Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lí giáo dục (mã số: 62 14 01 14) với đề tài "Quản lí xây dựng môi trường học tập ở các trường trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh" được tác giả Võ Cao Long thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đức Danh và PGS. Nguyễn Thị Thúy Dung.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công trình xuất phát từ ba căn cứ thực tiễn và pháp lý:
- Yêu cầu từ Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018: Chương trình đặt ra mục tiêu phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực học sinh, đòi hỏi chuyển dịch từ môi trường truyền thống thụ động sang môi trường học tập tích cực, tương tác đa chiều. Lứa tuổi học sinh trung học cơ sở (THCS) từ 11 đến 15 tuổi (lớp 6 đến lớp 9) là giai đoạn chuyển tiếp tâm sinh lý phức tạp, thường được xem là giai đoạn "khủng hoảng" hay "nổi loạn", đòi hỏi môi trường học tập an toàn, lành mạnh và thân thiện.
- Chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật của Đảng và Nhà nước: Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIII xác định nhiệm vụ xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; Nghị định số 80/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường; Quyết định số 1299/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018 - 2025"; Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định quy tắc ứng xử trong các cơ sở giáo dục.
- Thực tiễn giáo dục tại Thành phố Hồ Chí Minh: Là đô thị có quy mô mạng lưới giáo dục lớn, các trường THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh đang đối mặt với các thách thức về quy mô trường lớp, áp lực đổi mới phương pháp giảng dạy theo CTGDPT 2018, bạo lực học đường và yêu cầu hội nhập toàn cầu.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình trước đây đa phần tiếp cận môi trường học tập ở cấp mầm non, tiểu học, trung học phổ thông hoặc đại học; các nghiên cứu ở cấp THCS thường chỉ tiếp cận từng khía cạnh đơn lẻ (cơ sở vật chất hoặc văn hóa học đường), thiếu một công trình nghiên cứu hệ thống hóa đầy đủ cả hai thành tố môi trường vật chất và môi trường tinh thần dưới góc độ 4 chức năng quản lý của Hiệu trưởng tại địa bàn đô thị lớn.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lí luận và đánh giá thực trạng xây dựng cùng công tác quản lí xây dựng môi trường học tập ở các trường THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh, đề tài đề xuất các biện pháp quản lí cần thiết và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác này trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về xây dựng môi trường học tập và quản lí xây dựng môi trường học tập ở trường THCS.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng xây dựng và quản lí xây dựng môi trường học tập tại các trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất, khảo nghiệm và thực nghiệm các biện pháp quản lí nhằm đánh giá tính cần thiết, tính khả thi và hiệu quả thực tế.
Giả thuyết khoa học
Công tác quản lí xây dựng môi trường học tập tại các trường THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được kết quả nhất định ở khâu lập kế hoạch và tổ chức thực hiện, nhưng còn hạn chế trong công tác chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra. Nếu hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lí luận, đánh giá chính xác thực trạng và xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng, nghiên cứu sẽ đề xuất được hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, giúp nâng cao chất lượng môi trường học tập tại các trường THCS.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động xây dựng môi trường học tập ở trường THCS.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lí xây dựng môi trường học tập ở trường THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh do Hiệu trưởng thực hiện.
- Giới hạn nội dung: Tập trung vào quản lý xây dựng môi trường vật chất (MTVC) và môi trường tinh thần (MTTT) trong khuôn viên nhà trường theo 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra).
- Phạm vi khảo sát: Thu thập dữ liệu từ 966 khách thể (gồm cán bộ quản lí, giáo viên, lực lượng khác trong nhà trường và cha mẹ học sinh) tại 12 trường THCS công lập.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại 6 quận, huyện đại diện cho các khu vực đô thị của Thành phố Hồ Chí Minh: Quận 1, Quận 3, Quận 10, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Phú và Huyện Bình Chánh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả phân loại các công trình quốc tế thành ba nhánh chính:
- Nghiên cứu về vai trò và bản chất của môi trường học tập:
- Nghiên cứu phản xạ có điều kiện của I. Pavlov và B. F. Skinner chỉ ra rằng môi trường được kiểm soát có vai trò kích thích tính năng động và hành vi sáng tạo.
- E. Durkheim nhìn nhận lớp học như một xã hội thu nhỏ có cấu trúc tương tác vượt khỏi phạm vi gia đình.
