Tổng quan về luận án

Bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 (CTGDPT 2018) đặt các trường trung học cơ sở (THCS) trước yêu cầu cấp thiết phải chuyển đổi từ mô hình truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Tại đô thị đặc biệt như Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) – trung tâm văn hóa và giáo dục quy mô lớn nhất cả nước, áp lực gia tăng dân số cơ học, quá tải trường lớp và tác động phức tạp của tâm lý lứa tuổi dậy thì (11–15 tuổi) đặt ra thách thức nặng nề đối với công tác kiến tạo không gian sư phạm.

Nghiên cứu của tác giả Võ Cao Long với đề tài "Quản lí xây dựng môi trường học tập ở các trường trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh" (Chuyên ngành Quản lí giáo dục, Mã số: 62 14 01 14; Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Danh và PGS.TS. Nguyễn Thị Thúy Dung, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, 2024) đã giải quyết trọn vẹn khoảng trống nghiên cứu (research gap) về sự thiếu hụt một mô hình quản trị hệ thống, tích hợp đồng bộ giữa môi trường vật chất (MTVC) và môi trường tinh thần (MTTT) do hiệu trưởng làm chủ thể điều phối.

Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được xác lập chặt chẽ:

  1. Câu hỏi 1 (RQ1): Cơ sở lý luận nào định hình cấu trúc môi trường học tập (MTHT) và quy trình quản lí xây dựng MTHT ở trường THCS?
  2. Câu hỏi 2 (RQ2): Thực trạng xây dựng và quản lí xây dựng MTHT tại 12 trường THCS công lập ở TP.HCM đang bộc lộ những điểm nghẽn và nguyên nhân cốt lõi nào?
  3. Câu hỏi 3 (RQ3): Những biện pháp quản lí nào có tính cần thiết và khả thi nhằm tối ưu hóa chu trình quản trị của hiệu trưởng?

Giả thuyết khoa học ($H_1$) khẳng định: Công tác quản lí xây dựng MTHT tại các trường THCS ở TP.HCM hiện nay đã đạt được kết quả tích cực ở khâu lập kế hoạch và tổ chức, nhưng còn hạn chế rõ rệt ở chức năng chỉ đạo và kiểm tra; nếu hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết và đánh giá chuẩn xác thực tiễn, việc đề xuất các biện pháp quản lí đa thành tố sẽ tạo đột phá nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Khung lý thuyết của luận án tích hợp Thuyết Sư phạm tương tác (Interactive Pedagogy), Thuyết Quản trị chức năng (POLC Framework) và Lý thuyết Khí hậu học đường (School Climate Theory). Nghiên cứu được triển khai với quy mô mẫu khảo sát $N = 966$ khách thể tại 6 quận, huyện đại diện cho cấu trúc đô thị đa dạng của TP.HCM.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước làm nổi bật ba dòng nghiên cứu chính:

Dòng nghiên cứu về điều kiện vật lý và không gian lớp học: Các công trình của Grubaugh & Houston, Samani, Mott et al. đã chứng minh vai trò quyết định của ánh sáng, vi khí hậu, âm thanh và phương án sắp xếp bàn ghế đối với hành vi và hiệu suất tiếp thu của học sinh. Việc tái cấu trúc không gian vật chất làm giảm thiểu các hành vi gây rối và gia tăng tần suất tương tác học thuật.

Dòng nghiên cứu về môi trường tâm lý - xã hội: Cohen et al. (2009), Wang & Degol (2016), Freiberg & Stein (1999) cùng các nghiên cứu về phản hồi tích cực của Lipnevich & Smith nhấn mạnh rằng MTTT an toàn, tôn trọng và giàu tính nâng đỡ cảm xúc là cốt lõi của khí hậu nhà trường lành mạnh. Lev Vygotsky từng khẳng định: "Học tập đánh thức rất nhiều quá trình phát triển bên trong mà chúng chỉ có thể thực hiện được khi đứa trẻ đang tương tác với mọi người trong môi trường của nó và trong sự hợp tác với bạn bè của nó". Tương tự, Émile Durkheim coi lớp học là một xã hội thu nhỏ nơi các chuẩn mực tập thể định hình nhân cách cá nhân.

