Đặt vấn đề Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với nền kinh tế toàn cầu, áp lực cạnh canh đối với các doanh nghiệp trong nước ngày càng khốc liệt. Điều đó đòi hỏi các công ty Việt Nam phải hoàn thiện, nâng cao năng lực quản trị từ đó tăng cường năng lực cạnh tranh để có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện môi trường kinh doanh ngày càng phát triển năng động. Hiện nay, thiếu hụt nguồn vốn, khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn từ bên ngoài là một trong những rào cản trọng yếu trong quá trình phát triển của các doanh nghiệp nội địa. Quản trị công ty hiệu quả giúp nâng cao uy tín của công ty trên thị trường từ đó có thể tiếp cận được nhiều hơn với các nguồn vốn bên ngoài giúp doanh nghiệp tận dụng được các cơ hội đầu tư hiệu quả, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như năng lực cạnh tranh.
Nhận thức được tầm quan trọng của Quản trị công ty đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, bài nghiên cứu đưa ra cơ sở lý luận của mối quan hệ giữa Quản trị công ty với Hiệu quả hoạt động kinh doanh, và Đòn bẩy tài chính là yếu tố trung gian của mối quan hệ này. Dựa trên cơ sở lý luận đó, bài nghiên cứu tiến hành kiểm tra thực nghiệm đối với các công ty đại chúng đang niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Cơ sở lý luận cùng với kết quả thực nghiệm của bài nghiên cứu giúp các doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của Quản trị công ty đối với Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó, áp dụng vào thực tiễn kinh doanh. Quản trị công ty khoa học giúp doanh nghiệp thúc đẩy Hiệu quả hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cường khả năng tiếp cận thị trường vốn và giảm chi phí vốn hay vững mạnh hóa năng lực tài chính, nâng cao uy tín của công ty trên thương trường.
Đó là một động lực quan trọng giúp phát triển kinh tế đất nước một cách bền vững trong thời kì hội nhập kinh tế thế giới ngày nay. Mục tiêu nghiên cứu Bài nghiên cứu có hai mục tiêu chính: (i) Xem xét tác động của Quản trị công ty lên Đòn bẩy tài chính và Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam. (ii) Xem xét Đòn bẩy tài chính là yếu tố trung gian trong mối quan hệ giữa Quản trị công ty và Hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Mẫu dữ liệu của bài nghiên cứu bao gồm dữ liệu của 232 doanh nghiệp niêm yết trên 2 sàn chứng khoán HOSE và HNX hoạt động trong lĩnh vực phi tài chính.
Các công ty này nằm trong bảng xếp hạng VNR500 – top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2016. Nguồn dữ liệu bao gồm: báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, báo cáo quản trị, và các báo cáo liên quan khác được các doanh nghiệp công bố trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2016. Phương pháp nghiên cứu Bên cạnh phương pháp nghiên cứu lý thuyết để có cơ sở lý luận cho thực nghiệm, bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng để đo lường mối quan hệ giữa các biến nghiên cứu, cụ thể là ước lượng hồi quy tuyến tính theo phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS – Ordinary Least Squares). Tuy nhiên, để xác minh hướng quan hệ nhân quả và giải quyết vấn đề nội sinh, bài nghiên cứu sử dụng độ trễ 1 năm cho tất cả các biến độc lập và biến kiểm soát.
Đồng thời, bài nghiên cứu sử dụng phân tích hồi quy đa biến bằng phương pháp sử dụng mô hình Tác động cố định (Fixed Effects Model) để có được kết quả vững nhất. Các nội dung của bài nghiên cứu được sắp xếp theo trình tự: Phần 2 trình bày Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu để đưa ra cơ sở lý luận cho nghiên cứu thực nghiệm, Phần 3 trình bày nội dung nghiên cứu thực nghiệm, bao gồm: dữ liệu, phương pháp nghiên cứu và mô hình ước lượng. Kết quả thực nghiệm được đưa ra trong Phần 4 và đi đến Kết luận ở Phần 5. 3 PHẦN 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.
Định nghĩa Quản trị công ty Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD – Organization for Economic Cooperation and Development) đã đưa ra định nghĩa chi tiết về Quản trị công ty trong “Các nguyên tắc Quản trị công ty” như sau: “Quản trị công ty là hệ thống các luật lệ, quy tắc, quy trình nội bộ và việc thực thi các nội dung đó nhằm định hướng, điều hành và kiểm soát công ty, liên quan tới các mối quan hệ giữa Ban giám đốc, Hội đồng quản trị và các cổ đông của một công ty với các bên có quyền lợi liên quan. Quản trị công ty cũng tạo ra một cơ cấu để đề ra các mục tiêu của công ty, và xác định các phương tiện để đạt được những mục tiêu đó, cũng như để giám sát kết quả hoạt động của công ty. Quản trị công ty chỉ được cho là có hiệu quả khi khích lệ được Ban giám đốc và Hội đồng quản trị theo đuổi các mục tiêu vì lợi ích của công ty và của các cổ đông, cũng như phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát hoạt động của công ty một cách hiệu quả, từ đó khuyến khích công ty sử dụng các nguồn lực một cách tốt hơn”. Theo đó, hệ thống Quản trị công ty được khái quái trong hình 2.1 dưới đây: Hình 2.1: Hệ thống Quản trị công ty (Nguồn: Tổ chức Tài chính quốc tế IFC) 4 Quản trị công ty xác lập, điều chỉnh một hệ thống các mối quan hệ.