- Denomme và Roy đề xuất mô hình "Sư phạm tương tác", chuyển đổi mô hình cổ điển "Người dạy - Người học - Tri thức" thành "Người dạy - Người học - Môi trường", khẳng định môi trường là thành tố trực tiếp chi phối quá trình dạy học.
- Grubaugh và Houston, Suwanwong, Khamcot và Thepprasit chỉ ra mối liên hệ giữa việc thiết lập môi trường lớp học chuẩn mực với sự gia tăng động lực, hành vi tích cực và kết quả học tập của học sinh.
- Nghiên cứu về các yếu tố cấu thành môi trường học tập:
- Yếu tố vật chất: Samani, Mott, Robinson, Burnette và Rutherfor nghiên cứu tác động của điều kiện chiếu sáng; Hood-Smith và Leffingwell, Visser, Gaurdino và Fullerton nghiên cứu việc sắp xếp cấu trúc bàn ghế, trang thiết bị lớp học đối với hành vi và hiệu suất học tập.
- Yếu tố tinh thần và tâm lý: Krug, Marsh, Hoy và Hoy xem xét văn hóa nhà trường và vai trò lãnh đạo chuyên môn của giảng viên; Hughes, Ginnett, Curphy, Jazzar và Algozzine phân tích quan hệ hợp tác gia đình - nhà trường; Lipnevich và Smith chỉ ra vai trò của phản hồi tích cực; Yagcioglu và nhóm tác giả Đại học Canyon nghiên cứu yếu tố cảm xúc và sự hài hước trong không gian lớp học.
- Nghiên cứu về quản trị môi trường học tập và vai trò của Hiệu trưởng:
- Engelsa, Hottona, Devosb, Bouckenoogheb và Aelterman chứng minh mối liên hệ giữa vai trò lãnh đạo của hiệu trưởng với văn hóa học đường.
- Caganaga đề xuất mô hình kỹ năng lãnh đạo hợp tác của hiệu trưởng.
- Mejía khẳng định hiệu trưởng là tác nhân chính tạo lập môi trường học tập lành mạnh.
- Wirussawa, Tesaputa và Duangpaeng xác lập khung 6 nội dung quản lý môi trường học tập trong trường trung học tại Thái Lan (môi trường trong lớp, môi trường ngoài lớp, công nghệ thông tin, không khí lớp học, tổ chức dạy học và chương trình đào tạo).
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu về môi trường học tập và trường học thân thiện: Bùi Thị Mùi nghiên cứu xây dựng môi trường học tập trong giờ lên lớp; Trần Đức Minh phân tích môi trường sư phạm trong trường cao đẳng; Nguyễn Thị Tín và Phạm Duy Hưng nghiên cứu môi trường học tập thân thiện tại tiểu học vùng khó khăn tỉnh Bắc Kạn; Kiều Thị Bích Thủy và Nguyễn Trí nghiên cứu tác động của môi trường đến động cơ học tập.
- Nghiên cứu về tương tác sư phạm trong lớp học: Vũ Thị Sơn xây dựng sơ đồ tương tác hai chiều giữa giáo viên - học sinh và tương tác đồng đẳng giữa học sinh - học sinh thông qua nhiệm vụ học tập (NVHT).
- Nghiên cứu về quản lý xây dựng môi trường giáo dục: Nguyễn Thị Mỹ Lộc phân tích vai trò của cán bộ quản lý giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW; Đặng Thị Thúy Hằng khảo sát thực trạng xây dựng môi trường thân thiện tại THCS Quận 12; các luận văn của Trần Thị Ngọc Phương (Quận 11, TP.HCM), Nguyễn Thị Hồng Phương (Cầu Giấy, Hà Nội), Dương Thị Sim (Thái Nguyên) phân tích quản lý trường học thân thiện ở các bậc học.
Vị trí và điểm giải quyết của luận án
Kế thừa các mô hình lý luận về MTVC, MTTT và chức năng quản lý, luận án định vị là công trình chuyên biệt giải quyết toàn diện việc quản lí xây dựng môi trường học tập cấp THCS tại đô thị Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án tích hợp lý thuyết sư phạm tương tác với 4 chức năng quản lý của Hiệu trưởng, khảo sát định lượng diện rộng trên 966 mẫu kết hợp phỏng vấn sâu và thực nghiệm sư phạm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Khái niệm môi trường: Luận án kế thừa quan điểm của Trần Quốc Thành và UNEP, xác định môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, tác động qua lại với hoạt động sống và sự phát triển nhân cách.
