Giáo trình Quản trị học phần 1: Nguyễn Khoa Khôi & Đồng Thị Thanh Phương

Tài liệu tham khảo Quản trị học phần 1 của tác giả Nguyễn Khoa Khôi và Đồng Thị Thanh Hương. Hướng dẫn cơ bản và nguyên lý quản trị cho sinh viên và người học.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
163
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình Quản trị học Nguyễn Khoa Khôi

Giáo trình Quản trị học của Nguyễn Khoa Khôi và Đồng Thị Thanh Phương là tài liệu nền tảng. Sách do Nhà xuất bản Lao động - Xã hội phát hành. Nội dung trình bày những khái niệm cốt lõi về quản trị và quản trị kinh doanh. Sách mở đầu bằng việc xác định bản chất của quản trị. Quản trị là hoạt động cần thiết cho mọi tổ chức. Ở các nước đang phát triển, vốn và kỹ thuật không đủ tạo ra tăng trưởng nhanh nếu thiếu quản trị tốt. Giáo trình chia thành bảy chương rõ ràng. Mỗi chương đi từ lý thuyết đến tình huống thực tế. Cấu trúc này giúp người học nắm vững kiến thức theo từng bước. Sách phù hợp cho sinh viên kinh tế và quản trị. Người làm thực tế cũng tìm thấy giá trị ứng dụng. Tài liệu kết hợp tính khoa học và nghệ thuật của quản trị. Đây là điểm mạnh nổi bật của giáo trình. Phần một tập trung vào nền tảng tư duy quản trị.

1.1. Tác giả và nhà xuất bản

Hai tác giả Nguyễn Khoa Khôi và Đồng Thị Thanh Phương biên soạn giáo trình này. Sách được Nhà xuất bản Lao động - Xã hội ấn hành. Hai tác giả đều có nền tảng vững về khoa học quản trị. Họ trình bày kiến thức bằng ngôn ngữ rõ ràng và dễ tiếp cận. Mục tiêu của sách là cung cấp công cụ tư duy cho người học. Nội dung bám sát chương trình đào tạo ngành kinh tế. Sách được dùng làm tài liệu chính tại nhiều trường đại học. Cách trình bày khoa học giúp người đọc dễ ghi nhớ. Đây là tài liệu tham khảo đáng tin cậy.

1.2. Bố cục bảy chương chính

Giáo trình gồm bảy chương được sắp xếp logic. Chương một bàn về khái niệm quản trị và quản trị kinh doanh. Chương hai trình bày sự phát triển các lý thuyết quản trị. Các chương sau lần lượt nói về quyết định, hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Năm chức năng quản trị được phân tích chi tiết. Cuối sách có mười bốn tình huống thực hành. Các tình huống giúp người học vận dụng lý thuyết. Bố cục đi từ tổng quát đến cụ thể. Người đọc theo dõi mạch kiến thức một cách tự nhiên. Cấu trúc này tạo nền tảng học tập vững chắc.

II. Phân tích các lý thuyết quản trị trong sách

Chương hai của giáo trình Quản trị học phân tích sâu các trường phái tư tưởng. Sách trình bày phong trào quản trị khoa học đầu tiên. Tiếp theo là trường phái cổ điển của Henry Fayol. Fayol đưa ra lý thuyết về quản trị hành chính tổng quát. Sách cũng nghiên cứu quản trị theo cách tiếp cận con người. Thuyết hành vi nhấn mạnh yếu tố tâm lý người lao động. Lý thuyết hệ thống xem tổ chức như một thể thống nhất. Thuyết định lượng áp dụng toán học vào quản trị. Các công cụ như xác suất thống kê và quy hoạch tuyến tính được dùng. Cuối cùng sách giới thiệu thuyết ngẫu nhiên. Thuyết này phản đối các công thức cứng nhắc. Nhà quản trị phải tùy biến theo từng tình huống cụ thể. Mỗi trường phái có giá trị riêng. Không có lý thuyết nào là tuyệt đối đúng. Sự kết hợp các trường phái tạo nên tư duy quản trị toàn diện. Đây là bài học quan trọng của chương.

