM, VPBank Quảng Trị vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác và sự thay đổi nhanh chóng trong nhu cầu của khách hàng là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng và dịch vụ tài chính đã tạo ra áp lực lớn cho VPBank Quảng Trị. Ngân hàng cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường mối quan hệ với khách hàng để giữ chân họ.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và trải nghiệm. VPBank cần phải nắm bắt kịp thời những xu hướng mới để đáp ứng nhu cầu này.

III. Phương pháp áp dụng CRM hiệu quả tại VPBank Quảng Trị

Để nâng cao hiệu quả của CRM, VPBank Quảng Trị đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này không chỉ giúp ngân hàng cải thiện dịch vụ mà còn tạo ra giá trị cho khách hàng.

3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng

Việc thu thập và phân tích dữ liệu khách hàng là rất quan trọng. VPBank đã đầu tư vào công nghệ để xây dựng cơ sở dữ liệu mạnh mẽ, giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về khách hàng của mình.

3.2. Phân nhóm khách hàng và lựa chọn mục tiêu

Phân nhóm khách hàng theo nhu cầu và hành vi tiêu dùng giúp VPBank đưa ra các chiến lược marketing phù hợp, từ đó tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của CRM tại VPBank Quảng Trị

VPBank Quảng Trị đã áp dụng CRM vào thực tiễn để nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Những ứng dụng này đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho ngân hàng.

4.1. Cải thiện dịch vụ khách hàng

Nhờ vào CRM, VPBank đã cải thiện đáng kể chất lượng dịch vụ, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Ngân hàng đã nhận được nhiều phản hồi tích cực từ khách hàng.

4.2. Tăng cường mối quan hệ với khách hàng

VPBank đã xây dựng được mối quan hệ bền vững với khách hàng thông qua các chương trình chăm sóc khách hàng và khuyến mãi hấp dẫn.

V. Kết luận và tương lai của Quản Trị Quan Hệ Khách Hàng tại VPBank Quảng Trị

Quản trị quan hệ khách hàng là một yếu tố không thể thiếu trong chiến lược phát triển của VPBank Quảng Trị. Ngân hàng cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.1. Định hướng phát triển CRM trong tương lai

VPBank sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả của CRM, từ đó tạo ra giá trị bền vững cho khách hàng.

5.2. Tầm quan trọng của CRM trong sự phát triển bền vững

CRM không chỉ giúp VPBank tăng trưởng doanh thu mà còn tạo ra mối quan hệ lâu dài với khách hàng, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngân hàng.

16/07/2025
Quản trị quan hệ khách hàng tại ngân hàng cổ phần việt nam thịnh vượng vpbank chi nhánh quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị quan hệ khách hàng. Chương 2:Tổng quan hoạt động kinh doanh và thực trạng CRM tại N gânhàng TMCP Việt N am Thịnh Vượng - Chi nhánh Quảng Trị. Chương 3: Đánh giá và hoàn thiện hệ thống CRM tại N gân hàng TMCP Việt N am Thịnh Vượng - Chi nhánh Quảng Trị. Trang 3 Trang 4 CHƯƠ G 1 CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ QUẢ TRN QUA HỆ KHÁCH HÀ G 1.

KHÁI QUÁT VỀ QUẢ TRN QUA HỆ KHÁCH HÀ G 1. Khách hàng Khái iệm khách hàng: Khách hàng của một tổ chức là một tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp… có nhu cầu cần sử dụng sản phNm của doanh nghiệp và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó của mình. [2] Đối với ngân hàng thì khách hàng tham gia vào cả quá trình cung cấp đầu vào như gửi tiết kiệm, mua kỳ phiếu… Đồng thời cũng là bên tiêu thụ đầura khi vay vốn từ ngân hàng. Mối quan hệ của ngân hàng với khách hàng là mối quan hệ hai chiều, tạo điều kiện cho nhau cùng tồn tại và phát triển.

Sự thành công hay thất bại của khách hàng là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, ngược lại sự đổi mới của ngân hàng về chất lượng sản phNm dịch vụ lại tạo điều kiện cho sự thành công trong kinh doanh của khách hàng Phân loại khách hàng: Dựa vào hành vi mua của khách hàng có thể phân thành hai loại: khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức. - Khách hàng tổ chức: khách hàng tổ chức thường có những quyết định mua mang tính chất phức tạp, cân nhắc về mặt kỹ thuật và chịu ảnh hưởng qua lại giữa nhiều người thuộc nhiều cấp độ trong tổ chức. - Khách hàng cá nhân: Quyết định mua ít phức tạp. Việc mua sắm thường chịu tác động mạnh mẽ của những yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý.