- Khái niệm môi trường học tập: Là toàn bộ các yếu tố vật chất, không gian, thời gian, tình cảm và tinh thần nơi người học sinh sống và học tập, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách.
- Môi trường học tập ở trường THCS: Gồm hai thành tố cấu trúc hữu cơ:
- Môi trường vật chất (MTVC): Toàn bộ không gian, cảnh quan sân bãi, tòa nhà, hệ thống phòng học, phòng chức năng, thiết bị, ánh sáng, âm thanh, không khí, bàn ghế và các phương tiện công nghệ hỗ trợ dạy học.
- Môi trường tinh thần (MTTT): Hệ thống các mối quan hệ sư phạm (GV - HS, HS - HS, cán bộ nhân viên - HS, nhà trường - gia đình - xã hội), phong cách giảng dạy của giáo viên, bầu không khí tâm lý lớp học và các chuẩn mực ứng xử văn hóa.
- Quản lí xây dựng môi trường học tập ở trường THCS: Là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến toàn bộ quá trình kiến tạo, duy trì và phát triển MTVC và MTTT thông qua 4 chức năng quản lý: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện $\rightarrow$ Lãnh đạo/Chỉ đạo $\rightarrow$ Kiểm tra đánh giá, nhằm tối ưu hóa các nguồn lực sẵn có để đạt mục tiêu giáo dục.
Tiếp cận phương pháp luận
Luận án xây dựng trên 5 tiếp cận nghiên cứu:
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét việc xây dựng MTHT trong tính chỉnh thể của hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời liên kết chặt chẽ giữa MTVC và MTTT.
- Tiếp cận phát triển: Căn cứ vào đặc điểm biến đổi sinh lý và tâm lý của học sinh 11-15 tuổi và bối cảnh chuyển đổi số giáo dục.
- Tiếp cận hoạt động: Vận dụng lý thuyết hoạt động để thiết kế chuỗi hành động quản lý theo tiến trình logic.
- Tiếp cận sư phạm tương tác: Dựa trên mô hình của Denomme & Roy và Vũ Thị Sơn, lấy nhiệm vụ học tập (NVHT) làm trung gian tương tác giữa người dạy, người học và môi trường.
- Tiếp cận chức năng quản lý: Triển khai quản lý qua chu trình 4 khâu: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
| Nhóm phương pháp |
Phương pháp cụ thể |
Quy mô mẫu / Nguồn dữ liệu |
Kỹ thuật xử lý / Công cụ |
| Nghiên cứu lý luận |
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu |
Văn bản pháp quy (NĐ 80, QĐ 1299, TT 06, CTGDPT 2018), các công trình khoa học trong và ngoài nước |
Xây dựng khung lý thuyết, xác lập khái niệm công cụ |
| Nghiên cứu định lượng |
Điều tra bằng phiếu hỏi anket |
966 người (Cán bộ quản lí, Giáo viên, Lực lượng khác trong trường, Cha mẹ học sinh) tại 12 trường THCS thuộc 6 quận, huyện |
Phần mềm SPSS 20.0: Tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, kiểm định khác biệt |
| Nghiên cứu định tính |
Phỏng vấn sâu bán cấu trúc |
Đại diện CBQL, GV, nhân viên 12 trường THCS và lãnh đạo Phòng GD-ĐT 6 quận, huyện |
Mã hóa nội dung phỏng vấn, phân loại chủ đề, đối chiếu chéo giữa các nhóm đối tượng |
| Thực nghiệm sư phạm |
Khảo nghiệm và thực nghiệm giải pháp |
Tiến hành tại các trường THCS trong mẫu nghiên cứu (Năm học 2021-2022) |
So sánh đối chứng trước - sau thực nghiệm qua phiếu khảo sát và phỏng vấn bổ sung |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí xây dựng môi trường học tập ở trường trung học cơ sở
Chương này tập trung hoàn thiện hệ thống khái niệm và khung lý thuyết về quản trị MTHT tại trường THCS:
- Phân tích vị trí của MTHT đối với sự phát triển nhân cách học sinh THCS: tác động trực tiếp đến việc hình thành mục đích, khơi gợi động cơ học tập (động cơ hoàn thiện tri thức và động cơ quan hệ xã hội), định hình phương pháp học tập độc lập và quyết định chất lượng đầu ra.