2.1. Trường phái cổ điển và Henry Fayol

Henry Fayol là đại diện tiêu biểu của trường phái cổ điển. Ông xây dựng lý thuyết quản trị hành chính tổng quát. Fayol xác định các chức năng cơ bản của quản trị. Ông nhấn mạnh nguyên tắc phân công lao động và kỷ luật. Quyền hạn phải đi đôi với trách nhiệm. Lý thuyết của Fayol đặt nền móng cho khoa học quản trị hiện đại. Sách phân tích rõ từng nguyên tắc của ông. Người học thấy được giá trị bền vững của các nguyên tắc này. Nhiều doanh nghiệp ngày nay vẫn áp dụng tư tưởng Fayol.

2.2. Thuyết hành vi và thuyết ngẫu nhiên

Thuyết hành vi đặt con người vào trung tâm của quản trị. Trường phái này nghiên cứu động cơ và tâm lý người lao động. Hiệu quả công việc gắn liền với sự thỏa mãn nhân viên. Thuyết ngẫu nhiên lại có cách tiếp cận khác. Trường phái này cho rằng không có công thức chung. Phương pháp quản trị phụ thuộc vào tình huống cụ thể. Nếu có X thì sẽ có Y nhưng chỉ dưới điều kiện Z. Yếu tố ngẫu nhiên Z rất khó liệt kê hết. Nhà quản trị phải nhận diện các biến số môi trường để hành động đúng.

III. Phương pháp học hiệu quả giáo trình Quản trị học

Học giáo trình Quản trị học cần phương pháp đúng đắn. Người học nên đọc tuần tự từng chương. Mỗi chương xây dựng trên nền kiến thức chương trước. Nắm vững khái niệm trước khi sang phần lý thuyết. Ghi chú các thuật ngữ quan trọng trong quá trình đọc. Năm chức năng quản trị là trục xương sống của môn học. Đó là hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra và ra quyết định. Người học cần hiểu mối liên hệ giữa các chức năng. Sau lý thuyết hãy làm các tình huống thực hành. Mười bốn tình huống trong sách rất giá trị. Chúng giúp chuyển kiến thức thành kỹ năng. Liên hệ bài học với thực tế doanh nghiệp xung quanh. So sánh các trường phái lý thuyết để hiểu sâu hơn. Ôn tập định kỳ giúp ghi nhớ lâu dài. Thảo luận nhóm làm rõ những điểm khó. Phương pháp chủ động mang lại kết quả tốt nhất.

3.1. Học qua các tình huống thực tế

Phần cuối sách chứa mười bốn tình huống quản trị. Các tình huống đặt ra câu hỏi thực tế. Ví dụ làm giám đốc có khó lắm không. Hay hoạch định thật gian nan nhưng cần thiết. Người học đọc tình huống rồi tự phân tích. Sau đó đối chiếu với lý thuyết đã học. Cách này rèn luyện tư duy phản biện. Kiến thức trở nên sống động và dễ nhớ. Tình huống mô phỏng môi trường làm việc thật. Người học chuẩn bị tốt hơn cho công việc tương lai. Đây là phương pháp học tích cực và hiệu quả.

3.2. Vận dụng năm chức năng quản trị

Năm chức năng quản trị tạo thành khung tư duy cốt lõi. Hoạch định xác định mục tiêu và phương hướng. Tổ chức sắp xếp nguồn lực và cơ cấu. Lãnh đạo thúc đẩy và định hướng con người. Kiểm tra đo lường kết quả thực hiện. Ra quyết định xuyên suốt mọi hoạt động. Người học cần hiểu từng chức năng riêng lẻ. Sau đó nắm cách chúng phối hợp với nhau. Quản trị theo mục tiêu MBO là công cụ hữu ích. Vận dụng đúng giúp tổ chức đạt hiệu quả cao.