Mối quan hệ trung tâm là giữa các cổ đông và Ban giám đốc. Các cổ đông góp vốn đầu tư vào công ty dưới hình thức cổ phần với mục đích thu lợi nhuận, trong khi đó, Ban giám đốc tiếp nhận nguồn vốn, vận hành doanh nghiệp vì lợi ích của cổ đông và có trách nhiệm báo cáo cho các cổ đông về tình hình tài chính, kinh doanh của công ty một cách minh bạch theo các cơ chế báo cáo nhất định. Ban giám đốc hoạt động dưới sự giám sát của Hội đồng quản trị, một thể chế do các cổ đông bầu ra để đại diện cho quyền lợi của cổ đông. Bên cạnh đó, Quản trị công ty còn điều chỉnh các mối quan hệ giữa công ty và các bên có quyền lợi liên quan như: nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp, chủ nợ, các cơ quan nhà nước.
Các bên liên quan của hệ thống các mối quan hệ này có lợi ích khác nhau, do đó, tồn tại các xung đột lợi ích như giữa giữa cổ đông và Ban giám đốc, giữa cổ đông đa số và cổ đông thiểu số, cổ đông kiểm soát và cổ đông không kiểm soát. Quản trị công ty phân chia trách nhiệm, quyền lợi của các bên liên quan một cách phù hợp để giải quyết vấn đề xung đột lợi ích trong quá trình thiết lập, hoàn thành các mục tiêu đề ra và giám sát việc thực hiên các mục tiêu đó, qua đó gia tăng giá trị của công ty cũng như lợi ích của các cổ đông. Cơ cấu quản trị của công ty cổ phần niêm yết Cơ cấu Quản trị tiêu biểu của công ty cổ phần niêm yết được khái quát trong hình 2.2 dưới đây: 5 Hình 2.2: Cơ cấu quản trị công ty cổ phần niêm yết (Nguồn: Tổ chức Tài chính quốc tế IFC) Các chủ thể quản trị mang tính bắt buộc bao gồm: i) Đại hội đồng cổ đông là chủ thể quản trị có quyền quyết định cao nhất trong cơ cấu quản trị, thường quyết định các vấn đề trọng yếu như: bầu cử, bãi nhiệm nhân sự trong Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, phê chuẩn báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, phân chia lợi nhuận, thay đổi vốn điều lệ, sửa đổi bổ sung điều lệ, tái tổ chức và giải thể, và các giao dịch đặc biệt. ii) Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thực hiện chức năng đại diện, hoạt động vì lợi ích của công ty và cổ đông.
Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược, mục tiêu dài hạn của công ty, đề ra kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính thường niên, đồng thời, chỉ đạo, giám sát hoạt động của Ban giám đốc cũng như các hệ thống kiểm soát tài chính. iii) Ban giám đốc chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, triển khai các quyết định của Hội đồng quản trị. iv) Ban kiểm soát trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát nội bộ, theo đó, 6 đảm bảo sự tin cậy, chính xác của báo cáo tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả, tuân thủ các quy định của pháp luật cũng như các quy trình, quy định nội bộ của công ty. v) Kiểm toán độc lập là thể chế độc lập với công ty, do Đại hội đồng cổ đông lựa chọn trong số các công ty kiểm toán được Bộ Tài Chính cấp phép, thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, chuẩn bị báo cáo kiểm toán và trình lên Hội đồng quản trị.
vi) Thư kí công ty đóng vai trò hỗ trợ Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị thực hiện các nghĩa vụ thuộc thẩm quyền theo quy định. Bên cạnh đó, các ủy ban trực thuộc Hội đồng quản trị được thành lập tùy theo đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp như: ủy ban kiểm toán, ủy ban chính sách phát triển, ủy ban nhân lực, ủy ban lương thưởng, các ủy ban khác trực thuộc Hội đồng quản trị. Mối quan hệ giữa Quản trị công ty, Đòn bẩy tài chính và Hiệu quả hoạt động kinh doanh Theo các nghiên cứu trước đây, có nhiều kết luận liên quan giữa Quản trị công ty và hiệu quả hoạt động của công ty, ví dụ như Claessens (200) kết luận Quản trị công ty hiệu quả sẽ giúp công ty dễ dàng thu hút được nguồn vốn từ bên ngoài, từ đó giảm chi phí vốn, gia tăng hiệu quả hoạt động.