phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương: Chương l ĩ N hững vấn đề cơ bản về quản lý vốn khả dụng của ngân hàng thương mại tại Ngăn hàng Nhà Trung Ương. Chương 2: Thực trạng quản lỷ vốn khả dụng của ngân hàng thương mại tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay. Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý vốn khả dụng của ngân hàng thương mại tại Ngăn hàng Nhà nước Việt Nam. 4 C H Ư Ơ N G I: N H Ữ N G V Á N Đ È c ơ B Ả N V Ẻ Q U Ả N L Ỷ V Ó N K H Ả D Ụ N G C Ủ A NG ÂN H ÀNG TH Ư Ơ NG M Ạ I TẠI NG ÂN H ÀNG TRUNG Ư Ơ NG 1.
Vốn khả dụng của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm vốn khả dụng của ngân hàng thương mại Vốn khả dụng của NHTM là nguồn vốn sẵn sàng để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của NHTM như các yêu cầu rút tiền gửi của khách hàng, nhu cầu thanh toán các khoản nợ đến hạn, nhu cầu giải ngân vốn cho vay của NHTM và các nghĩa vụ phải trả khác. Tùy vào điều kiện thanh toán trong hệ thống ngân hàng và khả năng quản lý của NHTW, ở các nước khác nhau, phạm vi vốn khả dụng giữa các NHTM, giữa các NHTW khác nhau. Đứng trên góc độ quản lý của NHTW, vốn khả dụng của NHTM là số tiền NHTM gửi tại NHTW để thực hiện dự trữ bắt buộc và thực hiện các yêu cầu thanh toán, chi trả khác.
Vốn khả dụng của NHTM là tài sản Có (Nguồn vốn) của NHTM và là tài sản Nợ (Tiền cơ sở) của NHTW. Cân đối tài khoản rút gọn của NHTM Tài sản Có Tài sản Nơ• 1. Nguồn tiền gửi - Tiền gửi tại NHTW - Tài sản ngân quỳ khác 5 2. Nguồn tiền vay 3.
Vốn chủ sở hữu Như vậy, vốn khả dụng của NHTM được hình thành từ hai nguồn chính là nguồn tiền gửi (tiền gửi của tổ chức kinh tế, dân cư; tiền gửi của TCTD khác) và nguồn tiền vay (vay từ NHTW, từ các TCTD khác, từ các tổ chức quốc tế). Vôn khả dụng của NHTM được gửi tại NHTW là tài sản tiền mặt nên có có tính lỏng cao nhất, vốn khả dụng của NHTM càng nhiều (dư thừa lớn) sau khi thực hiện dự trữ bắt buộc và các nghĩa vụ thanh toán, chi trả khác thì NHTM sẽ cho vay hoặc đầu tư vào trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh hoặc giấy tờ có giá của các tổ chức khác,. Ngược lại, vốn khả dụng của NHTM thiêu hụt không đảm bảo dự trữ bắt buộc và đảm bảo các nghĩa vụ thanh toán, chi trả khác thì NHTM phải tăng cường huy động tiền gửi từ tổ chức kinh tế, dân cư, đi vay trên thị trường liên ngân hàng và bán chứng khoán,. Cân đối tài khoản rút gọn của NHTW Tài sản Có Tài sản Nợ I.
Tài sản có nước ngoài ròng Tiền C O ’ sở (MB) = (I) + (II) (NFA): phản ánh các khoản I. Tiền mặt trong lun thông ngoài NHTW: mua, bán ngoại tệ của NHNN - Tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng đối với các TCTD, Kho bạc Nhà nước, tổ chức quốc tế ,. - Tiền mặt tại quỹ các NHTM II. Tài sản có trong nước II.