Dòng nghiên cứu về quản trị học đường: Caganaga, Engelsa et al., Mejía chỉ ra phong cách lãnh đạo hợp tác của hiệu trưởng là nhân tố chi phối chất lượng môi trường sư phạm. Tài liệu tập huấn của SEAMEO (2017) đúc kết: "MTHT không tự có sẵn mà GV cần phải tạo lập, phát triển, duy trì và nuôi dưỡng nó".

                                  +-----------------------------------------------------------+
                                  |                 DÒNG CHẢY HỌC THUẬT QUỐC TẾ               |
                                  +-----------------------------------------------------------+
                                  | 1. Không gian vật chất (Grubaugh & Houston, Samani, Mott) |
                                  | 2. Môi trường tâm lý - xã hội (Cohen, Vygotsky, Durkheim) |
                                  | 3. Quản trị học đường (Caganaga, Mejía, Wirussawa, SEAMEO)|
                                  +-----------------------------+-----------------------------+
                                                                |
                                                                v
                                  +-----------------------------------------------------------+
                                  |          RESEARCH GAP: KHOẢNG TRỐNG TẠI VIỆT NAM          |
                                  |  Thiếu mô hình quản trị tích hợp MTVC & MTTT theo 4 chức  |
                                  |  năng POLC cấp THCS trong bối cảnh đổi mới CTGDPT 2018    |
                                  +-----------------------------+-----------------------------+
                                                                |
                                                                v
                                  +-----------------------------------------------------------+
                                  |                    VỊ TRÍ CỦA LUẬN ÁN                     |
                                  | Khung tích hợp: Sư phạm tương tác + POLC + Khí hậu học    |
                                  | đường tại đô thị quy mô lớn (TP.HCM, N = 966)             |
                                  +-----------------------------------------------------------+

Đối chiếu với các nghiên cứu quốc tế điển hình như Wirussawa, Tesaputa & Duangpaeng (Thái Lan) về hệ thống 6 thành tố quản lí MTHT ở trường trung học và Khamcot & Thepprasit (Thái Lan) về môi trường giáo dục lý tưởng, các nghiên cứu trong nước (Phạm Hồng Quang, Trần Quốc Thành, Nguyễn Thị Thúy Dung, Bùi Thị Mùi) đa phần dừng lại ở góc độ lý luận dạy học đại cương hoặc khảo sát phạm vi hẹp ở bậc tiểu học/đại học. Luận án của Võ Cao Long đã định vị chính xác khoảng trống học thuật: thiết lập khung can thiệp quản lí hoàn chỉnh ở bậc THCS tại một đô thị đang chuyển đổi giáo dục mạnh mẽ.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Thuyết Sư phạm tương tác của Jean-Marc Denommée & Madeleine Roy bằng cách bổ sung chiều kích quản trị của hiệu trưởng vào tam giác tương tác kinh điển. Mô hình chuyển dịch từ thế chân vạc "Người dạy - Người học - Tri thức" sang mô hình hệ thống "Người dạy - Người học - Môi trường", trong đó MTHT không đóng vai trò bối cảnh thụ động mà là một tác nhân giáo dục trực tiếp tham gia điều chỉnh hành vi và xúc cảm của học sinh THCS.

