Chương 1: Một số cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý xuất nhập khẩu của tập đoàn kinh tế. Chương 2: Phân tích thực trạng và đánh giá chung về quản lý xuất nhập khẩu than của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV). Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý xuất nhập khẩu than của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam. 6 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA TẬP ĐOÀN KINH TẾ 1.
Một số khái niệm và lý thuyết cơ bản. Khái niệm và đặc trưng tổ chức hoạt động của tập đoàn kinh tế. a) Khái niệm tập đoàn kinh tế Căn cứ theo nội dung Luật Doanh nghiệp 2020, tập đoàn kinh tế thuộc các thành phần kinh tế là nhóm công ty có mối quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác, không phải là một loại hình doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân. Tập đoàn kinh tế có công ty mẹ, công ty con và các công ty thành viên khác.
Công ty mẹ, công ty con và mỗi công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế có quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp độc lập theo quy định của pháp luật. Theo Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương CIEM thì: "Khái niệm tập đoàn kinh tế được hiểu là một tổ hợp lớn các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động trong một hay nhiều ngành khác nhau, có quan hệ về vốn, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu và các liên kết khác xuất phát từ lợi ích của các bên tham gia. Trong mô hình này, "công ty mẹ" nắm quyền lãnh đạo, quản lý chi phối hoạt động của "công ty con" về tài chính và chiến lược phát triển”. Điểm chung là tập đoàn kinh tế có kết cấu tổ chức nhiều cấp, liên kết với nhau bằng quan hệ tài sản và quan hệ hợp tác nhằm đáp ứng đòi hỏi của sản xuất hàng hóa, các doanh nghiệp trong tập đoàn có tư cách pháp nhân độc lập.
b) Đặc trưng tổ chức hoạt động của tập đoàn kinh tế - Các tập đoàn kinh tế thường có quy mô lớn về vốn, doanh thu và phạm vi hoạt động. Động cơ dễ thấy đầu tiên nằm đằng sau sự ra đời của các tập đoàn kinh tế là sự mở rộng về quy mô. Quy mô - được đo lường bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau như tài sản hay lao động – là một dấu hiệu về sức mạnh. Chính quy mô vượt trội này cho phép các tập đoàn thực hiện được những việc mà những doanh nghiệp có quy mô nhỏ hơn không làm được, chẳng hạn như thực hiện những công trình đầu tư đòi hỏi một lượng vốn lớn trong một thời gian dài, hay chuyển nguồn lực sang một lĩnh 7 vực kinh doanh mới để chớp cơ hội.
Quy mô lớn còn cho phép các tập đoàn đa dạng hóa hoạt động của mình. Đa dạng hóa vừa là khả năng, đồng thời là yêu cầu quan trọng đối với các tập đoàn kinh tế. Việc đa dạng hóa hoạt động kinh doanh có thể một mặt giúp tập đoàn phân tán rủi ro, mặt khác cho phép tập đoàn sử dụng các năng lực sẵn có của nó như vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý vào những hoạt động kinh doanh sinh lợi khác.- Về lao động, tập đoàn kinh tế thường thu hút một số lượng lớn lao động. Phần lớn các tập đoàn mạnh trên thế giới hiện nay là tập đoàn đa quốc gia, tức là có nhiều các chi nhánh, công ty con ở các quốc gia khác.
Phần lớn các tập đoàn kinh tế đã và đang hoạt động trên thế giới là những tập đoàn đa ngành. - Sự đa dạng về cơ cấu tổ chức và sở hữu vốn: Về cơ cấu tổ chức: cho đến nay chưa có một văn bản pháp lý của một quốc gia nào quy định một cơ cấu tổ chức thống nhất cho tập đoàn kinh tế. Bởi lẽ, các tập đoàn kinh tế được hình thành dần dần trong quá trình phát triển, hai hoặc nhiều doanh nghiệp hình thành một tập đoàn theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương. Sở hữu vốn trong các tập đoàn kinh tế rất đa dạng.
Trước hết, vốn trong tập đoàn do các công ty thành viên làm chủ sở hữu. Quyền sở hữu vốn trong tập đoàn cũng tùy thuộc vào mức độ phụ thuộc của các công ty thành viên vào công ty mẹ và thường biểu hiện dưới hai cấp độ: - Cấp độ thấp (cấp độ liên kết mềm): vốn của công ty mẹ, công ty con… là của từng công ty. Trên thực tế, không có một tập đoàn kinh tế nào chỉ có quan hệ về sở hữu vốn theo một cấp độ mà đan xen cả hai cấp độ tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Khái niệm, vai trò của quản lý xuất nhập khẩu trong tập đoàn kinh tế.
