MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Không có khách hàng sẽ không có bất cứ Doanh nghiệp nào tồn tại, chính vì vậy trong hoạt động kinh doanh mục tiêu của công ty là “tạo ra khách hàng”. Khách hàng là ngƣời quan trọng nhất đối với chúng ta. Họ không phụ thuộc vào chúng ta mà chúng ta phụ thuộc vào họ.
Họ không phải là kẻ ngoài cuộc mà chính là một phần trong việc kinh doanh của chúng ta. Khi phục vụ khách hàng, không phải chúng ta giúp đỡ họ mà họ đang giúp đỡ chúng ta bằng cách cho chúng ta cơ hội để phục vụ. Ngày nay, nhu cầu của khách hàng ngày càng cao và có tính chuyên biệt bắt buộc Ngân hàng phải đƣa ra những sản phẩm, dịch vụ phù hợp, đáp ứng đƣợc những nhu cầu nhằm gia tăng giá trị dành cho KH, duy trì đƣợc lòng trung thành của KH, từ đó đạt đƣợc mục tiêu lợi nhuận. Một trong những công cụ hữu hiệu đang đƣợc các Doanh nghiệp nói chung và các NHTM tại Việt Nam quan tâm triển khai có thể giúp các doanh nghiệp hiểu rõ và thỏa mãn mọi nhu cầu KH, cải thiện vị thế cạnh tranh trên thị trƣờng và điều quan trọng nhất là thu hút và gìn giữ KH… Đó chính là quản trị quan hệ khách hàng (CRM-Customer Relationship Management).
Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk là một chi nhánh Ngân hàng đứng tốp giữa của hệ thống Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam, kinh doanh sản phẩm tài chính. Để tồn tại và phát triển, ngân hàng cần có các giải pháp để giữ chân KH cũ và lôi kéo KH mới bằng các chính sách chăm sóc phù hợp để tạo sự trung thành của KH và thỏa mãn tốt nhất nhu cầu ngày càng phức tạp của KH. Tuy thấy đƣợc tầm quan trọng của khách hàng nhƣng đến nay Ngân hàng HTX Việt Nam nói chung và chi nhánh Đắk Lắk nói riêng vẫn chƣa xây 2 dựng đƣợc chiến lƣợc quản trị quan hệ khách hàng nên công tác quản trị khách hàng vẫn còn mang tính tự phát, chƣa hệ thống và chƣa dựa trên cơ sở khoa học. Đứng trƣớc quá trình phát triển và hội nhập quốc tế đƣợc dự báo có mức độ cạnh tranh gay gắt thì việc tìm ra một chiến lƣợc nhằm duy trì quan hệ khách hàng nói chung trong mọi lĩnh vực là vấn đề cấp thiết.
Bên cạnh đó, KH cá nhân là nguồn KH có nhiều tiềm năng, cũng nhƣ sự ổn định về số lƣợng. Chính vì vậy việc xây dựng một hệ thống CRM hàng giúp tạo ra và duy trì các mối quan hệ bền vững với các nhóm KH hiện có cũng nhƣ các nhóm KH tiềm năng. Thông qua đó thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu của các nhóm KH từ đó luôn gia tăng giá trị cho KH đồng thời gia tăng lợi nhuận, bảo đảm sự phát triển mạnh mẽ và bền vững của Co-opBank trong tƣơng lai. Xuất phát từ thực tế trên, tác giả quyết định chọn đề tài : “Quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh tỉnh Đắk Lắk”.
Mục tiêu nghiên cứu Tóm lƣợc lý thuyết về quản trị quan hệ khách hàng cá nhân, tiến trình xây dựng quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại ngân hàng. Đánh giá thực trạng quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam chi nhánh tỉnh Đắk Lắk. Đề xuất xây dựng hệ thống quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk trong tƣơng lai hoàn chỉnh hơn. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài: Tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản trị quan hệ khách hàng cá nhân của Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam chi nhánh tỉnh Đắk Lắk, mức độ thỏa mãn nhu cầu 3 của khách hàng đối với sản phẩm.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề thuộc lĩnh vực quản trị quan hệ khách hàng cá nhân của Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam chi nhánh tỉnh Đắk Lắk. Về thời gian đánh giá thực trạng: từ năm 2014-2016 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, luận văn vận dụng kết hợp các phƣơng pháp cụ thể nhƣ: Phƣơng pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp để phân tích thực tế, thực trạng quan hệ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk. Bố cục đề tài Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản trị quan hệ khách hàng.
Chƣơng 2: Thực trạng quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại Co-opBank chi nhánh tỉnh Đắk Lắk. Chƣơng 3: Tăng cƣờng quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại Co-opBank chi nhánh tỉnh Đắk Lắk. Tổng quan tài liệu Thực hiện nghiên cứu đề tài này, tác giả đã tham khảo một số tài liệu về cơ sở lý luận quản trị quan hệ khách hàng cá nhân, kết hợp tham khảo Luận văn Thạc sỹ của các đề tài có liên quan nhƣ sau: - Trƣơng Đình Chiến (2009), “Quản trị quan hệ khách hàng, nhà xuất bản Phụ nữ”. Giáo trình tập trung giúp cho ngƣời học nhận thức sâu sắc vai trò cốt lõi của quản trị quan hệ khách hàng, sự cần thiết tích hợp quản trị quan hệ khách hàng với chiến lƣợc của tổ chức.
