Chương 1 gồm 19 trang (từ trang 5 đến trang 23) với 10 trang hình vẽ minh họa. Chương 2: Là những cơ sở khoa học gồm cơ sở pháp lý, cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn nhằm đưa ra lời giải cho việc quản lý sử dụng nhà chung cư theo nội dung dự án được phê duyệt ở chương kế tiếp. Chương 2 gồm 32 trang (từ trang 24 đến trang 55) với 05 trang hình vẽ minh họa. Chương 3: Giải pháp quản lý sử dụng nhà chung cƣ theo nội dung dự án đƣợc phê duyệt tại thành phố Hồ Chí Minh/ Chương 3 gồm 21 trang (từ trang 56 đến trang 76) với 01 trang hình vẽ minh họa.
Phần Kết luận: Là tổng hợp kết quả nghiên cứu của luận văn, khả năng ứng dụng trong thực tế cũng như một số kiến nghị về các vấn đề liên quan. Phần Kết luận gồm 3 trang (từ trang 77 đến trang 79). PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ KHOA HỌC 1.
1 Khái niệm nhà chung cƣ Ở Việt Nam, vào những năm trước và sau giải phóng ở Miền Nam, những năm đầu thống nhất đất nước thì nhà chung cư được gọi là khu tập thể, khu cư xá. Các khu này được xây dựng theo phương châm “nhanh, bền, tốt, rẻ” để phục vụ cho cán bộ công nhân viên hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Mặc dù có những công trình xây dựng xen kẽ, phục vụ cho cán bộ của một cơ quan, đơn vị nhưng chủ yếu các khu tập thể này được xây dựng thành các khu vực quần thể riêng biệt, tạo thành các tiểu khu nhà ở. Ở thời kỳ bao cấp, việc sử dụng các khu nhà này không mất tiền.
Sau khi cơ chế bao cấp chấm dứt, các khu nhà này vẫn tồn tại nhưng người cư trú phải trả tiền thuê nhà hàng tháng. Nhà chung cư được coi như là giải pháp tối ưu cho các bài toán về nhà ở của các tầng lớp lao động có thu nhập cố định và tương đối thấp trong điều kiện sự gia tăng dân số cơ học khiến giá đất ngày càng trở nên đắc đỏ. Đến năm 2005, theo khoản 3 Điều 70 Luật Nhà ở có khái niệm về nhà chung cư như sau: “Nhà chung cƣ là nhà ở có từ hai tầng trở lên, có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều hộ gia đình, cá nhân. Nhà chung cƣ có phần sở hữu riêng của từng hộ gia đình, cá nhân và phần sở hữu chung của tất cả các hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhà chung cƣ”.
Đến năm 2014, Luật Nhà ở định nghĩa nhà chung cư như sau: “Nhà chung cƣ là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cƣ đƣợc xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cƣ đƣợc xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.” Như vậy, hiện nay nhà chung cư còn đề cập đến hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các cư dân và nhà chung cư hiện nay không chỉ để ở mà còn có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh. 6 Phần sở hữu riêng trong nhà chung cƣ bao gồm: - Phần diện tích bên trong căn hộ, bao gồm cả diện tích ban công, lôgia gắn liền với căn hộ đó; - Phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng theo quy định của pháp luật; - Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ, phần diện tích thuộc sở hữu riêng. Phần sở hữu chung trong nhà chung cƣ bao gồm: - Phần diện tích nhà còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng; - Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung cư, gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, nơi để xe, hệ thống cấp điện, nước, ga, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa và các phần khác không thuộc sở hữu riêng của căn hộ nào. - Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với nhà chung cư đó.
- “Chủ sở hữu phần sở hữu riêng” trong nhà chung cư là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu hợp pháp phần sở hữu nhà riêng (gọi chung là chủ sở hữu). - “Chủ sử dụng nhà chung cư” là chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân đang sử dụng hợp pháp phần sở hữu riêng trong nhà chung cư. - Cụm nhà chung cư: là tập hợp từ hai tòa nhà chung cư trở lên được xây dựng trên một khu đất theo quy hoạch, hồ sơ dự án do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và có cùng hình thức một chủ sở hữu hoặc nhiều chủ sở hữu. 2 Khái niệm về quản lý 7 Theo Trần Ngọc Liêu (2009), quản lý là tác động có ý thức, bằng quyền lực, theo quy trình của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý để phối hợp các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức trong điều kiện môi trường biến đổi.