IV. Kết luận và ứng dụng giáo trình Quản trị học

Giáo trình Quản trị học của Nguyễn Khoa Khôi và Đồng Thị Thanh Phương là tài liệu giá trị. Sách cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc. Nội dung kết hợp khoa học và nghệ thuật quản trị. Người học nắm được năm chức năng quản trị cơ bản. Các trường phái lý thuyết được trình bày đầy đủ. Phần tình huống giúp rèn kỹ năng ứng dụng. Sinh viên ngành kinh tế cần tài liệu này. Người quản lý thực tế cũng hưởng lợi từ sách. Kiến thức quản trị áp dụng được vào nhiều lĩnh vực. Doanh nghiệp lớn nhỏ đều cần tư duy quản trị tốt. Quản trị quyết định sự thành bại của tổ chức. Sách giúp người đọc xây dựng tư duy hệ thống. Việc học cần đi đôi với thực hành. Vận dụng linh hoạt theo từng tình huống là chìa khóa. Giáo trình xứng đáng là tài liệu tham khảo lâu dài. Đầu tư thời gian học môn này mang lại giá trị bền vững.

4.1. Giá trị ứng dụng thực tiễn

Kiến thức trong sách áp dụng được vào công việc thật. Nhà quản lý dùng lý thuyết để ra quyết định. Hoạch định giúp doanh nghiệp định hướng dài hạn. Tổ chức tốt nâng cao hiệu quả vận hành. Lãnh đạo đúng cách tạo động lực cho nhân viên. Kiểm tra giúp phát hiện sai lệch kịp thời. Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài rất quan trọng. Doanh nghiệp hiểu rõ điểm mạnh và cơ hội của mình. Tư duy quản trị tạo lợi thế cạnh tranh. Giá trị của giáo trình vượt khỏi phạm vi lớp học.

4.2. Đối tượng phù hợp với giáo trình

Giáo trình phù hợp với nhiều nhóm người đọc. Sinh viên ngành quản trị kinh doanh là đối tượng chính. Sinh viên kinh tế và quản lý cũng cần tài liệu này. Người mới khởi nghiệp tìm thấy kiến thức nền tảng. Nhà quản lý muốn hệ thống hóa kinh nghiệm nên đọc sách. Giảng viên dùng làm tài liệu giảng dạy. Người tự học cũng tiếp cận được nội dung. Ngôn ngữ trong sách rõ ràng và dễ hiểu. Cấu trúc chặt chẽ hỗ trợ việc tự nghiên cứu. Đây là tài liệu mở cho mọi người yêu thích quản trị.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