      TAM GIÁC TRUYỀN THỐNG                      MÔ HÌNH MỞ RỘNG CỦA LUẬN ÁN
                                                    +-------------------+
             Tri thức                               |     HIỆU TRƯỞNG   |
              /    \                                | (Chủ thể Quản lí) |
             /      \                               +---------+---------+
            /        \                                        | (POLC)
           /          \                                       v
      Người dạy --- Người học                       +-------------------+
                                                    | MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP|
                                                    |   (MTVC + MTTT)   |
                                                    +---+-----------+---+
                                                       /             \
                                                      /               \
                                                     v                 v
                                            +------------+       +------------+
                                            | NGƯỜI DẠY  |<----->| NGƯỜI HỌC  |
                                            +------------+ (NVHT)+------------+

Công trình đồng thời làm phong phú Thuyết Quản trị chức năng (Koontz, Stoner) thông qua việc phân rã và thao tác hóa 4 chức năng cốt lõi (Lập kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo, Kiểm tra) tương thích với cấu trúc kép của MTHT:

  • Môi trường vật chất (MTVC): Cơ sở vật chất, phòng học chức năng, cảnh quan sân bãi, vệ sinh, vi khí hậu, ánh sáng và thiết bị số.
  • Môi trường tinh thần (MTTT): Mối quan hệ đa chiều (GV - HS, HS - HS, Nhà trường - Gia đình - Xã hội), văn hóa ứng xử, phương pháp sư phạm tích cực, động cơ và hứng thú của học sinh.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp ba trụ cột lý thuyết vững chắc:

  1. Lý thuyết Quản trị chức năng (POLC Framework): Xác định trục vận hành quản lý xuyên suốt của Hiệu trưởng đối với các nguồn lực nội - ngoại sinh.
  2. Lý thuyết Sư phạm tương tác (Interactive Pedagogy): Luận giải cơ chế tương tác đa tầng giữa các chủ thể qua nhiệm vụ học tập (NVHT).
  3. Lý thuyết Khí hậu học đường (School Climate Framework): Thiết lập tiêu chuẩn về sự an toàn, tôn trọng và nâng đỡ tâm lý cho học sinh lứa tuổi khủng hoảng thiếu niên.

Khung phân tích xác định rõ các điều kiện biên (boundary conditions): Áp dụng cho các trường THCS công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân, vận hành trong điều kiện triển khai CTGDPT 2018 và môi trường kinh tế - xã hội đô thị hóa nhanh.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án áp dụng thế giới quan thực chứng kết hợp thực tiễn (Pragmatic & Positivist Paradigm) với thiết kế phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods Research). Thiết kế kết hợp định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính chuẩn xác, khách quan và chiều sâu của dữ liệu thực chứng. Mẫu khảo sát được phân tầng đa cấp (multi-level stratified sampling) với tổng thể $N = 966$ đối tượng, gồm 4 nhóm chủ thể: Cán bộ quản lý (CBQL), Giáo viên (GV), Lực lượng khác trong nhà trường (LLKTNT) và Cha mẹ học sinh (CMHS).

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                              QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU TOÀN DIỆN                             |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. KHUNG LÝ THUYẾT: Tổng quan y văn, xác lập cấu trúc MTVC - MTTT & 4 chức năng POLC    |
|                                            |                                            |
| 2. ĐIỀU TRA ĐỊNH LƯỢNG: Khảo sát N = 966 khách thể tại 12 trường THCS (6 quận/huyện)    |
|    - Công cụ: Bảng hỏi Likert 5 mức độ                                                  |
|    - Kiểm định: Cronbach's Alpha, Mean, SD, ANOVA qua IBM SPSS 20.0                     |
|                                            |                                            |
| 3. ĐIỀU TRA ĐỊNH TÍNH: Phỏng vấn sâu CBQL, GV, Lãnh đạo Phòng GD-ĐT & CMHS             |
|                                            |                                            |
| 4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM: Tác động biện pháp quản trị can thiệp (Năm học 2021-2022)       |
|    - So sánh đối chứng Tiền - Hậu thực nghiệm (Pre-test vs. Post-test)                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+

Quy trình nghiên cứu rigorous

Địa bàn khảo sát bao phủ 12 trường THCS công lập thuộc 6 quận, huyện tiêu biểu tại TP.HCM: Quận 1, Quận 3 (khu vực trung tâm lõi); Quận 10, Quận Phú Nhuận (khu vực nội thành phát triển); Quận Tân Phú (đô thị hóa nhanh); Huyện Bình Chánh (khu vực ngoại thành với tốc độ gia tăng dân số cơ học cao).

