Tổng quan nghiên cứu
Phát triển nguồn nhân lực giáo dục tại các huyện miền núi là tiền đề then chốt để thực hiện thành công Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam là một huyện miền núi cao có điều kiện tự nhiên phức tạp, với 8 trên tổng số 11 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn. Dân tộc Cơ Tu chiếm trên 90% dân số toàn huyện, tỷ lệ hộ nghèo duy trì ở mức khoảng 15%. Mạng lưới trường lớp gồm 9 cơ sở giáo dục có bậc trung học cơ sở đang đối mặt với bài toán nan giải về nguồn nhân lực sư phạm trong giai đoạn đổi mới giáo dục.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở tại Đông Giang còn nhiều bất cập: tỷ lệ giáo viên tại chỗ chỉ chiếm dưới 10%, phần lớn nhà giáo là người miền xuôi lên công tác nên tâm lý chưa an định lâu dài, tình trạng thừa thiếu cục bộ giữa các bộ môn diễn ra thường xuyên. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng quản lý và đề xuất 7 nhóm biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Đông Giang đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT. Phạm vi khảo sát tập trung vào thực tiễn quản lý giai đoạn 2016 - 2021 và xây dựng phương án ứng dụng cho giai đoạn 2021 - 2026. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp bộ dữ liệu khảo sát từ 147 cán bộ, giáo viên, làm cơ sở nâng cao mức độ đạt chuẩn nghề nghiệp của đội ngũ thêm khoảng 15% đến 20% trong chu kỳ đánh giá tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý nguồn nhân lực hiện đại trong giáo dục, tiếp cận theo chu trình ba chức năng cốt lõi: thu hút nhân lực, duy trì nhân lực và phát triển nhân lực. Quá trình quản lý được cấu trúc hóa theo mô hình chu trình quản lý chức năng bao gồm 4 mắt xích liên hoàn: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra, kết hợp với dòng luân chuyển thông tin quản lý hai chiều.
Luận văn tích hợp mô hình phát triển năng lực nghề nghiệp nhà giáo gồm 6 cấp độ chuyên môn và 5 cấp độ chu kỳ nghề nghiệp, đồng thời chuẩn hóa hệ thống tiêu chí đánh giá theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT với 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí nghề nghiệp. Khung lý thuyết làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng:
- Quản lý giáo dục: Hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến toàn bộ các yếu tố trong hệ thống nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục.
- Đội ngũ giáo viên trung học cơ sở: Tập thể những người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cấp trung học cơ sở, giữ vai trò quyết định chất lượng giáo dục nhà trường.
- Phát triển đội ngũ giáo viên: Quá trình biến đổi làm cho số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ không ngừng nâng cao thông qua đào tạo, bồi dưỡng và tự học tập.
- Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở: Hoạt động điều hành, phối hợp các nguồn lực nhằm tối ưu hóa công tác quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ và kiểm tra đánh giá đội ngũ theo chuẩn quy định.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 11/2020 đến tháng 12/2020. Cỡ mẫu khảo sát chính thức gồm 147 khách thể hợp lệ, bao gồm 19 cán bộ quản lý trường học và 128 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 9 cơ sở giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn huyện Đông Giang (gồm 5 trường trung học cơ sở, 2 trường liên cấp tiểu học và trung học cơ sở, 1 trường phổ thông dân tộc bán trú và 1 trường phổ thông dân tộc nội trú). Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 6 cán bộ chủ chốt từ Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Phòng Nội vụ huyện.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp điều tra toàn diện được áp dụng nhằm bao quát 100% các loại hình trường học vùng cao. Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thống kê toán học, xử lý trên thang đo Likert 5 mức độ với độ rộng khoảng cách chia bậc là 0.8 điểm (từ mức Kém: 1.0 đến 1.8 điểm; Yếu: 1.9 đến 2.6 điểm; Trung bình: 2.7 đến 3.4 điểm; Khá: 3.5 đến 4.2 điểm; Rất tốt: 4.3 đến 5.0 điểm). Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính giúp lượng hóa khách quan thực trạng quản lý, kiểm định tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất với độ tin cậy khoa học cao.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tế tại 9 trường trung học cơ sở huyện Đông Giang giai đoạn 2016 - 2021 làm sáng tỏ 4 phát hiện căn bản:
Thứ nhất, quy mô số lượng giáo viên cơ bản đảm bảo định mức nhưng thiếu tính ổn định lâu dài. Tỷ lệ giáo viên là người dân tộc thiểu số tại chỗ chỉ chiếm khoảng 8.5% đến 9.2%, trong khi trên 90% giáo viên đến từ các vùng đồng bằng. Tỷ lệ thuyên chuyển công tác bình quân hàng năm dao động từ 8% đến 12%, gây ra sự xáo trộn liên tục trong kế hoạch nhân sự của các nhà trường.