Tiền gửi của TCTD tại NHTW: ròng: - Tiền gửi phải dự trữ bắt buộc 6 1. Cho vay Chính phủ ròng = - Tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc Cho vay/tạm ứng ngân sách nhà nước - Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước. Cho vay các TCTD (nghiệp vụ tái cấp vốn, thị trường mở,. Các khoản khác ròng: thu, chi nghiệp vụ; các quỳ NHNN,.
Như vậy, đối với NHTW vốn khả dụng của NHTM là tiền gửi dự trữ = Tiền gửi phải dự trữ bắt buộc + Tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc. Cung - cầu vốn khả dụng ngân hàng thương mại - Cầu vốn khả dụng của NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu thực hiện dự trữ băt buộc (câu chính sách) và đáp ứng các nhu cầu thanh toán khác (cầu tự định). Cầu vốn khả dụng = cầu chính sách + cầu tự'định Cầu chính sách là nhu cầu vốn để thực hiện dự trữ bắt buộc theo yêu cầu của NHTW, tỷ lệ dự trữ bắt buộc được NHTW quy định trong từng thời kỳ và được quy định riêng đối với từng nhóm NHTM. cầu chính sách tăng cao khi NHTW thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt (tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc) và ngược lại cầu chính sách giảm khi NHTW thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng (giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc).
7 Cầu tự định là nhu cầu vốn để đáp ứng các nhu cầu thanh toán như: thanh toán các khoản nợ đến hạn cho NHTW, cho các TCTD khác; trả lãi, phí;. cầu tự định tăng cao do NHTM tăng tiền dự phòng để đáp ứng thanh khoản khi nhu cầu thanh toán của nền kinh tế tăng, nhất là vào các dịp Lễ, Tết, thời điểm đóng thuế và khi thị trường bị biến động do các thông tin bất lợi khiến việc vay mượn trên thị trường liên ngân hàng gặp khó khăn (như: thông tin về việc thành viên Hội đồng quản trị hay Tổng Giám đốc,. của một NHTM bị bắt,. - Cung vốn khá dụng cho NHTM: Từ Bảng cân đối tài khoản rút gọn của NHTW (Bảng 1.2) ta có: Cung vốn khả dụng = Tài sản có nước ngoài ròng + Cho vay Chính phủ ròng + Cho vay NHTM + Các khoản ròng khác - Tiền mặt lưu thông ngoài NHTW.
Việc thay đối của một hay nhiều chỉ tiêu tạo thành nguồn cung vốn khả dụng (tài sản có nước ngoài ròng, cho vay Chính phủ ròng,.) sẽ làm thay đổi cung vốn khả dụng. Khi NHTW thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng sẽ làm tăng vốn khả dụng của NHTM, thông qua các công cụ chính sách tiền tệ, NHTW làm tăng tài sản có nước ngoài ròng, tăng cho vay Chính phủ ròng, tăng cho vay NHTM, tăng các khoản ròng khác, giảm tiền mặt lưu thông ngoài NHTW. Các nguồn cung vốn khả dụng xuất phát từ nguồn tài sản có nước ngoài ròng, cho vay Chính phủ ròng, các khoản ròng khác, tiền mặt lưu thông ngoài NHTW được gọi là nguồn cung tự định. Nguồn cung vốn khả dụng do NHTW cho vay các NHTM thông qua các nghiệp vụ như tái cấp vốn, thị trường mở, cho vay qua đêm,.
được gọi là nguồn cung chính sách. Như vậy, Cung vốn khả dụng = Cung tự định + Cung chính sách. Quản lý vốn khả dụng của ngân hàng thương mại tại Ngân hàng Trung Ương 1. Khải niệm quản ỉỷ vốn khả dụng của ngân hàng thương mại tại Ngân hàng Trung Ương Vốn khả dụng của NHTM tại NHTW thuộc tài sản nợ (Tiền cơ sở) trên bảng cân đối của NHTW.