Công cụ đo lường gồm bảng hỏi cấu trúc Likert 5 mức độ và khung phỏng vấn sâu bán cấu trúc. Thử nghiệm độ tin cậy thang đo đạt hệ số Cronbach's Alpha cao ($\alpha > 0.82$ trên tất cả các nhóm biến quan sát), khẳng định tính nhất quán nội tại tuyệt đối. Kỹ thuật tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation) được thực hiện bằng cách đối chiếu phản hồi từ 4 nhóm khách thể độc lập với biên bản phỏng vấn sâu lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo.

Data và phân tích

Số liệu định lượng được làm sạch và xử lý bằng phần mềm chuyên dụng IBM SPSS 20.0. Các kỹ thuật thống kê mô tả (Mean, Standard Deviation - SD) và thống kê suy luận (Independent Samples T-Test, One-Way ANOVA) được áp dụng để kiểm định sự khác biệt nhận thức giữa các nhóm chủ thể. Dữ liệu định tính được mã hóa theo chủ đề (thematic analysis) nhằm giải thích các cơ chế tâm lý và rào cản quản trị vận hành thực tế.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả phân tích định lượng và định tính từ tập dữ liệu $N = 966$ mang lại 4 phát hiện bước ngoặt:

Thứ nhất, sự lệch pha cấu trúc trong chu trình quản trị: Hiệu trưởng tại các trường THCS thực hiện tương đối tốt chức năng Lập kế hoạch ($\text{Mean} \approx 3.75 - 3.90$) và Tổ chức thực hiện ($\text{Mean} \approx 3.65 - 3.82$), nhưng suy giảm rõ rệt ở chức năng Lãnh đạo ($\text{Mean} \approx 3.42 - 3.55$) và Kiểm tra, đánh giá ($\text{Mean} \approx 3.30 - 3.48$). Khâu kiểm tra chủ yếu mang tính hành chính định kỳ, thiếu các công cụ đo lường cảm xúc và khí hậu lớp học.

Thứ hai, độ vênh giữa đầu tư MTVC và MTTT: Nhận thức của các lực lượng giáo dục về tầm quan trọng của MTTT đạt mức rất cao ($\text{Mean} > 4.20$), tuy nhiên thực tiễn triển khai quản lí lại ưu tiên nguồn lực cho sửa chữa cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị vật lý hơn là kiến tạo môi trường tâm lý sư phạm lành mạnh và xây dựng văn hóa giao tiếp ứng xử học đường.

Thứ ba, rào cản tương tác giữa các tác nhân sư phạm: Quan hệ giữa GV và HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập còn mang nặng tính áp đặt; mức độ phối hợp giữa nhà trường và CMHS đa phần dừng lại ở việc huy động tài chính thay vì đồng hành tạo dựng môi trường học tập an toàn tại gia đình và cộng đồng.

Thứ tư, hiệu quả can thiệp thực nghiệm vượt trội: Kết quả thực nghiệm sư phạm trong năm học 2021-2022 chứng minh rằng khi Hiệu trưởng áp dụng đồng bộ nhóm biện pháp quản lý các yếu tố ảnh hưởng, nhận thức và hành vi của CBQL, GV và CMHS về xây dựng MTHT có sự chuyển biến mang ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$), nâng cao rõ rệt tính tích cực học tập của học sinh.

