--------------------------------------- PHÁT SINH, , , 2017 1708330008880be23c010-4919-49f6-a606-5d73266c0045 170833000888045e78c2d-5216-49cf-9026-9fad4f05708c 1708330008880ac22f81d-e67b-4b80-b78a-309733d296f7 --------------------------------------- 2017 1 L Tôi xin cam đoan luận văn này là do tôi thực hiện, dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của TS.Nguyễn Phạm Hồng Liên. Các kết quả, nội dung điều tra trong luận văn này là trung thực, do tôi điều tra và đánh giá và chƣa đƣợc công bố dƣới bất kỳ hình thức nào. Những số liệu đƣợc thu thập từ các nguồn khác đều đƣợc ghi chú và ghi rõ nguồn trong phần tài liệu tham khảo. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình.
2 LI C Tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Phạm Hồng Liên đã trực tiếp tận tình hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn. Cảm ơn TS đã luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ nhiệt tình tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy cô giáo của Viện Khoa học và Công nghệ Môi trƣờng – Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội đã ân cần dạy bảo, chia sẻ những kiến thức bổ ích, thiết thực để tôi có thể vận dụng, hoàn thành tốt bài luận văn của mình.
Cảm ơn các thầy cô của Viện đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Nho Quan và Trung tâm Vệ sinh môi trƣờng đô thị huyện Nho Quan và một số cơ quan, đơn vị và ngƣời dân tại thị trấn Nho Quan đã hợp tác, ủng hộ, tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp các số liệu, thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn! viên 3 MC LC LỜI CAM ĐOAN.
3 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. 7 DANH MỤC CÁC BẢNG. 8 DANH MỤC CÁC HÌNH. 11 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ13 1.
Chất thải rắn. 13 a, Nguồn gốc phát sinh. 13 b, Thành phần và phân loại. Chất thải rắn đô thị.
15 b, Thành phần, nguồn gốc phát sinh. Ảnh hƣởng của các loại CTR đến môi trƣờng và con ngƣời. Tình hình quản lý và xử lý CTR trên thế giới và tại Việt Nam. 17 a, Tình hình quản lý và xử lý CTR trên thế giới.
17 b, Quản lý và xử lý chất thải rắn tại Việt Nam. Các phƣơng pháp xử lý chất thải rắn. 25 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG PHÁT SINH, QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CTRĐT THỊ TRẤN NHO QUAN. Tổng quan về thị trấn Nho Quan – Huyện Nho Quan.
Điều tra, thu thập các số liệu, khảo sát thực tế hiện trƣờng. Lấy mẫu chất thải từ các nguồn phát sinh. Tính toán và ƣớc tính khối lƣợng chất thải phát sinh và thu gom. Phát phiếu điều tra kết hợp phỏng vấn trực tiếp.
40 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG PHÁT SINH, QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CTR THỊ TRẤN NHO QUAN. Kết quả điều tra hiện trạng phát sinh CTRĐT thị trấn Nho Quan. Nguồn gốc phát sinh chất thải. Tỷ lệ phát sinh CTR bình quân đầu người.
Khối lượng CTR phát sinh. Thành phần chính có trong CTRĐT phát sinh tại thị trấn Nho Quan. Kết quả điều tra hiện trạng quản lý CTRĐT thị trấn Nho Quan. Kết quả điều tra hiện trạng xử lý CTRĐT thị trấn Nho Quan.
Phân loại và thu gom chất thải. Vận chuyển và xử lý chất thải. Xây dựng sơ đồ dòng thải tại thị trấn Nho Quan. Phương pháp xây dựng sơ đồ.
Sơ đồ dòng thải hiện tại tại thị trấn Nho Quan. 63 CHƢƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ THỊ TRẤN NHO QUAN. Cơ sở đề xuất phƣơng án. Những hạn chế trong công tác quản lý và xử lý CTR tại thị trấn Nho Quan65 4.
Sự gia tăng dân số đô thị. Lợi ích của việc phân loại CTR tại nguồn. Đề xuất một số giải pháp cải thiện tình hình quản lý và xử lý CTR cho thị trấn Nho Quan. Giải pháp về kỹ thuật, công nghệ.
67 a, Phân loại CTR tại nguồn. 67 b, Duy trì và giảm thiểu tỷ lệ phát sinh CTR. 69 5 c, Xây dựng phƣơng án thu gom cụ thể. 69 d, Bố trí quy hoạch các điểm tập kết chất thải.
70 e, Quy hoạch, xây dựng khu xử lý CTR. 70 f, Lựa chọn công nghệ xử lý CTR phù hợp với địa phƣơng. Giải pháp về quản lý Nhà nƣớc. Cải thiện dòng thải thị trấn Nho Quan.