NGUYỄN KHOA KHÔI - ĐỒNG THỊ THANH PHƯƠNG fs a NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG - Xà HỘI NGUYÊN KHOA KHÔI - ĐỒNG THỊ THANH PHƯƠNG QUAN TRI HOC NHA XUAT BAN LAO DONG - XA HOI MỤC LỤC Chương I _ KHÁI NIỆM VỀ QUẢN TRỊ. VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH 9 QUAN TRI VANHA QUAN TRỊ. senessesanee 10 - TINH KHOA HQC VA NGHE THUAT CUA QUẢN TTRỊ.-22-22s-p©ceeerreserrxarerssre 19 IHI- KINH DOANH VÀ QUẦN TRỊ KINH DOANH:.TRƯỜNG KINH DOẠNH. 27 V- DOANH NGHIỆP NHỎ.-- se 31 Chương II SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NHỮNG LÝ THUYẾT QUẦN. 'TRỊ KINH DOANH 35 I- PHONG TRAO QUAN TRI KHOA HỌC. 36 II- TRƯỜNG PHÁI CỔ ĐIỂN- LÝ THUYẾT vE QUAN TRI HANH CHINH TONG QUAT CUA __ HENRY FAYOL. 40 III- TRƯỜNG PHÁI NGHIÊN CỨU QUẢN' TRỊ THEO CÁCH TIẾP CẬN CON NGƯỜI (THEO `_THUYẾT HÀNH VỊ):.----c--ccscecee 44 1V- NGHIÊN CỨU QUAN TRI TREN QUAN DIEM LÝ THUYẾT HỆ THỐNG. 49 V- NGHIÊN CỨU QUẦN TRỊ TRÊN QUAN ĐIỂM. THUYẾT ĐỊNH LƯỢNG.---- 51 VI- NGHIÊN CỨU QUAN TRI THEO THUYET NGẪU NHIÊN . - 2 ccecssececeecrezeccee 52 Chương IIÍ QUYẾT ĐỊNH QUẦN TRỊ 54 I-_ KHÁI NIỆM VỀ QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ. 54 I- RA QYẾT ĐỊNH.e 58 III- THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH. 64 Chương [V HOẠCH ĐỊNH 6 1 - KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA HOẠCH ĐỊNH . 6 I- QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH.-- 69 III- VẤN ĐỂ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC. 15 IV- QUẦN TRỊ THEO MỤC TIÊU (MBO). 81 Chuong V TỔ CHỨC $6 I-_ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ Ta an. 86 Ii- NHỮNG LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC. 89 HH THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUAN TRI He, 104 Chương Vĩ: | LANH BAO 116 I-_ KHÁI NIỆM VỀ LÃNH ĐẠC:.- 116 I- LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG CƠ THÚC ĐẨY VÀ ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY . 118 II- PHONG CÁCH LÃNH ĐẠC:. 127 IV- PHƯƠNG PHÁP LÃNH ĐẠO. 130 V-_ THÔNG TIN TRONG TỔ CHỨC. 133 Chương VII KIEM TRA 139 I-_ KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI. 139 'i-_ QUY TRÌNH KIỂM TRA. 17 II- NHỮNG YÊU CẤU ĐỀ KIỂM TRA CÓ HIBU QUẢ.----cc-c-c--ecccccrrrxe 152 _V- TỔ CHỨC KIỂM TRA CÁC HOẠT ĐỘNG _ | KINH DOANH. - 155 NHŨNG TÌNH HUỐNG TRONG QUẢN TRỊ. QUẢN TRỊ KHÔNG GIẢN ĐƠN CHÚT NÀO 16 _ Tình huống2 có BẦU cAN PHAI QUAN TRI? TRI THỨC QuAN TRI CAN CHO Al?. LÀM GIÁM ĐỐC CÓ KHÓ LẮM KHÔNG?.!72 Tình huống 4 THỨC ĂN ĂN NHANH LÀ NHU CẦU THỰC SỰ ` CUA THO! BAL VĂN MINH. Tình huống 5Š ` HOẠCH ĐỊNH THẬT GIAN BON NHUNG. 178 Tinh hudng 6 QUAN TR] THEO MUC TIEU RAT TUYỆT VỜI. 181 Tình huống 7 NGƯỜI TA PHẢI LÀM GÌ VỚI MỘT KẾ HOẠCH Đà ĐƯỢC VẠCH RA MỘT CÁCH HOÀN HẢO? 184 Tình huống 8 TẦM QUẢN TRỊ CỦA GIÁM ĐỐC PHẢI HỢP LÝ. 187 Tình huống 9 SG DO BO MAY QUAN LLY NAO LA TOI UU? senescnseasees 190 Tình huống !0 NGƯỜI LAO ĐỘNG CHỜ MONG GÌ Ở NGƯỜI LÃNH ĐẠO CỦA HỌ? : 192 Tình huống II „ . PHONG CACH LANH DAO TOT NHAT . 195 Tình huống 12 -HOP NHIEU, HOI Y NHIEU KHONG HAN SE GIAI — QUYET HET CONG VIEC ,197 Tình huống I 3 „ . NHU THE NAO LA MOT HE THONG KIEM TRA HOAN HAO TRONG DOANH NGHIỆP,.200 Tinh huống: 44 HỆ THỐNG KIỂM TRA HOÀN HẢO LÝ TƯỞNG có THÀNH HIỆN THỰC KHÔNG? 