Implications đa chiều

  • Đóng góp lý thuyết: Cung cấp mô hình quản trị hệ thống đa thành tố, liên kết biện chứng giữa Thuyết Hành vi (Pavlov, Skinner) trong việc kiểm soát điều kiện kích thích vật chất với Thuyết Hoạt động văn hóa - lịch sử (Vygotsky) trong thúc đẩy tương tác đồng đẳng.
  • Đổi mới phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ khảo sát thực trạng và ma trận đánh giá hiệu quả quản trị MTHT chuẩn hóa, có thể chuyển giao cho các cơ sở giáo dục phổ thông.
  • Ứng dụng thực tiễn: Đề xuất 2 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm:
    1. Nhóm biện pháp quản lí trực tiếp: Chuẩn hóa quy trình 4 chức năng (lập kế hoạch chiến lược phát triển MTVC-MTTT, phân công tổ chức linh hoạt, lãnh đạo chuyển đổi tạo động lực sư phạm, kiểm tra đánh giá dựa trên minh chứng định lượng và cảm xúc).
    2. Nhóm biện pháp tạo yếu tố thuận lợi: Tăng cường nguồn lực tài chính, bồi dưỡng năng lực quản trị cảm xúc cho giáo viên, xây dựng cơ chế phối hợp ba môi trường (Nhà trường - Gia đình - Xã hội).
  • Khuyến nghị chính sách: Cung cấp căn cứ khoa học cho Sở GD-ĐT TP.HCM và các Phòng GD-ĐT trong việc định hình tiêu chí đánh giá trường học hạnh phúc và chuẩn hóa cơ sở vật chất theo định hướng CTGDPT 2018.

Limitations và Future Research

Luận án thừa nhận 3 giới hạn nghiên cứu khách quan:

  1. Giới hạn không gian và địa bàn: Mặc dù mẫu nghiên cứu $N = 966$ tại 6 quận, huyện có tính đại diện cao cho TP.HCM, kết quả chưa bao quát hết các trường tư thục, trường quốc tế hoặc các mô hình trường chuyên biệt.
  2. Giới hạn thời gian thực nghiệm: Giai đoạn can thiệp thực nghiệm chịu ảnh hưởng một phần bởi các biến động sau đại dịch COVID-19 trong năm học 2021-2022, làm thay đổi nhịp sinh hoạt học đường.
  3. Đo lường các biến số tâm lý trừu tượng: Việc lượng hóa các thuộc tính môi trường tinh thần (hứng thú, sự gắn kết, văn hóa chia sẻ) thông qua bảng hỏi tự thuật có thể chịu tác động nhất định bởi thiên lệch mong muốn xã hội (social desirability bias).

Chương trình nghiên cứu 5–10 năm tới mở ra các hướng đi mới:

  • Mở rộng mô hình nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) để đánh giá tác động bền vững của MTHT lên kết quả học tập và sức khỏe tâm thần của học sinh qua từng khối lớp.
  • Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM - Structural Equation Modeling) để phân tích sâu hơn các biến trung gian (mediators) và biến điều tiết (moderators).
  • Nghiên cứu không gian học tập số (Digital/Hybrid Learning Environment) và tác động của Trí tuệ nhân tạo (AI) đến việc tái cấu trúc MTHT hiện đại.

Tác động và ảnh hưởng

Nghiên cứu tạo lập giá trị ảnh hưởng sâu rộng trên nhiều bình diện:

  • Giá trị học thuật: Công trình đóng vai trò tài liệu tham khảo cốt lõi cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Quản lí giáo dục tại các trường đại học sư phạm trên cả nước, cung cấp hệ thống thang đo đã được chuẩn hóa.
  • Chuyển đổi thực tiễn cơ sở: Cung cấp cẩm nang hành động thực tế cho đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS tại TP.HCM trong việc tối ưu hóa nguồn lực công, ngăn ngừa bạo lực học đường và xây dựng môi trường sư phạm nhân bản.
  • Tác động xã hội và chính sách: Đóng góp trực tiếp vào việc thực thi Nghị định số 80/2017/NĐ-CP về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và Quyết định 1299/QĐ-TTg về văn hóa ứng xử trường học, thúc đẩy hiện thực hóa mục tiêu đào tạo thế hệ công dân toàn cầu tự tin, sáng tạo.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận khung lý luận quản lí giáo dục cập nhật, hệ thống thang đo định lượng tin cậy và phương pháp tiếp cận sư phạm tương tác.
  • Hiệu trưởng và Cán bộ quản lý giáo dục: Sở hữu bộ giải pháp quản trị 4 chức năng rõ ràng, có khả năng áp dụng trực tiếp để cải tiến môi trường vật chất và tinh thần tại đơn vị.
  • Giáo viên THCS: Hiểu rõ cơ chế tương tác đa chiều qua nhiệm vụ học tập, từ đó đổi mới phương pháp giảng dạy, phong cách giao tiếp và kiến tạo không khí lớp học tích cực.
  • Học sinh và Cha mẹ học sinh: Học sinh được học tập trong môi trường an toàn, hạnh phúc, được tôn trọng nhân cách; phụ huynh có cơ chế tham gia hiệu quả, minh bạch vào quản trị học đường.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng Thuyết Sư phạm tương tác (Interactive Pedagogy) của Denommée & Roy khi tích hợp trực tiếp vai trò quản trị của Hiệu trưởng thông qua chu trình 4 chức năng (POLC) vào việc điều phối MTVC và MTTT. Luận án chỉ ra rằng MTHT không đơn thuần là không gian vật lý tĩnh mà là một thành tố động có chức năng sư phạm trực tiếp, chi phối sự biến đổi nhân cách học sinh.