* Các loại khách hàng trong ngân hàng Tại các ngân hàng, khách hàng thường được tách ra thành nhóm dựa trên Trang 5 số lượng sản phNm được sử dụng và số kết dư tài khoản, có hai loại khách hàng khác nhau liên quan đến ngân hàng: - Mối quan hệ giữa các khách hàng có số lượng sử dụng sản ph m và số dư tài khoản ít với các ngân hàng được gọi là "quan hệ trao đổi giao dịch". Với các khách hàng này thì các ngân hàng chú trọng vào việc cung cấp dịchvụ hiệu quả chi phí. - Mối quan hệ giữa các khách hàng có số lượng sử dụng sản ph m và số dư tài khoản nhiều với các ngân hàng sẽ tạo ra mối quan hệ "Gia tăng giá trị" hoặc "hợp tác". Mối “quan hệ trao đổi giao dịch” có thể chuyển thành mối quan hệ “Gia tăng giá trị” khi khách hàng đề nghị nhân viên thực hiện thêm một số sản phNm để cân bằng giữa hoạt động đầu tư và tài khoản tiết kiệm để tối ưu hóa lợi ích.

Theo thời gian, mối quan hệ trao đổi giao dịch sẽ trở thành mối quan hệ “gia tăng giá trị” vì số lượng sản phNm và dịch vụ sử dụng gia tăng và phí dịch vụ thu được của ngân hàng cũng tăng lên. * Một số đặc điểm về khách hàng của gân hàng thương mại: - Khách hàng thuộc nghiệp vụ huy động vốn: + Khách hàng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực sản xuất, lưu thông, dịch vụ: Các doanh nghiệp khi gửi tiền vào ngân hàng mục đích là để giao dịch thanh toán cho các nghiệp vụ kinh doanh của họ, bởi vậy, nguồn vốn này của ngân hàng không phải trả lãi hoặc trả lãi rất thấp. + Khách hàng là các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức đoàn thể… Một số đơn vị có những hoạt động kinh doanh phụ nằm trong khuôn khổ pháp luật được nhà nước cho phép hoặc có những khoản tiền không thuộc nguồn gốc từ ngân sách nhà nước như quà tặng, tiền cho thuê mặt bằng… Các khoản tiền này sẽ được gửi tại ngân hàng dưới hình thức tài khoản chuyên dùng. + Khách hàng là các tầng lớp dân cư.

- Khách hàng thuộc nghiệp vụ cho vay: Khách hàng vay vốn của ngân hàng là những khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả vốn, lãi đúng theo cam kết. N hưng cũng có khách hàng có thể không hoàn trả món vay. Phương pháp lựa chọn khách hàng khi vay vốn dựa vào Trang 6 các chỉ tiêu tài chính như: khả năng thanh toán, tài trợ, sinh lời,…; và dựa vào các chỉ tiêu phi tài chính: uy tín, mức độ đảm bảo bằng tài sản, quan hệ với ngân hàng. - Khách hàng thuộc nghiệp vụ có liên quan đến các dịch vụ tài chính tiền tệ, tài sản của ngân hàng: + Thị trường tiêu dùng cá nhân: Là đối tượng mua để phục vụ cho đời sống và sinh hoạt của họ.

Đối tượng này nhiều và phân tán về mặt địa lý, họ thường mua với số lượng ít nên không có mối quan hệ qua lại, ràng buộc với các ngân hàng. + Thị trường tổ chức: Là đối tượng mua để thực hiện công việc kinh doanh hoặc thực hiện một chức năng nào đó. Họ quan tâm nhiều đến lợi nhuận, giảm chi phí, đàm phán kỹ về giá cả hoặc thỏa mãn những nhu cầu cho công việc. Tuy số lượng người mua ít nhưng họ mua với quy mô lớn, giá trị lớn.

Vì vậy, mối quan hệ giữa tổ chức và ngân hàng thường gần gũi hơn, có mối quan hệ qua lại, ràng buộc lẫn nhau. Giá trị khách hàng a. Khái niệm về giá trị khách hàng “Giá trị dành cho khách hàng là sự chênh lệch giữa tổng giá trị khách hàng nhận được so với tổng chi phí của khách hàng. Tổng giá trị khách hàng là toàn bộ những lợi ích mà khách hàng trông đợi một sản ph m hay dịch vụ nhất định” [9].

Tổng chi phí của khách hàng là toàn bộ chi phí mà khách hàng bỏ ra để đánh giá, mua, sử dụng, và loại bỏ một sản phNm hay dịch vụ. Trang 7 Khách hàng sẽ chọn những sản phNm nào thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của họ, giá trị mà khách hàng cảm nhận được thông qua nhiều yếu tố như giá cả, đặc điểm và chất lượng của sản phNm, dịch vụ hỗ trợ của công ty…Vì vậy, để có thể duy trì và nâng cao lòng trung thành của khách hàng, doanh nghiệp phải thực hiện đồng bộ rất nhiều hoạt động cụ thể là trong mối quan hệ với khách hàng của mình. Các yếu tố quyết định giá trị dành cho khách hàng Thông thường, mỗi người mua đều có một khoản thu nhập giới hạn, một trình độ hiểu biết nhất định về sản phNm và kinh nghiệm mua hàng. Trong những điều kiện như vậy, người mua sẽ phải quyết định chọn mua những sản phNm nào, của ai, với số lượng bao nhiêu nhằm tối đa hóa sự thỏa mãn hay tổng lợi ích của họ khi tiêu dùng các sản phNm đó.