203 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Hee „ 206 Chương I KHÁI NIEM VE QUAN TRI VA QUAN TRỊ KINH DOANH Người ta đã tổng kết được rằng: Ở các nước dang phát triển, sự hỗ trợ về vốn và kỹ thuật không thể đưa đến sự phát triển mau chóng nếu không quan tâm một cách thíth đáng đến yếu tố con người. Hay nói cách khác, nếu quản trị yếu kém thì dù các nguồn lực có phong phú và giàu có đến mấy đi nữa, cuối cùng cũng sẽ thất bại. Quan tri là một hoạt động thiết yếu nảy sinh khi có một nỗ lực tập thể nhằm thực hiện mục tiêu chung. Xã hội càng phát triển, con người càng có nhu câu phải hợp tác với nhau để hoàn thành các công việc chung, nếu không, tự bản thân các cá nhân không thể thực hiện được. Mac: “Một dàn nhạc, cần phải có một nhạc trưởng”. Phân công lao động càng phát triển thì các nỗ lực hợp tác càng gia tăng và yêu cầu về sự phối hợp các hoạt - 9 động này để thành đạt mục tiêu chung càng lớn. Do vậy hoạt động quản trị càng được coi trọng. I- QUAN TRI VA NHA QUAN TRI 1- Định nghĩa về quản trị Trước hết chúng ta phải thống nhất trong cách h dùng từ “quản trị” và “quản ly”. Tir nay chúng ta cân hiểu rằng quán trị và quản lý là hai cách nói khác nhau của cùng một khái niệm, tương ứng với một từ trong tiếng Anh là “management” và thường được hiểu bằng một số định nghĩa phổ biến sau đây: * Quản trị là nghệ thuật khiến cho công việc được thực hiện thông qua người khác. * Quần trị là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn lực, tác động tới hoạt động của con người và tạo điều kiện thuận lợi để đạt được mục tiêu của tổ chức. * Quản trị là lãnh đạo hệ thống trên cơ sở hoạch định, tổ chức phối hợp điều khiến và kiểm tra công việc nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. * Quản trị là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản trị đến đối tượng quản trị nhằm đạt được những mnục tiêu đã định trước. | 10 * Quan tri là tiến trình làm việc với va thông qua người khác để đạt được các mục tiêu của tổ chức trọng một môi trường thay đối. Trọng tâm của tiến trình này là phải đạt được kết quả và có hiệu quả trong khi phải sử dụng các nguồn lực bị giới hạn. Sau khi phân tích những định nghĩa khác nhau nói trên ta có thể đưa ra một số đặc trưng của quản trị: - Làm việc với người khác và thành đạt mục tiêu thông qua người khác. - Phải thành đạt mục tiêu của tổ chức. - Phải đạt được kết quả vừa phải có hiệu quả và hiệu quả cao. - - Sử dụng nguôn lực có giới han. - Trong môi trường biến động. Vậy có thể khái quát: Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị đến đối tượng quản trị nhằm đạt được mục tiêu đã vạch ra một cách có hiệu quả trong những điều kiện biến động của môi trường. Chủ thể Đối tượng | „ M Quản trị | | Quản trị MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 11 2- Các chức năng của quản trị Nội dung cơ bản của hoạt động quản trị ở các tổ chức | kinh doanh thường tập trung vào giải quyết hai nhóm ' hoạt động chính, đó là: * Các hoạt động quản trị nghiệp vụ: Là những hoạt _ động chuyên biệt trong các khía cạnh hay lĩnh vực chuyên môn nhất định, ví như: Quản trị marketing, quản trị sản xuất, quản trị nhân sự, quản trị tài chính. * Các hoạt động quản trị tổng quát: Là những hoạt động quản trị tổng hợp không chuyên biệt theo một lĩnh vực chuyên môn cụ thể