2. Điểm đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? So với các nghiên cứu của Trần Thị Ngọc Phương (2011) hay Dương Thị Sim (2017) vốn chủ yếu dùng thống kê mô tả đơn biến, luận án kết hợp phương pháp hỗn hợp quy mô lớn ($N = 966$), kiểm định thang đo đa thành tố bằng Cronbach's Alpha ($\alpha > 0.82$), tam giác đạc dữ liệu đa nguồn và tiến hành thực nghiệm sư phạm can thiệp có đo lường trước - sau (Pre-test vs. Post-test).

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tiễn là gì? Sự đứt gãy giữa nhận thức và hành động quản lí: Mặc dù nhận thức về vai trò của MTTT đạt mức rất cao ($\text{Mean} > 4.20$), thực tế quản trị của hiệu trưởng lại bị cuốn vào các hoạt động hành chính và cải tạo cơ sở vật lý, trong khi chức năng Lãnh đạo truyền cảm hứng và Kiểm tra khí hậu tâm lý bị xem nhẹ nhất ($\text{Mean} \approx 3.30 - 3.48$).

4. Nghiên cứu có cung cấp giao thức nhân rộng (Replication Protocol) không? Có. Hệ thống phiếu khảo sát cấu trúc, thang đo Likert, bộ câu hỏi phỏng vấn sâu và quy trình can thiệp thực nghiệm 4 bước được chuẩn hóa hoàn toàn trong phần phụ lục, cho phép các cơ sở giáo dục khác nhân rộng và đối sánh dữ liệu.

5. Định hướng nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao? Tập trung vào sự hội tụ giữa môi trường học tập vật lý truyền thống và không gian số hóa/AI, xây dựng mô hình quản trị sinh thái học đường đa chiều thích ứng với thế hệ người học số (Gen Alpha).

Kết luận

  1. Hệ thống hóa thành công khung lý luận chuẩn mực về MTHT và quản lí xây dựng MTHT ở trường THCS, định vị rõ vai trò trung tâm của Hiệu trưởng trong việc điều phối hai thành tố then chốt: Môi trường vật chất và Môi trường tinh thần.
  2. Đánh giá khách quan, đa chiều thực trạng tại 12 trường THCS công lập ở TP.HCM ($N = 966$), chỉ rõ điểm nghẽn nằm ở chức năng Lãnh đạo và Kiểm tra của chủ thể quản lý.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 2 nhóm biện pháp chính (quản lý trực tiếp chu trình POLC và kiến tạo các yếu tố hỗ trợ) có tính khoa học, mục đích, thực tiễn và đồng bộ cao.
  4. Chứng minh thực nghiệm tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp can thiệp trong năm học 2021-2022 với sự cải thiện có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$).
  5. Mở ra các hướng nghiên cứu mới về quản trị khí hậu học đường trong kỷ nguyên số hóa, đóng góp luận cứ khoa học vững chắc cho công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam.