Chương 1. Cơ sở lý luận về quan ly phat trién đội ngũ giáo viên THCS Chương 2. Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên THCS huyện Đông Giang tỉnh Quảng Nam Chương 3. Các biện pháp quán lý phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Đông Giang tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Phần 3: Kết luận và khuyến nghị ~ Tải liệu tham kháo ~ Phụ lục ChươngI CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẦN LY PHAT TRIEN DOI NGU GIAO VIEN THCS 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1. Các nghiền cứu trên thế gì: Thể kỷ XXI các quốc gia trên thế giới đã khẳng định xu thế phát triển là: Sự hình thành xã hội thông tin; khoa học công nghệ ngày cảng phát triển nhanh chóng; xu thể toàn cầu hoá; yêu cầu mới của nền kinh tế thị trường, việc làm; sự xuất của kinh tế tri thức; nên công nghệ 4. Tắt cả các quốc gia trên thế giới đều xem phát triển giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm của phát triển kinh tế-xã hội.
Giáo dục đóng vai trỏ quan. trọng trong việc tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho các quốc gia và tạo cơ hội học tập cho mọi ngưởi. Giáo dục suốt đời trở thành đỏi hỏi và cam kết của mỗi quốc gia. Hệ thống giáo dục, chương trình và phương pháp giáo dục của mỗi quốc gia tiếp tục được thay đôi nhằm xóa bỏ ngăn cách trong nhà trường, cung cấp các tri thức hiện đại, đáp ứng được yêu cầu mới phát sinh của L Với xu thế chung phát triển giáo dục thế giới: Xã hội hóa; Dân chủ hóa; Hiện đại hóa; Học tập suốt đời, việc xây dựng đội ngũ giáo viên tiểu học là một trong những vấn dé quan trong, gop phan nang cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.
Ở thời cô đại, các tư tưởng quản lý sơ khai đều xuất phát tử các tư tưởng triết học cổ Hy Lạp và cỗ Trung Hoa, điển hình là tư tưởng của Xô-Crát (469-399 Tr.CN), Pla- tôn (427-347 Tr.CN), Arixtốt (384-322 Tr.CN), Không Tử (551-479 Tr.CN) đã nêu lên tư tưởng QL “Đức trị, Lễ trị", lấy chữ Tin làm đầu, với phương châm giáo duc bình đăng - dân chủ, nội dung giáo dục toàn diện, phương pháp giáo dục gợi mở. Với mục đích đảo tạo lớp người cai trị xã hội bằng các yếu tố: nhân, lễ, nghĩa, trí, dũng, tín, lợi, thành đề hình thành nên mẫu người quân lý như “quán we” va “ke st” đã có ảnh hưởng nhất định đến quản lý qua tư tưởng nhân bàn “2m cho dan giàu, nước mạnh ": được các đời sau kế thừa và phát triển. Giáo dục phổ thông đặt ra những yêu cầu ngày cảng cao với giáo viên - những chủ thê quan trọng của quá trình dạy học và giáo dục trong nhà trường. Do vậy, các nghiên cứu về giáo viên và đôi ngũ giáo viên ngày cảng được quan tâm.
Ngay tử khi bat tay vào xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa, V. Lê nin đã rất coi trọng việc xây dựng đội ngũ giáo viên. Người viết "Chúng ta phải làm cho giáo viên ở nước ta có một địa vị mà trước đây họ chưa từng có, hiện nay vẫn không có và không thể có được trong xã hội tư sản". Lê nin yêu cầu phải: "Nâng cao một cách có hệ thống, kiên nhẫn, liên tục trình độ tỉnh thần của giáo viên.
nhưng điều chủ yếu, chủ yếu và chú yếu là cải thiện đời sống vật chất cho họ. Trong diễn đàn Giáo dục Thế giới do UNESCO tổ chức tại Dakar, Sencgal (2000) coi chất lượng giáo viên là một trong 10 yếu tổ cầu thành chất lượng giáo dục, tức là giáo viên có động cơ tốt, được động viên tốt và có năng lực chuyên môn cao. Năng lực chuyên môn cần phải cỏ để đảm bảo chất lượng giáo dục bao gồm: Hiểu biết sâu sắc về nội dung môn học, có tri thức sư phạm, có trí thức về sự phát triển, có sự hiểu biết về sự khác hiểu biết về động cơ, cỏ trí thức về được các chiến lược dạy học, hiểu biết về việc đánh giá học sinh, hiểu biết về các nguồn của chương trình vả công nghệ, am và đánh giá cao sự cộng tác, có khả năng phân tích vả phản ánh trong thực tiễn dạy học|43]. Nghiên cứu chung của các thành viên OECD (Tỗ chức Hợp tác Phát triển Châu Âu) cũng chỉ ra chất lượng giáo viên gồm 5 khía cạnh: Kiến thức phong phủ phạm vi chương trình và nội dung.