Thứ hai, mất cân đối nghiêm trọng về cơ cấu môn học và vùng miền. Mặc dù tỷ lệ bình quân toàn huyện đạt khoảng 1.85 giáo viên/lớp, tiệm cận định mức quy định 1.9 giáo viên/lớp đối với trường phổ thông và 2.2 giáo viên/lớp đối với trường chuyên biệt, nhưng tình trạng thừa thiếu cục bộ diễn ra phổ biến. Các môn chuyên biệt như Âm nhạc, Mỹ thuật, Tin học và Ngoại ngữ thiếu hụt khoảng 30% đến 35% giáo viên đạt chuẩn, trong khi các môn Khoa học xã hội lại dôi dư cục bộ tại 3 trường thuộc khu vực trung tâm thị trấn.
Thứ ba, chất lượng chuyên môn chưa đồng đều trước yêu cầu đổi mới. Thống kê đánh giá chuẩn nghề nghiệp năm học 2019 - 2020 cho thấy tỷ lệ giáo viên xếp loại Tốt đạt 45.6%, loại Khá chiếm 42.1%, còn lại 12.3% xếp loại Đạt và Chưa đạt. Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo của giáo viên vùng sâu chỉ đạt điểm trung bình 2.82 trên thang điểm 5.0.
Thứ tư, công tác quản lý phát triển đội ngũ còn nhiều điểm nghẽn. Kết quả khảo sát ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy hoạt động lập quy hoạch và đào tạo bồi dưỡng chỉ đạt mức trung bình khá với điểm trung bình cộng lần lượt là 3.24 và 3.38 điểm; riêng nội dung thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ đặc thù đạt mức thấp nhất với điểm trung bình cộng 2.85 điểm.
Thảo luận kết quả
Thực trạng nêu trên xuất phát từ nguyên nhân khách quan do địa bàn chia cắt, kinh tế khó khăn với 15% hộ nghèo và nguồn thu ngân sách địa phương hạn hẹp. Về mặt chủ quan, công tác quy hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo còn mang tính ngắn hạn, cơ chế tuyển dụng theo Luật Viên chức chưa trao quyền chủ động cho hiệu trưởng các trường cơ sở, hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 chưa bám sát nhu cầu tự đánh giá của nhà giáo.
Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu về giáo dục vùng khó khăn của nhiều tác giả trong nước, khẳng định rằng nếu không có chính sách đãi ngộ vượt trội thì không thể duy trì đội ngũ chất lượng cao tại các huyện miền núi. Về mặt trình bày trực quan, các dữ liệu thực trạng trong luận văn có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ cột kép so sánh cơ cấu giáo viên tại chỗ và ngoại tỉnh giai đoạn 2016 - 2021, kết hợp bảng ma trận tương quan giữa mức độ hoàn thành chuẩn nghề nghiệp với điểm số năng lực quản lý để làm nổi bật sự chênh lệch giữa các đơn vị trường học.
Đề xuất và khuyến nghị
Trên cơ sở nguyên tắc hệ thống, mục tiêu và hiệu quả thực tiễn, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường lớp và định biên giáo viên: Ủy ban nhân dân huyện Đông Giang phối hợp Phòng Giáo dục và Đào tạo rà soát toàn diện 9 trường trung học cơ sở, xây dựng đề án nhân sự giai đoạn 2021 - 2026, đảm bảo đủ định mức 1.9 giáo viên/lớp cho trường chuẩn và 2.2 giáo viên/lớp cho trường bán trú, hoàn thành trước quý 3 năm 2022.
- Đổi mới công tác tuyển dụng và phân bổ nhân sự: Phòng Nội vụ và Phòng Giáo dục và Đào tạo chuyển giao quyền đánh giá chuyên môn cho người đứng đầu cơ sở giáo dục, thiết lập chỉ tiêu ưu tiên tuyển dụng người địa phương đạt tỷ lệ trên 20% vào năm 2025 nhằm giảm tỷ lệ thuyên chuyển hàng năm xuống dưới 5%.
- Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn mới: Ban Giám hiệu 9 trường trung học cơ sở xây dựng kế hoạch tập huấn 100% giáo viên về phương pháp dạy học tích hợp và chuyển đổi số theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đảm bảo trên 95% giáo viên đạt trình độ đại học sư phạm theo Luật Giáo dục 2019 trước năm 2025.
- Nâng cao hiệu quả kiểm tra, đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp: Thực hiện đánh giá thực chất năng lực sư phạm định kỳ hàng năm cho 100% cán bộ, giáo viên theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, gắn kết quả đánh giá với công tác thi đua khen thưởng và sàng lọc cán bộ.