Tổng lợi ích của khách hàng là toàn bộ những lợi ích mà khách hàng mong đợi ở mỗi sản phNm hay dịch vụ nhất định, có thể bao gồm lợi ích cốt lõi của sản phNm, lợi ích từ các dịch vụ kèm theo sản phNm, chất lượng vàkhả năng nhân sự của nhà sản xuất, uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp,… Để đánh giá đúng sự lựa chọn mua sản phNm của khách hàng, ngoài việc xem xét mức độ mà một sản phNm có thể thỏa mãn mong muốn của người mua, tức là những lợi ích mà sản phNm đó có thể đem lại cho họ, nhà sản xuất cần cân nhắc và so sánh các chi phí mà người mua phải chi trả để có được sản phNm và sự thỏa mãn. Trang 8 Giá trị dành cho khách hàng Tổng lợi ích của Tổng chi phí khách hàng của khách hàng Lợi Lợi Lợi Lợi Giá Chi Chi Chi ích ích ích ích mua phí phí phí sản dịch hình nhân thời công tinh phNm vụ ảnh sự gian sức thần Hình 1.1 Mô hình phân tích giá trị khách hàng Eguồn: Philip R. Kotler “Marketing Management” 1. Khái niệm về quan hệ khách hàng a.

Bản chất của các mối quan hệ khách hàng Khi doanh nghiệp quyết định hỗ trợ khách hàng trong việc tạo ra giá trị cho họ thì doanh nghiệp phải xem xét mối quan hệ của cả quá trình. Khi một mối quan hệ khách hàng được xem là một quá trình thì các hoạt động mua sắm của khách hàng không còn được coi là những sự kiện bất thường nữa mà việc mua bán chỉ còn xem là một khía cạnh của việc quản trị các mối quan hệ khách hàng mà thôi. Các yếu tố cấu thành của một mối quan hệ Để quyết định sự thành công trong mối quan hệ cần phải đánh giá các yếu tố: vai trò của lòng tin; sự tin tưởng; văn hóa doanh nghiệp; chất lượng dịch vụ; chất lượng giao tiếp; vai trò của nhân viên và quản lý những lời than phiền của khách hàng. Các giai đoạn phát triển của quan hệ khách hàng - Khách hàng triển vọng là những khách hàng có thể sẽ mua sản Trang 9 phNm của doanh nghiệp và khi người này thực hiện việc mua này họ sẽ trở thành khách hàng.

- Một số khách hàng chỉ mua sản phNm của một doanh nghiệp nào đó một lần duy nhất nên điều cần thiết là phải làm sao để khách hàng sẽ mua tiếp theo những lần khác nữa. Khi đó họ sẽ trở thành khách hàng ruột/thân thiết của doanh nghiệp. - Giai đoạn tiếp theo là hướng tới sự phát triển thái độ thiên vị doanh nghiệp và sản phNm của doanh nghiệp. Khi làm như vậy, một khách hàng thân thiết có thể trở thành người ủng hộ cho doanh nghiệp và sản phNm của doanh nghiệp.

- Một khách hàng thân thiết có thể trở thành người bảo vệ cho sản phNm, doanh nghiệp thông qua việc đưa ra những quan điểm, ý kiến công khai bảo vệ cho sản phNm, doanh nghiệp như là nguời chuyển giao thôngtin đến khách hàng khác. TẬP TRUN G N gười tích cực và dùng lời N gười bảo vệ PHÁT TRIỂN nói để bảo vệ cho DN VÀ TĂN G N gười thường xuyên mua Khách hàng CƯỜN G MỐI hàng của DN ruột QUAN HỆ (DUY TRÌ KHÁCH HÀN G) N gười lần đầu mua hàng/ giao Khách hàng dịch TẬP TRUN G VÀO KHÁCH N gười ủng hộ sản phNm của HÀN G MỚI N gười ủng hộ DN và DN (THU HÚT KHÁCH HÀN G) N gười có khả năng sẽ mua Khách hàng hàng của DN triển vọng Hình 1.2 Thang về sự trung thành của khách hàng d.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Trị Quan Hệ Khách Hàng Tại VPBank Quảng Trị: Chiến Lược và Thực Tiễn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý quan hệ khách hàng tại VPBank Quảng Trị, nhấn mạnh các chiến lược hiệu quả và thực tiễn áp dụng trong ngành ngân hàng. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng, mà còn chỉ ra những lợi ích mà một chiến lược quản trị quan hệ khách hàng hiệu quả mang lại, như tăng cường sự hài lòng của khách hàng và nâng cao doanh thu.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn ứng dụng crm nâng cao hiệu quả marketing cho công ty cổ phần thương mại công nghệ giám sát hc", nơi bạn sẽ tìm thấy những ứng dụng cụ thể của CRM trong marketing. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ quản trị quan hệ khách hàng tại trung tâm kinh doanh vnpt hải dương" cũng sẽ cung cấp cho bạn những nghiên cứu sâu hơn về quản trị quan hệ khách hàng trong một bối cảnh khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các chiến lược và thực tiễn trong quản trị quan hệ khách hàng.