- Xác lập nội dung xây dựng MTHT:
- Xây dựng MTVC: Đầu tư, quy hoạch cảnh quan, hệ thống phòng học tiêu chuẩn, thư viện, phòng thực hành chức năng, công trình vệ sinh, an toàn phòng cháy chữa cháy, kiểm soát các chỉ số vật lý (nhiệt độ, thông gió, tiếng ồn, ánh sáng).
- Xây dựng MTTT: Thiết lập văn hóa giao tiếp ứng xử chuẩn mực giữa GV - HS, HS - HS; loại trừ bạo lực học đường; xây dựng phong cách giảng dạy tích cực, tôn trọng cá tính và khích lệ người học; gắn kết gia đình - nhà trường - cộng đồng.
- Cụ thể hóa 4 chức năng quản lý của Hiệu trưởng:
- Lập kế hoạch: Xác định mục tiêu ngắn hạn, trung hạn; khảo sát nhu cầu cơ sở vật chất và không gian tâm lý; phân bổ nguồn lực tài chính.
- Tổ chức thực hiện: Phân công nhiệm vụ cho ban giám hiệu, tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm, đoàn đội và ban đại diện cha mẹ học sinh.
- Lãnh đạo/Chỉ đạo: Hướng dẫn chuyên môn, động viên tinh thần, giải quyết xung đột, xây dựng môi trường dân chủ và tạo động lực làm việc.
- Kiểm tra đánh giá: Xây dựng tiêu chí đánh giá môi trường sư phạm, kiểm tra định kỳ và đột xuất cơ sở vật chất và nền nếp kỷ cương, xử lý vi phạm và điều chỉnh kế hoạch.
- Phân loại các yếu tố ảnh hưởng gồm: Yếu tố khách quan (chủ trương chính sách, ngân sách nhà nước, bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương, sự phối hợp của phụ huynh) và Yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực lãnh đạo của Hiệu trưởng, trình độ sư phạm của giáo viên, ý thức của học sinh).
Chương 2: Thực trạng quản lí xây dựng môi trường học tập tại các trường trung học cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh
Chương này phản ánh toàn diện thực trạng thông qua dữ liệu khảo sát 966 khách thể tại 12 trường THCS thuộc Quận 1, Quận 3, Quận 10, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Phú và Huyện Bình Chánh:
- Thực trạng nhận thức: Đa số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cha mẹ học sinh đều nhận thức rõ vai trò quan trọng của MTHT đối với sự phát triển của học sinh cấp THCS.
- Thực trạng xây dựng MTHT:
- Về môi trường vật chất: Các trường đã bảo đảm các điều kiện cơ bản về phòng học, thiết bị giảng dạy tối thiểu; tuy nhiên, diện tích sân chơi, bãi tập, không gian cây xanh và hệ thống phòng chức năng ở các quận nội thành có mật độ cao còn chật hẹp; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết lập môi trường số chưa đồng đều giữa các quận trung tâm và huyện ngoại thành.
- Về môi trường tinh thần: Các trường đã ban hành quy tắc ứng xử văn hóa, thiết lập mối quan hệ sư phạm đúng mực; tuy nhiên, áp lực học tập, hiện tượng bạo lực học đường (bao gồm bạo lực ngôn từ và bạo lực trên không gian mạng) vẫn còn tiềm ẩn; công tác tư vấn tâm lý học đường chưa thực sự phát huy tối đa hiệu quả.
- Thực trạng thực hiện 4 chức năng quản lý của Hiệu trưởng:
| Chức năng quản lý |
Đánh giá thực trạng tại 12 trường THCS |
Mức độ đáp ứng |
| Lập kế hoạch |
Có xây dựng kế hoạch năm học lồng ghép nội dung mua sắm cơ sở vật chất và xây dựng văn hóa trường học; kế hoạch dài hạn về môi trường học tập chưa có tính đón đầu. |
Mức độ Khá |
| Tổ chức thực hiện |
Phân công rõ trách nhiệm cho các bộ phận; thành lập các tổ/ban phụ trách cơ sở vật chất và phong trào thi đua; huy động nguồn lực xã hội hóa còn gặp nhiều vướng mắc pháp lý. |
Mức độ Khá |
| Lãnh đạo / Chỉ đạo |
Đã chú trọng chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy; tuy nhiên biện pháp tạo động lực sáng tạo cho giáo viên và can thiệp tâm lý học đường cho học sinh còn mang tính hành chính. |
Mức độ Trung bình - Khá |
| Kiểm tra đánh giá |
Kiểm tra cơ sở vật chất định kỳ thực hiện tương đối tốt; kiểm tra, giám sát môi trường tinh thần, các mối quan hệ sư phạm và văn hóa học đường còn hình thức, thiếu tiêu chí lượng hóa. |
Mức độ Trung bình |
- Nguyên nhân của hạn chế: Nguồn lực tài chính còn hạn hẹp; sĩ số học sinh/lớp ở một số địa bàn vượt chuẩn quy định; năng lực quản trị của một số Hiệu trưởng về xây dựng không gian tâm lý học đường chưa theo kịp thực tế; sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường ở một bộ phận cha mẹ học sinh còn rời rạc.