môn mà giáo viên dạy; Kỹ năng sư phạm, kể cả việc có được "kho kiến thức” về phương pháp dạy học, về năng lực sử dụng các phương pháp đó; Có tư duy phản ánh trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê bình, nét rất đặc trưng của nghề dạy học; Biết cam thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người khác; Có năng lực quản lý, kể cả trách nhiệm quản lý trong và ngoai lop hoc [41, tr-16] Năm 2005 tông kết của ƯNESCO xác định trong thời đại mới, đội ngũ giáo viên. phải đảm nhân nhiều chức năng hơn so với trước vả có trách nhiệm nặng nễ hon trong việc lựa chọn các nội dung dạy học vả giáo dục. Vai trò của giáo viên đang chuyển mạnh từ chỗ truyền thụ kiến thức sang tô chức việc học tập của học sinh; coi trọng hơn việc cá biệt hóa trong học tập của học sinh và thay đổi tinh chat trong quan hé thay trò. Song song với sự thay đối về vai trò, giáo viên đôi hỏi phải biết sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, từ đó đặt ra yêu câu đi với giáo viên cần được trang bị thêm các kiển thức và kỹ năng cần thiết; yêu cầu hợp tác rộng rai va chat ché hơn với các giáo viên cùng trưởng, thay đối cầu trúc trong mỗi quan hệ giữa các giáo viên với hơn các mỗi quan hệ đi cha mẹ học sinh và cộng đồng nhằm gop phân nâng cao chất lượng cuộc sông và phải tham gia các hoạt động rộng rãi trong và ngoài nhà trường cũng như giảm bớt và làm thay đôi kiêu uy tin truyền thông trong quan hệ đối với học sinh, nhất là đối với học sinh lớn và với cha mẹ học sinh [42] Rõ rằng trong việc đảo tạo, phát triển giáo viên tạo nên sự khác biệt, ảnh hưởng.
tích cực và trực tiếp tới chất lượng hiệu suất và do đó ảnh hưởng tới thành tích học tập của học sinh (Husen, Saha và Noonan, 1978; Avalos và Haddad, 1981. Các yếu tổ đặc biệt như thâm niên giảng đạy, phong cách giảng dạy, kiến thức môn học, tai liệu sách vở. và cách thức sử dụng chúng, những kỳ vọng của giáo viên vẻ hiệu quả học tập của học sinh, thời gian chuẩn bị bài giảng trên lớp, sựquản lý hoạt động của học sinh. được coi là có ảnh hưởng tới thành tích học tập (Farrell và Oliveira, 1993; Fuller và Clarke, 1994.
Ngoài ra, yếu tổ tiền lương giáo viên cũng ánh hưởng tới chất lượng giáo viên, từ đó tác động tới hiệu quả học tập của học sinh. Tiền lương cần phải đâm bảo hồ trợ cho các điều kiện sống cơ bản của giáo viên để thu hút và duy trì chất lượng, giảm thiêu việc dạy. thêm ngoài giờ hay thiếu sự cam kết trách nhiệm. Coombe (1997) ghi nhận tỷ lê bỏ việc, vắng mặt, bỏ bê nhiệm vụ và thiếu kỷ luật trong đội ngũ giáo viên ở châu Phi, điều này.
góp phần vào việc gia tăng tý lệ học sinh thiếu kỷ luật, nghỉ học. Còn Anderson (2008) nhắn mạnh việc phát triển đội ngũ cản bỗ giáo viên là một phần rất quan trọng trong hệ thống giáo dục vỉ nó ảnh hưởng đến chất lượng quá trình giáng dạy vả học tập của học sinh. Phát triển đội ngũ giáo viên được. tác giả xác định là “Những hoạt động chính quy và phí chính quy được tổ chức bởi cá nhân hoặc tập thể đề thúc đây sự phát triển và làm mới đôi ngũ.
Nó bao gồm một quá trình phức hợp để phát triển các kỹ năng về thực hiện cũng như kỹ năng đánh giá. Phát triển đội ngũ giáo viên không phải là hoạt động đơn lẻ mà là quá trình liên tục lâu dài và các chương trình đào tạo cân có hệ thống đẻ trở nên có ý nghĩa với các giai đoạn khác nhau” [1]. Một trong những yếu tố then chốt quyết định thành công trong đổi mới giáo dục của các quốc gia trên thể giới là chú trọng sự phát triển nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên. Hầu hết các quốc gia đều nhận thức được rằng, giáo viên không chỉ là những đối tượng cần thay đôi đẻ phát triển sự nghiệp giáo dục, mà giáo viên còn là lực lượng tạo.
nên sự thay đổi quan trọng nhất trong công cuộc đổi mới, chắn hưng giáo dục của đất nước. Vì vậy, muốn đổi mới được căn bản, toàn diện sự nghiệp giáo dục, nhất định phải chú trọng phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên. Nói cách khác, phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên là một yêu câu then chốt của tiến trình đôi mới giáo dục. Các nghiên cứu về phát triển nghề nghiệp giáo viên phục vụ yêu câu này của đổi mới giáo duc.
Trong cuốn sách "Phát triển giáo viên và thay đối giáo dục”, tác giả M. Hargreaves da nghién ciru va chi ra các phương diện đẻ nâng cao năng lực cá nhân cho giáo viên. Trước tiên, đó là phát triển tâm ly, gam 4 cấp độ: Tự bảo về, tiền đạo đức, phụ thuộc một chiều; Bảo thủ, phú định đạo đức, tự lập; Lương tâm, đạo đức, phụ thuộc có điều kiện; tự lập, tự chủ, nguyên tắc, tích hợp. Đối với phát triển chuyên môn, nghiệp vụ, gồm 6 cấp đô: Phát triển các kĩ năng tên tại: thành thạo các kĩ năng dạy học.
cơ bản; mớ rộng sự linh hoạt chuyên môn; trở thành chuyên gia; góp phần phát triển chuyên môn của đẳng nghiệp; tham gia đưa ra quyết sách giáo dục ở mọi cấp độ. Đối với phát triển chu kì nghề nghiệp, gôm 5 cấp độ: Khởi động nghề nghiệp: ôn định, gắn bó nghề nghiệp; các thách thức và mỗi quan tâm mới và trở nên chuyên nghiệp.