73 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 78 6 DANH MC CÁC KÝ HIU, CÁC CH VIT TT CTR: Chất thải rắn CTRĐT: Chất thải rắn đô thị VSMT: Vệ sinh môi trƣờng TTVSMTĐT: Trung tâm Vệ sinh môi trƣờng đô thị huyện Nho Quan UBND: Ủy ban nhân dân 3R: Reduce, Recycle, Reuse (Giảm thiểu, Tái chế, Tái sử dụng) 7 DANH MC CÁC BNG Bảng 1.1: Phân loại CTR theo các nguồn phát sinh khác nhau .2: Thành phần CTR sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp .3:Lƣợng CTRĐT phát sinh trên đầu ngƣời của 1 số đô thị lớn ở châu Á .4: Ƣớc tính chi phí quản lý CTR theo mức thu nhập .5: Số lƣợng đô thị các loại qua các năm từ 2005 đến 2025 .6: CTRĐT phát sinh tại Việt Nam các năm 2009 – 2010 .7: Mục tiêu quản lý tổng hợp CTR tại Việt Nam đến 2025 tầm nhìn 2050 .8: Quy mô bãi chôn lấp .9 : Các quy định về khoảng cách bãi chôn lấp .10: So sánh các biện pháp quản lý, giám sát giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng .1: Diện tích đất sử dụng tại huyện Nho Quan và thị trấn Nho Quan .2: Dân số toàn huyện Nho Quan và tại Thị trấn Nho Quan .3: Vị trí, thời gian và số mẫu lấy tại thị trấn Nho Quan.4: Phạm vi điều tra các hộ dân tại thị trấn Nho Quan .1: Kết quả điều tra lƣợng CTR phát sinh bình quân đầu ngƣời trong 1 ngày tại thị trấn Nho Quan .2: Khối lƣợng CTRĐT ƣớc tính phát sinh từ các hộ gia đình .3: Khối lƣợng CTR ƣớc tính phát sinh tại các khu Chợ .4: Khối lƣợng CTR ƣớc tính phát sinh tại Bệnh viện .5: Khối lƣợng CTR ƣớc tính phát sinh tại các trƣờng học.6: Khối lƣợng CTR ƣớc tính phát sinh từ các cơ quan .7: Quy chuẩn về lƣợng CTR phát sinh bình quân đầu ngƣời .8: Tổng khối lƣợng CTRĐT ƣớc tính phát sinh tại thị trấn Nho Quan .9: Kết quả tính tỷ lệ % về khối lƣợng các thành phần có trong CTRĐT .10: Mức thu phí VSMT áp dụng tại huyện Nho Quan năm 2016 .11: Khối lƣợng CTRĐT ƣớc tính thu gom từ các hộ gia đình .12: Kết quả tính tỷ lệ thu gom CTR từ các hộ gia đình tại các khu phố trên địa bàn thị trấn Nho Quan .13: Kết quả tính tỷ lệ thu gom CTR từ các chợ, cơ quan, đơn vị, trƣờng học trên địa bàn thị trấn Nho Quan.14: Tổng hợp kết quả điều tra và ƣớc tính lƣợng CTR thu gom và xử lý tại thị trấn Nho Quan .15: Chi phí để xử lý 1 tấn chất thải tại bãi rác Tam Điệp .16: Bảng tổng hợp các kết quả điều tra để xây dựng sơ đồ dòng thải tại thị trấn Nho Quan .1: Dự báo CTR phát sinh tại đô thị Nho Quan năm 2020 – 2030.2: Dự báo lƣợng chất thải tái chế phát sinh tại đô thị Nho Quan năm 2030. 72 9 DANH MC CÁC HÌNH Hình 1.1: Số lƣợng CTR sinh hoạt phát sinh ở các loại đô thị khác nhau .2: Quản lý CTR tổng hợp .1: Bản đồ hành chính Thị trấn Nho Quan.2: Vị trí các điểm lấy mẫu .3: Phƣơng pháp lấy mẫu, cân đo mẫu thực nghiệm .1: Kết quả điều tra nguồn phát sinh CTRĐT chủ yếu tại thị trấn Nho Quan .2: Kết quả tính toán tỷ lệ các nguồn phát sinh CTR tại thị trấn Nho Quan .3: Tỷ lệ các thành phần CTRĐT thị trấn Nho Quan qua 4 lần lấy mẫu.4: Kết quả tính tỷ lệ % các thành phần CTRĐT tại Thị trấn Nho Quan .5: Hệ thống bộ máy quản lý CTR tại thị trấn Nho Quan .6: Tỷ lệ thu gom CTR từ các khu phố tại thị trấn Nho Quan .7: Tỷ lệ thu gom CTR tại thị trấn Nho Quan .8:Lƣợng CTR đƣợc xử lý bằng các hình thức khác nhau .9: Kết quả điều tra về tỷ lệ xử lý CTR bằng các hình thức xử lý tại thị trấn Nho Quan.10: Kết quả điều tra về hiện trạng thu gom và xử lý CTRĐT tại thị trấn Nho Quan.11: Sơ đồ dòng CTR hiện tại tại thị trấn Nho Quan (2016) .1: Hƣớng dẫn phân loại CTR tại gia đình .2: Sơ đồ cải tiến dòng chất thải tại đô thị Nho Quan trong tƣơng lai (2030).
Lý do ch tài Quản lý và xử lý các loại chất thải rắn (CTR), đặc biệt là CTR sinh hoạt đô thị hiện đang là mối quan tâm của nhiều nƣớc trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Thị trấn Nho Quan hiện tại là đô thị loại V, là đô thị duy nhất tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình, với số dân tính đến năm 2016 là 8. Theo quy hoạch của tỉnh Ninh Bình, trong giai đoạn 2015 - 2020, đô thị Nho Quan đƣợc định hƣớng trở thành đô thị loại IV, là thị xã trực thuộc tỉnh Ninh Bình. Đến năm 2030, đô thị Nho Quan đƣợc định hƣớng mở rộng và phát triển lên đô thị loại III.
Do đó, nhu cầu thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị (CTRĐT) ngày càng tăng nhanh. Việc có phƣơng án để cải thiện tình hình thu gom và xử lý lƣợng CTR phát sinh trở thành nhiệm vụ quan trọng và bức thiết cho lãnh đạo, cán bộ và nhân dân địa phƣơng.