Chương 3: Biện pháp quản lí xây dựng môi trường học tập ở các trường trung học cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống biện pháp dựa trên 5 nguyên tắc chỉ đạo: đảm bảo tính mục đích, tính thực tiễn, tính khoa học, tính đồng bộ, tính khả thi và hiệu quả.
Hệ thống biện pháp được phân thành 2 nhóm chính:
HỆ THỐNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
- Kết quả khảo nghiệm: Khảo nghiệm trên mẫu cán bộ quản lý, giáo viên và chuyên gia cho thấy các biện pháp đều được đánh giá cao về tính cần thiết và tính khả thi (điểm trung bình đạt mức cao, hệ số tương quan thuận giữa tính cần thiết và khả thi).
- Kết quả thực nghiệm: Tác giả tổ chức thực nghiệm các biện pháp tác động (tập trung vào khâu quản lý các yếu tố ảnh hưởng, nâng cao năng lực sư phạm tương tác và xây dựng môi trường tâm lý lành mạnh) trong năm học 2021-2022. Dữ liệu đối chứng trước và sau thực nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức của giáo viên, sự cải thiện trong tương tác GV - HS, HS - HS và chất lượng giờ học.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lí luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý xây dựng môi trường học tập cấp THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo CTGDPT 2018.
- Làm rõ cấu trúc hai thành tố không thể tách rời của MTHT (MTVC và MTTT) và cơ chế tác động của môi trường đến quá trình hình thành nhân cách học sinh THCS thông qua tiếp cận sư phạm tương tác.
- Cụ thể hóa nội dung 4 chức năng quản lý của người Hiệu trưởng đối với từng thành tố của môi trường học tập trong điều kiện thực tiễn của cơ sở giáo dục phổ thông.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực, khách quan với dữ liệu định lượng và định tính quy mô lớn (966 khách thể tại 12 trường THCS thuộc 6 quận, huyện) về thực trạng xây dựng và quản lý xây dựng MTHT tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế: sự quá tải về mật độ học sinh, hạn chế về không gian sinh hoạt ngoài trời, sự thiếu hụt quy trình đánh giá lượng hóa môi trường tinh thần, và sự chênh lệch trong ứng dụng công nghệ quản trị.
- Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý gồm 2 nhóm có tính đồng bộ, liên kết chặt chẽ, đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm năm học 2021-2022.
- Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho các cơ quan quản lý giáo dục (Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT) và các Hiệu trưởng trường THCS tại các đô thị lớn trong việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.
Kiến nghị, giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM: Hoàn thiện khung văn bản hướng dẫn tiêu chuẩn môi trường học tập chuẩn hóa cho cấp THCS; tăng cường đầu tư ngân sách công cho cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn; xây dựng chương trình bồi dưỡng chuyên đề về quản trị môi trường học đường cho đội ngũ cán bộ quản lý.
- Đối với Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Ưu tiên quỹ đất cho phát triển trường lớp, giảm sĩ số học sinh/lớp; hỗ trợ kinh phí cho các chương trình cải tạo cảnh quan sư phạm xanh - sạch - đẹp - an toàn.
- Đối với các trường THCS: Hiệu trưởng cần chủ động đổi mới quy trình quản lý, tăng cường kiểm tra giám sát văn hóa học đường, phát huy vai trò của tổ tư vấn tâm lý và thiết lập kênh liên lạc đa chiều với cha mẹ học sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Nghiên cứu chỉ giới hạn khảo sát trên mẫu 12 trường THCS thuộc hệ thống công lập tại 6 quận, huyện thuộc Thành phố Hồ Chí Minh; chưa khảo sát đối chứng với các trường THCS ngoài công lập, trường quốc tế hoặc trường ở các tỉnh thành có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt.