Sự thay đổi vốn khả dụng của NHTM sẽ tác động trực tiếp đến lãi suất thị trường liên ngân hàng, làm xáo trộn thị trường tiền tệ. Do đó, NHTW phải sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ để can thiệp tới cung - cầu vốn trên thị trường. Việc quản lý vốn khả dụng sẽ giúp NHTW chủ động trong việc sử dụng các công cụ để điều tiết hành vi của thị trường theo đúng định hướng và mục tiêu đặt ra. Quản lý vốn khả dụng là sự kiểm soát của NHTW đối với sự thay đổi tiền gửi của các TCTD tại NHTW và thông qua việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ, đặc biệt là nghiệp vụ thị trường mở để tác động vào khả năng thanh toán của các TCTD nhằm đạt được mục tiêu chính sách tiền tệ quổc gia trong từng thời kỳ.
Thông qua việc kiểm soát vốn khả dụng của NHTM tại NHTW, NHTW sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ để điều chỉnh tăng hoặc giảm vốn khả dụng của NHTM. Nghiệp vụ thị trường mở là một công cụ chính để NHTW sử dụng kiểm soát vốn khả dụng thông qua việc mua/bán giấy tờ có giá với các NHTM. Thông qua nghiệp vụ này, NHTW sẽ tác động tới nhu cầu nắm giữ GTCG của NHTM, từ đó tác động đến lãi suất các loại GTCG và các lãi suất khác trên thị trường. Vai trò của việc quản lý vốn khả dụng của ngân hàng thương mại đối với chỉnh sách tiền tệ Quản lý vốn khả dụng để kiểm soát vốn khả dụng của NHTM từ đó có biện pháp điều chỉnh cung - cầu vốn khả dụng trên thị truờng.
Khi cung vổn khả dụng chưa đáp ứng được cầu về vốn khả dụng sẽ gây thiếu hụt vốn khả dụng trên thị trường dẫn đến lãi suất thị trường tăng cao, ngược lại, khi cung vốn khả dụng đáp ứng được cầu vốn khả dụng thì lãi suất thị trường sẽ được điều chỉnh quanh mức lãi suất định hướng của NHTW. Do đó, quản lý vốn khả dụng đóng vai trò rất quan trọng đổi với bất cứ NHTW nào. Việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ, nhất là nghiệp vụ thị trường mở làm công cụ gián tiếp để bơm/hút tiền từ lưu thông sẽ tác động trực tiếp và nhanh chóng đến vốn khả dụng của NHTM, giúp ổn định cung - cầu vốn khả dụng. - NHTW cung vổn khả dụng (bơm tiền vào lưu thông): khi NHTW nhận thấy thị trường đang có nhu cầu về vốn để đảm bảo dự trữ bắt buộc và đảm bảo thanh toán, chi trả hoặc có dấu hiệu thiếu vốn khả dụng (biểu hiện là lãi suất liên ngân hàng tăng cao, lãi suất huy động tăng cao,.), ngay lập tức NHTW sẽ bơm tiền vào lưu thông qua nghiệp vụ thị trường mở.
NHTW mở -phiên chào mua GTCG với khối lượng mà NHTW dự báo thị trường cần, lúc này các NHTM sở hữu GTCG sẽ tham gia bán GTCG cho NHTW và nhận tiền mặt vào tài khoản mở tại NHTW. Trường họp cần thiết, NHTW sẽ thực hiện tái cấp vốn cho các NHTM. - NHTW hút tiền từ lưu thông: khi NHTW nhận thấy thanh khoản của các NHTM dư thừa, NHTW sẽ thực hiện phiên chào bán GTCG để hút tiền về nhằm cân bằng cung - cầu vốn trên thị trường. M ục tiêu quản lỷ vốn khả dụng của ngân hàng thương mại tại Ngân hàng Trung Ương Quản lý vốn khả dụng NHTM thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của N H Tw và là một trong những hoạt động cơ bản của NHTW.
Nhiệm vụ của NHTW phải ôn định giá trị đồng tiền, bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các TCTD, bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.