Không chỉ cung cấp một cách toàn diện các kiến thức lý luận, giáo trình còn kết hợp giữa lý thuyết quản trị quan hệ khách hàng hiện đại với một số tình huống thực tế giúp ngƣời học rèn luyện kĩ năng thực hành trong các lĩnh vực của quản trị quan hệ khách hàng, 4 nội dung bao gồm: Bản chất của quản trị quan hệ khách hàng; Dịch vụ khách hàng trong quản trị quan hệ khách hàng; Chiến lƣợc quản trị quan hệ khách hàng; Quản trị và chia sẻ cơ sở dữ liệu khách hàng; Quản trị quan hệ khách hàng qua Internet; Quản trị xung đột và duy trì sự hài lòng của khách hàng. Giáo trình đặt toàn bộ các nội dung này trong bối cảnh môi trƣờng toàn cầu đang biến đổi nhanh dƣới tác động mạnh mẽ của khoa học, công nghệ, xã hội. - Nguyên Văn Dung (2007), “Quản lý quan hệ khách hàng, nhà xuất bản Giao thông vận tải”. Giáo trình giúp độc giả hiểu thấu về quản lý quan hệ khách hàng.
Chọn lựa và thực hiện chiến lƣợc quản lý quan hệ khách hàng, tận dụng sức mạnh tiềm năng của quản lý quan hệ khách hàng để giảm thiểu mâu thuẫn với khách hàng và duy trì mối quan hệ trong những trƣờng hợp có mâu thuẫn phát sinh. - Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn (2010), “Quản trị marketing định hướng giá trị” của NXB Tài chính. Các giả đã giới thiệu cho ngƣời đọc những khái niệm cơ bản về CRM, xem CRM nhƣ một tiến trình tổng quát của việc xây dựng và duy trì các mối quan hệ khách hàng có lãi bằng việc cung cấp cho khách hàng những giá trị và thỏa mãn cao hơn. Tài liệu đã nhấn mạnh mục tiêu hoạt động chính của doanh nghiệp là thu hút và giữ đƣợc khách hàng, bằng cách đó sẽ tạo ra đƣợc lợi nhuận, phân loại và tìm hiểu nhu cầu, đặc điểm hành vi của từng nhóm khách hàng để doanh nghiệp có thể đƣa ra những chính sách tác động đến từng nhóm khách hàng của mình.
- Philip Kotler (2001), “Marketing Managemant, Millenim Edition”. Tác giả đã đề cập CRM là một chiến lƣợc quan trọng trong hoạt động quản lý doanh nghiệp trong kỷ nguyên thông tin và tri thức. Mục tiêu của CRM là tối đa hóa giá trị của khách hàng thông qua việc xây dựng, phát triển và duy trì một tổ chức luôn định hƣớng vào khách hàng và thỏa mãn khách hàng. Hệ thống CRM đòi hỏi tổ chức hay doanh nghiệp phải nghiên cứu, tìm hiểu, 5 thống kê, để xác định nhu cầu của khách hàng trong hiện tại và tƣơng lai.
CRM sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp thông qua quy trình, thủ tục đƣợc quy định nhằm thu thập thông tin của khách hàng trong qua trình thống kê, phân tích, đánh giá và rút ra những nhận định cần thiết. Việc ứng dụng CRM không chỉ đáp ứng cho việc giải quyết việc quản trị quan hệ khách hàng của doanh nghiệp đối với khách hàng nội địa mà CRM còn là một trong những công cụ quan trọng trong việc quản trị mối quan hệ với những khách hàng ngoài nƣớc. Đây cũng là một trong những lợi ích quan trọng của CRM. Đồng thời tác giả cũng đề cập đến việc ứng dụng internet vào CRM để thu thập, lƣu trữ nhiều thông tin hơn từ nhiều khách hàng, là một trong những công cụ đƣợc nhiều ngƣời sử dụng hiện nay vì tính nhanh chóng và tiện lợi.
- Jill Dyché (2002) “The CRM Handbook: A Business guide to customer relationshiop management”, Pearson Educcation. Tác phẩm ra đời trong thời kì phát triển CRM thiên về nền tảng công nghệ thông tin, là một sản phẩm của công nghệ nhằm giúp đỡ các doanh nghiệp quản lý mối quan hệ với khách hàng, trong đó nội dung chính là định nghĩa CRM nhƣ một hệ thống nền tảng của doanh nghiệp, ứng dụng CRM trong các chức năng truyền thống của doanh nghiệp, sơ bộ về cách thức hoạch định CRM và công cụ CRM cho doanh nghiệp. Tuy nhiên lý thuyết của tác phẩm này còn nhiều hạn chế, phân tích CRM còn rải rác, thiếu tính chặt chẽ, phƣơng pháp đo lƣờng chƣa cụ thể, phƣơng pháp hoạch địch còn mơ hồ. Đây cũng là do sự hạn chế về phát triển của CRM thời kì đó chỉ là một chức năng mới của doanh nghiệp.
- Nguyễn Thanh Liêm (2007), Sách “Quản trị chiến lược”, Nhà xuất bản Thống kê. Theo tác giả, Quản trị chiến lƣợc đang đối phó với hầu hết các vấn đề cơ bản mà hoạt động kinh doanh đang phải đối mặt. Quản trị chiến lƣợc đã và đang trở nên hết sức quan trọng cho sự sống còn của các doanh nghiệp, khi mà môi trƣờng kinh doanh ngày càng phức tạp. Cuốn sách này 6 không ngoài mục đích cung cấp những kiến thức nền tảng, ban đầu về quản trị chiến lƣợc cho các nhà quản trị Việt nam với hy vọng phần nào giúp họ thành công trong môi trƣờng hoạt động của mình.
Bên cạnh đó, tác giả còn nghiên cứu thêm một số đề tài có liên quan nhƣ sau: - Luận văn cao học “Quản trị quan hệ khách hàng trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Công thương Việt Nam” của tác giả Lê Duy Tiến năm 2007 tại Trƣờng Đại học kinh tế Quốc dân.