- Quá trình thực nghiệm giải pháp chỉ mới tiến hành trong phạm vi thời gian năm học 2021-2022 trên một số nội dung ưu tiên do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình trường THCS tư thục và các địa bàn nông thôn, vùng sâu vùng xa.
- Nghiên cứu sâu hơn về quản trị môi trường học tập số (Digital Learning Environment) và môi trường học tập hỗn hợp (Blended Learning) trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo và chuyển đổi số toàn diện.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Cán bộ Sở/Phòng GD-ĐT): Tham khảo khung 4 chức năng quản lý, quy trình tổ chức xây dựng môi trường vật chất và tinh thần, cùng các biểu mẫu đánh giá tiêu chí trường học hạnh phúc, trường học an toàn.
- Giáo viên cấp THCS: Vận dụng lý thuyết sư phạm tương tác vào việc thiết kế không gian lớp học, điều chỉnh phong cách ứng xử sư phạm, xử lý các tình huống tâm lý lứa tuổi và phát triển tương tác đồng đẳng giữa học sinh.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Tham khảo phương pháp phối hợp nghiên cứu định tính và định lượng (mixed methods), quy trình xây dựng công cụ khảo sát quy mô lớn, kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS trong khoa học giáo dục và cách thiết kế thực nghiệm quản lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định môi trường học tập tại trường THCS gồm những thành tố cấu trúc nào?
Luận án xác định môi trường học tập tại trường THCS gồm 2 thành tố chính: Môi trường vật chất (toàn bộ cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, sân bãi, thiết bị, ánh sáng, âm thanh, không khí) và Môi trường tinh thần (mối quan hệ giữa GV - HS, HS - HS, nhà trường - gia đình - xã hội, phong cách giảng dạy của GV và bầu không khí tâm lý sư phạm).
2. Khung mẫu khảo sát thực trạng của luận án được triển khai trên quy mô nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát định lượng trên 966 khách thể gồm cán bộ quản lí, giáo viên, lực lượng khác trong trường và cha mẹ học sinh tại 12 trường THCS công lập thuộc 6 quận, huyện tại Thành phố Hồ Chí Minh (Quận 1, 3, 10, Phú Nhuận, Tân Phú và Huyện Bình Chánh), kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và lãnh đạo Phòng GD-ĐT.
3. Theo kết quả nghiên cứu thực trạng, khâu nào trong 4 chức năng quản lý của Hiệu trưởng còn bộc lộ nhiều hạn chế nhất?
Theo kết quả khảo sát và phân tích định lượng, công tác lập kế hoạch và tổ chức thực hiện đạt kết quả khả quan hơn, trong khi công tác lãnh đạo/chỉ đạo (đặc biệt là tạo động lực tâm lý và xử lý tương tác) và công tác kiểm tra, giám sát (thiếu tiêu chí đánh giá lượng hóa đối với môi trường tinh thần) là các khâu còn nhiều hạn chế.
4. Đề tài đã đề xuất bao nhiêu nhóm biện pháp quản lý và dựa trên những nguyên tắc nào?
Đề tài đề xuất 2 nhóm biện pháp chính (Nhóm biện pháp quản lí trực tiếp xây dựng MTHT và Nhóm biện pháp tạo yếu tố thuận lợi) dựa trên 5 nguyên tắc: Đảm bảo tính mục đích, tính thực tiễn, tính khoa học, tính đồng bộ, tính khả thi và hiệu quả.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Cao Long đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của chuyên ngành Quản lí giáo dục bằng việc xác lập hệ thống lý luận vững chắc và đánh giá toàn diện thực trạng quản trị môi trường học tập cấp THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua việc phối hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định lượng trên 966 khách thể và phỏng vấn định tính, tác giả đã chỉ rõ những thành tựu cùng các nút thắt trong công tác quản lý môi trường vật chất và tinh thần của người Hiệu trưởng. Hệ thống các biện pháp quản lý được đề xuất có cấu trúc chặt chẽ, đồng bộ và đã được chứng minh tính khả thi, hiệu quả qua thực nghiệm sư phạm năm học 2021-2022, đóng góp nguồn tư liệu khoa học hữu ích cho sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông hiện nay.