Từ định nghĩa này, có thể thấy rằng: - Quản lý là biểu hiện mối quan hệ giữa con người với con người, đó là quan hệ giữa chủ thể quản lý với đối tượng quản lý. - Quản lý là tác động có ý thức - Quản lý là tác động bằng quyền lực - Quản lý là tác động theo quy trình - Quản lý là phối hợp các nguồn lực - Quản lý nhằm thực hiện mục tiêu chung - Quản lý tồn tại trong một môi trường luôn biến đổi. Như vậy, quản lý là một hệ thống bao gồm những nhân tố cơ bản: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý, công cụ, phương tiện quản lý, cách thức quản lý (có ý thức, bằng quyền lực, theo quy trình) và môi trường quản lý. Những nhân tố đó có quan hệ và tác động lẫn nhau để hình thành nên quy luật và tính quy luật quản lý.
3 Khái niệm quản lý sử dụng nhà chung cƣ Quản lý bất động sản là những công việc quản lý liên quan đến những hoạt động và các dịch vụ được cung cấp cho bất động sản và cư dân sinh sống tại đó. Hiện nay, việc xây dựng nhà chung cư cao tầng phải kết hợp đồng thời hệ thống dịch vụ và nâng cao công tác quản lý, xây dựng một cơ chế quản lý đồng bộ. Việc quản lý nhà chung cư không chỉ quản lý khách hàng, hệ thống tòa nhà, các giao dịch… mà còn có những hoạt động bảo trì, vệ sinh, giúp việc gia đình (đối với căn hộ). Chủ đầu tư khó có thể đáp ứng một các triệt để những vấn đề trên.
Vì thế mà Quản lý tòa nhà ra đời và ngày càng phát triển theo hướng chuyên nghiệp hóa. Để đáp ứng nhu cầu của các đơn vị quản lý, các phần mềm được thiết kế nhằm hỗ trợ hoạt động quản lý tòa nhà một cách hiệu quả không chỉ tại nơi làm việc mà còn có thể hỗ trợ từ xa. Hàng loạt các khóa đào tạo về quản lý nhà chung cư ra đời 8 nhằm mục đích đào tạo nguồn nhân lực và kiến thức chuyên môn giúp phục vụ công tác quản lý tốt hơn. Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2014 cũng có quy định về hoạt động quản lý bất động sản nói chung và quản lý nhà chung cư nói riêng.
Theo đó: “Quản lý bất động sản là việc thực hiện một hoặc tất cả các hoạt động về quản lý, khai thác và định đoạt bất động sản theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng hoặc người có quyền sử dụng đất”. Ta có thể hiểu một cách khái quát quản lý nhà chung cư là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động về quản lý, khai thác và định đoạt nhà chung cư theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng hoặc người có quyền sử dụng tòa nhà. 4 Một số khái niệm liên quan đến nội dung dự án đƣợc phê duyệt Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành [10], một số khái niệm được hiểu như sau: Mật độ xây dựng Mật độ xây dựng thuần: là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên diện tích lô đất, không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình ngoài trời như tiểu cảnh trang trí, bể bơi, bãi (sân) đỗ xe, sân thể thao, công trình hạ tầng kỹ thuật. Mật độ xây dựng gộp của một khu vực đô thị: là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên diện tích toàn khu đất, diện tích toàn khu đất có thể bao gồm cả: sân, đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình.
Hệ số sử dụng đất Tỷ lệ của tổng diện tích sàn của công trình gồm cả tầng hầm (trừ các diện tích sàn phục vụ cho hệ thống kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, gian lánh nạn và đỗ xe của công trình) trên tổng diện tích lô đất. Chiều cao công trình xây dựng 9 Chiều tính từ cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của công trình (kể cả mái tum hoặc mái dốc). Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt. Các thiết bị kỹ thuật trên mái: cột ăng ten, cột thu s t, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại, ống khói, ống thông hơi, chi tiết kiến trúc trang trí thì không tính vào chiều cao công trình.
Số tầng nhà Số tầng của tòa nhà bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng tum) và tầng bán/nửa hầm, không bao gồm tầng áp mái. Tầng tum không tính vào số tầng nhà của công trình khi chỉ có chức năng sử dụng để bao che lồng cầu thang bộ/giếng thang máy và che chắn các thiết bị kỹ thuật của công trình (nếu có), có diện tích mái tum không vượt quá 30% diện tích sàn mái.