a) Khái niệm quản lý xuất nhập khẩu trong tập đoàn kinh tế Quản lý xuất nhâp khẩu trong tập đoàn kinh tế là một phần trong hoạt động quản lý kinh tế của tập đoàn kinh tế, trong đó đối tượng quản lý là chiến lược, kế hoạch và các nguồn lực bao gồm nhưng không giới hạn: cơ cấu tổ chức, con người, cơ sở vật chất, thông tin của tập đoàn kinh tế được huy động, sử dụng trong hoạt động XNK của tập đoàn nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế của tập đoàn. Trong nghiên cứu của đề án, quản lý XNK của tập đoàn kinh tế là tổng hợp các hoạt động quản lý của tập đoàn kinh tế từ khâu đặt mục tiêu, xây dựng chiến lược, kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra qúa trình, kiểm soát và đánh giá kết quả kinh tế trong hoạt động XNK của tập đoàn kinh tế nhằm tối ưu hoá nguồn lực (được huy động và sử dụng trong hoạt động XNK) và hiệu quả kinh tế kinh doanh XNK của tập đoàn. b) Vai trò quản lý xuất nhập khẩu của tập đoàn kinh tế Quản lý xuất nhập khẩu ngày càng có vai trò quan trọng trong tập đoàn kinh tế khi các tập đoàn nắm giữ nhiều nguồn lực kinh tế lớn, hoạt động ở quy mô rộng và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay với các vai trò quan trọng như sau: - Quản lý xuất khẩu giúp các tập đoàn bố trí đầy đủ các nguồn lực phục vụ duy trì, mở rộng các thị trường xuất khẩu, phát triển năng lực sản xuất, cải thiện năng lực cạnh tranh, nâng cao uy tín, thương hiệu, đảm bảo nguồn ngoại tệ (một phần có thể hỗ trợ hoạt động nhập khẩu) và quản lý các mối quan hệ xuất khẩu của tập đoàn. - Quản lý nhập khẩu giúp các tập đoàn chuẩn bị đầy đủ các nguồn lực cho công tác nhập khẩu, đảm bảo bổ sung, ổn định nguồn lực đầu vào của tổ chức với chất lượng cao, chi phí cạnh tranh, đúng tiến độ, khối lượng, giúp quản lý hiệu quả chi phí của các tập đoàn và quản lý hoạt động chuyển đổi công nghệ sản xuất trong nhập khẩu công nghệ, quản lý hệ thống các nhà cung cấp nhập khẩu của Tập đoàn.
- Quản lý XNK có vai trò nâng cao hiệu quả kinh tế: tăng giá trị sản phẩm, dịch vụ đầu ra; tối ưu hoá chi phí sản xuất, thực hiện đầu vào. Quản lý XNK giúp các tập đoàn biết cách khai thác, phân bổ và sử dụng một cách hiệu quả nhất các yếu tố nguồn lực XNK. Mục tiêu, nhiệm vụ và chức năng quản lý xuất nhập khẩu trong tập đoàn kinh tế. a) Mục tiêu và nhiệm vụ quản lý xuất nhập khẩu Mục tiêu của công tác quản lý XNK trong các tập đoàn kinh tế giúp các tập đoàn sử dụng tối ưu hoá các nguồn lực để đạt được hiệu quả kinh doanh XNK trong bối cảnh biến động của các điều kiện XNK, thị trường và chính sách của các quốc gia liên quan.
Thông thường, các tập đoàn quản lý XNK đặt các mục tiêu quản lý XNK về doanh thu, kim ngạch, lợi nhuận, tiến độ XNK. Tuỳ theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của các tập đoàn trong từng giai đoạn, các mục tiêu quản lý XNK được xây dựng phù hợp. Căn cứ trên các mục tiêu đã được hoạch định, các tập đoàn kinh tế xây dựng các chương trình, kế hoạch XNK để thực hiện, từ đó giao nhiệm vụ tương ứng các đơn vị, phòng, ban phụ trách triển khai. Nhiệm vụ quản lý XNK của các tập đoàn kinh tế thường đa dạng, có thể tích hợp để thực hiện nhiều mục tiêu quản lý, có các nhiệm vụ cụ thể để thực hiện quản lý xuất khẩu và quản lý nhập khẩu riêng rẽ.
Các nhiệm vụ được xây dựng để hoàn thành các mục tiêu về doanh thu, kim ngạch, lợi nhuận, tiến độ,… XNK. Mỗi mục tiêu đi kèm với một gói nhiệm vụ tương ứng, các nhiệm vụ trong gói có thể thực hiện nhiều mục tiêu khác nhau và được tích hợp trong quá trình thực hiện. Mỗi gói nhiệm vụ có thể được chia thành hai nhóm nhiệm vụ nhỏ như sau: Nhóm nhiệm vụ xây dựng chiến lược, kế hoạch thực hiện XNK của đơn vị kinh tế để đạt được mục tiêu đề ra. Nhóm nhiệm vụ tổ chức thực hiện một cách hiệu quả các chiến lược, kế hoạch đã hoạch định và chịu trách nhiệm về kế quả hoạt động của đơn vị kinh tế.
b) Chức năng quản lý xuất nhập khẩu Trong cơ cấu tổ chức của tập đoàn kinh tế, chức năng quản lý XNK thường được giao cho phòng, ban chuyên trách, đơn vị kinh tế phụ trách do quy mô lớn, tính chất phức tạp cao, có thể tách rời chức năng quản lý nhập khẩu và chức năng quản lý xuất khẩu căn cứ theo mức độ tương đồng, vai trò của hai chức năng này trong hoạt động sản xuất kinh doanh của từng tập đoàn. Điểm chung của chức năng quản lý XNK của các tập đoàn kinh tế như sau: 10 - Soạn thảo, trình ban hành các văn bản về quy chế, quy định, quy trình, hướng dẫn quản lý, hướng dẫn và thực hiện nghiệp vụ, thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu; - Tham mưu lãnh đạo tập đoàn thực hiện điều hành hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; đề xuất các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu, quản lý nhập khẩu, chuẩn bị các nguồn lực thực hiện hoạt động XNK, bảo đảm hiệu quả kinh doanh XNK; - Nghiên cứu và tìm kiếm thị trường XNK, làm cơ sở để các tập đoàn quyết định lựa chọn đối tác, đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế XNK; - Định hướng chiến lược, xây dựng kế hoạch hoạt động XNK cho các tập đoàn.