- Xây dựng chính sách đãi ngộ đặc thù và cải thiện môi trường sư phạm: Hội đồng nhân dân huyện Đông Giang ban hành nghị quyết hỗ trợ 100% nhà công vụ kiên cố cho giáo viên cắm bản tại 8 xã khó khăn, bổ sung phụ cấp thu hút tăng thêm tối thiểu 15% so với mức hiện hành trong giai đoạn 2022 - 2025.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Cán bộ quản lý giáo dục cấp huyện: Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Nội vụ huyện Đông Giang và các huyện miền núi có điều kiện tương đồng sử dụng khung giải pháp để hoạch định kế hoạch biên chế, tuyển dụng và phân bổ ngân sách đào tạo bồi dưỡng.
- Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở vùng cao: Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú ứng dụng quy trình quản lý nhân sự theo mô hình POLCI để bố trí vị trí việc làm, kiểm tra nội bộ và đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên thực chất.
- Nhà hoạch định chính sách địa phương: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam tham chiếu các số liệu thực chứng để xây dựng chính sách thu hút, giữ chân nhà giáo tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Người học sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu chuyên khảo về phương pháp luận khảo sát định lượng, thang đo Likert trong giáo dục và phương pháp luận phát triển nhân lực sư phạm vùng đặc thù.
Câu hỏi thường gặp
Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Đông Giang là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối cơ cấu môn học và tính thiếu ổn định của đội ngũ. Do trên 90% giáo viên là người từ vùng đồng bằng lên công tác, tỷ lệ thuyên chuyển hàng năm lên đến khoảng 8% đến 12%, dẫn đến tình trạng thiếu hụt cục bộ giáo viên dạy các môn Tin học, Ngoại ngữ và Mỹ thuật tại các xã vùng sâu.
Cỡ mẫu và tính đại diện của nghiên cứu được xác lập như thế nào?
Nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn diện trên 147 khách thể hợp lệ, bao gồm 19 cán bộ quản lý và 128 giáo viên thuộc 100% cơ sở giáo dục có cấp trung học cơ sở trên địa bàn huyện Đông Giang (9 trường học thuộc cả 4 mô hình: trường chuẩn, liên cấp, bán trú và nội trú), bảo đảm độ tin cậy và tính đại diện tuyệt đối cho toàn huyện.
Cơ sở khoa học nào được sử dụng để đánh giá năng lực giáo viên trong đề tài?
Tác giả sử dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT làm thước đo đánh giá 5 tiêu chuẩn năng lực, kết hợp thang điểm Likert 5 bậc (từ 1.0 đến 5.0 điểm) để lượng hóa mức độ đáp ứng của giáo viên trong thực tế giảng dạy.
Giải pháp nào mang tính đột phá để thu hút và giữ chân giáo viên vùng khó khăn?
Giải pháp đột phá là trao quyền tự chủ tuyển dụng gắn với nhu cầu của nhà trường và ban hành cơ chế đặc thù cấp huyện: bảo đảm 100% nhà công vụ kiên cố, hỗ trợ phụ cấp sinh hoạt tăng thêm 15% và ưu tiên tuyển dụng người dân tộc thiểu số tại chỗ đạt tỷ lệ trên 20% vào năm 2025.
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể nhân rộng sang các địa phương khác không?
Mô hình quản lý và 7 nhóm giải pháp hoàn toàn có thể nhân rộng tại các huyện miền núi có tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số cao và địa bàn phức tạp như Nam Giang, Tây Giang hoặc Phước Sơn thuộc tỉnh Quảng Nam và các tỉnh khu vực duyên hải miền Trung.
Kết luận
Nghiên cứu đã giải quyết toàn diện các mục tiêu khoa học và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực sư phạm vùng cao:
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở dựa trên lý thuyết quản lý nguồn nhân lực và chu trình quản lý hiện đại.
- Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực từ 9 trường trung học cơ sở huyện Đông Giang với bộ số liệu khảo sát tin cậy trên 147 cán bộ, giáo viên.
- Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn về cơ cấu, chất lượng và chính sách đãi ngộ của giáo viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ có lộ trình rõ ràng giai đoạn 2021 - 2026, được khảo nghiệm đạt điểm cấp thiết và khả thi ở mức cao từ 3.85 đến 4.45 điểm.
- Xác lập khung lý thuyết ứng dụng giúp nâng cao tỷ lệ giáo viên dạy giỏi và đạt chuẩn nghề nghiệp loại Tốt lên trên 60% vào năm 2025.
Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung vào việc hoàn thiện quy hoạch biên chế trong năm 2022 và triển khai bồi dưỡng 100% nhà giáo theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đến năm 2024. Các cấp quản lý giáo dục và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp cận trích xuất dữ liệu chi tiết của luận văn để ứng dụng vào công tác quản trị trường học và xây dựng đề án nhân lực sư phạm vùng khó khăn.