nào, được coi là các hoạt động quần trị tổng quát được Henry Fayol trình bày trong tác. phẩm có tên là”Quản trị công nghiệp và quản trị tổng quát”, trong đó ông cho rằng quản trị có 5 chức năng cơ bản là hoạch định, tổ chức, phối hợp, chỉ huy và kiểm tra. Tuy nhiên, cũng có một số nhà nghiên cứu còn muốn bố sung thêm một hoặc vài chức năng nữa như: nhân sự, thông tin, đối ngoại.Nhưng từ thập niên 80 của thế kỷ 20 đến nay những nhà nghiên cứu về quản trị kinh doanh hiện đại gần như thống nhất với nhau về các chức năng cơ bản của quản trị phân loại theo quá trình là: a- Hoạch định: Là chức năng đầu tiên và quan trọng nhất của quá trình quản trị. Ở đây, người ta phải 12 xác định mục tiêu của tổ chức, từ đó mà để ra các biện pháp tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đó trong những điểu kiện môi trường cụ thể. - b- Tổ chức: là xác định cơ cấu tổ chức, và định biên cũng như một số công việc khác thuộc lĩnh vực nhân sự. c- Điều khiển (Lãnh đạo): Ở đây thể hiện các hoạt động chỉ huy, đôn đốc thực hiện như động viên, thúc đẩy, kích thích, phê bình, điều phối, giải quyết các vấn đề nảy sinh trong hoạt động hàng ngày -nhằm thực hiện các mục tiêu và tiến độ đã được hoạch định. Để thực hiện tốt hoạt động này cần phải có một hệ thống thông tin hiệu quả. : d- Kiểm tra: Đây là chức năng cuối cùng của quá trình quản trị. Nhờ có chức năng này mà nhà quản trị biết được các mạc tiêu, kế hoạch đã và đang được thực hiện như thế nào, có những vấn để gì trở ngại cho công _ việc của các cấp và bộ phận, từ đó có những hành vi điều chỉnh và bổ sung kịp thời, đảm bảo cho công việc được thực hiện một cách trôi chảy và đúng tiến độ. 3- Nhà quản trị Ai là những nhà quản trị! Có thể xem những người thành đạt kết quả bằng cách thiết lập và duy trì một môi trường cho nỗ lực của 13 toàn nhóm có kết quả tốt là những nhà quản trị. Trong tổ chức, nhà quán trị là người có trách nhiệm chỉ huy, điều khiến giám sát và chịu trách nhiệm về người khác. Nhà quản trị là những người có quyên ra các quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định đó. Trong tổ chức thường có các cấp quản trị là: - Các nhà quản trị cấp cao: Ra các quyết định có tính chiến lược là chủ yếu: (Lãnh đạo cấp công ty, tổng công ty, hiệu trưởng, viện trưởng.) - Các nhà quần trị cấp trung gian: Ra các quyết định chiến thuật là chủ yếu: (giám đốc các xí nghiệp, quản đốc phân xưởng, trưởng chi nhánh, cửa hàng trưởng.) - Các quản trị viên cấp cơ sở: Ra các quyết định tác nghiệp: (Tổ trưởng, phân xưởng trưởng, đội trưởng, nhóm trưởng.) : Ở các doanh nghiệp cũng như các tổ chức chính trị, xã hội. đều có các nhà quản trị và họ đều có các chức năng cơ bản như nhau để quản trị các tổ chức đó. 4- Công việc quản trị Dù cho phải quản trị những tổ chức khác nhau trong những lĩnh vực khác nhau, nhưng người ta thấy rằng công việc của họ trên những nét tổng quát và cơ bản có nhiều điểm giống nhau mang tính phổ biến. Ở các cấp 14 quản trị càng cao thì công việc của các nhà quản trị càng giống nhau và có tính đặc trưng cho quản trị là hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiếm tra, và họ càng ít tham gia vào những công việc có tính chất chuyên môn nghiệp vụ hoặc kỹ thuật tác nghiệp hàng ngày.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