phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 04 chƣơng nhƣ sau: Chươn 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế TNDN đối với các công ty cổ phần; Chươn 2: Phƣơng pháp nghiên cứu; Chươn 3: Thực trạng quản lý thuế TNDN đối với các công ty cổ phần trên địa bàn huyện Vĩnh Tƣờng, tỉnh Vĩnh Phúc; Chươn 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế TNDN đối với công ty cổ phần trên địa bàn huyện Vĩnh Tƣờng, tỉnh Vĩnh Phúc. 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN 1. Lý luận về quản lý thuế TNDN đối với công ty CP 1. Khái quát chung về công ty cổ phần 1.
Khái niệm Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp thuộc khu vực ngoài quốc doanh (NQD), do vậy, việc khái niệm về công ty cổ phần sẽ xuất phát từ khái niệm doanh nghiệp, doanh nghiệp NQD. * Doanh nghiệp: Theo quy định tại Điều 1, Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đƣợc thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tƣ, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trƣờng nhằm mục đích sinh lợi. Căn cứ vào hình thức pháp lý thì các doanh nghiệp đƣợc chia thành 4 loại: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tƣ nhân.
Với những ƣu thế riêng có, công ty CP là một trong những loại hình doanh nghiệp ngày càng phổ biến nhất của nƣớc ta hiện nay. Khu vực NQD đƣợc hiểu là toàn bộ các đơn vị sản xuất kinh doanh do tƣ nhân thành lập, đầu tƣ và tổ chức quản lý. * Công ty cổ phần: Theo quy định tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty CP là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ đƣợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lƣợng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lƣợng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã 6 góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhƣợng cổ phần của mình cho ngƣời khác, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này. Công ty CP có tƣ cách pháp nhân kể từ ngày đƣợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Công ty CP có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.
Đặc đ ểm * Đặc đ ểm của doanh nghiệp NQD: - Doanh nghiệp NQD do các cá nhân, tổ chức sử dụng nguồn vốn của cá nhân hoặc một số cá nhân đóng góp để hoạt động sản xuất kinh doanh. - Mục tiêu lớn nhất của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, vì vậy các doanh nghiệp rất nhanh nhạy trong đầu tƣ. Để đạt đƣợc mục đích họ có thể xem thƣờng pháp luật kể cả trốn thuế, gây ô nhiễm môi trƣờng. gây hậu quả cho sự phát triển bền vững của xã hội.
- Doanh nghiệp NQD mang tính chất sở hữu tƣ nhân về tƣ liệu sản xuất, do tƣ nhân quản lý và phân phối lợi nhuận, hiệu quả của sản xuất gắn liền với quyền lợi cá nhân của chủ doanh nghiệp. - Quy mô của doanh nghiệp NQD chủ yếu là vừa và nhỏ, vốn ít, cơ cấu gọn nhẹ, linh hoạt, thích ứng nhanh với các thay đổi của môi trƣờng kinh doanh và sự phát triển của khoa học kỹ thuật. * Đặc đ ểm của công ty CP: Là một bộ phận của DN NQD, công ty CP có đầy đủ những đặc điểm của DN NQD. Ngoài ra, loại hình DN này có một số nét đặc thù đƣợc quy định tại Điều 112, Luật doanh nghiệp năm 2020, cụ thể nhƣ sau: Thứ nhất, về tính chất khi thành lập, công ty CP là loại công ty đối vốn.
Điều đó có nghĩa là khi thành lập công ty chủ yếu quan tâm đến vốn góp, còn việc ai góp vốn không quan trọng. Vì vậy công ty CP có cấu trúc vốn mở. Thứ hai, vốn điều lệ của công ty CP đƣợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần và đƣợc 7 phản ánh trong cổ phiếu.
Một cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần. Việc góp vốn vào công ty đƣợc thực hiện bằng cách mua cổ phần, mỗi cổ đông có thể mua nhiều cổ phần. Pháp luật hoặc Điều lệ công ty có thể giới hạn tối đa số cổ phần mà một cổ đông có thể mua nhằm chống lại việc một cổ đông nào đó có thể nắm quyền kiểm soát công ty do có nhiều vốn góp. Từ đặc điểm này, có thể khẳng định việc chia vốn của công ty thành các cổ phần là vấn đề căn bản nhất của hình thức công ty này.
Thứ ba, về thành viên công ty. Pháp luật chỉ quy định số thành viên tối thiểu mà không giới hạn số thành viên tối đa. Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định số thành viên tối thiểu trong công ty CP là 03, cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân. Thứ tư, cổ đông có quyền tự do chuyển nhƣợng cổ phần của mình cho ngƣời khác.
Phần vốn góp (cổ phần) đƣợc thể hiện bằng hình thức cổ phiếu, cổ phiếu do công ty CP phát hành là một loại hàng hóa. Ngƣời có cổ phiếu đƣợc tự do chuyển nhƣợng theo quy định của pháp luật. Việc chuyển nhƣợng đƣợc thực hiện theo cách thông thƣờng hoặc thông qua giao dịch trên thị trƣờng chứng khoán. Thứ năm, về tính chịu trách nhiệm trong kinh doanh.
Công ty CP chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty. Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Thứ sáu, về huy động vốn, trong quá trình hoạt động Công ty CP có quyền phát hành cổ phiếu các loại, có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Với những đặc điểm khác biệt so với các DN khác nhƣ công ty TNHH, doanh nghiệp tƣ nhân, công ty CP là loại hình DN có tiềm năng và xu hƣớng phát triển mạnh mẽ ở nƣớc ta.
Đó cũng là lý do tác giả lựa chọn loại hình DN này trong nghiên cứu. Khái quát về thuế TNDN 1. Khái niệm, đặc điểm của thuế TNDN * Khái niệm: Theo Phạm Đức Cƣờng (2019), thuế TNDN đƣợc coi là một loại thuế trực thu đánh trên thu nhập của một tổ chức kinh doanh trong kỳ tính thuế. Nhƣ vậy có thể hiểu, thuế TNDN là loại thuế trực thu đƣợc tính trên phần thu nhập sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của ngƣời nộp thuế.
* Đặc đ ểm củ thuế TNDN: - Thuế TNDN là thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế trong kì của các DN, đối tƣợng nộp thuế TNDN là các DN, các nhà đầu tƣ thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là ngƣời chịu thuế. - Thuế TNDN mang đầy đủ tính chất của thuế trực thu, thƣờng mang tính lũy tiến, đảm bảo công bằng xã hội. - Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của DN nên mức độ đóng góp của sắc thuế này vào NSNN phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN. Thuế TNDN đƣợc xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các DN, các nhà đầu tƣ kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN.
Vai trò của thuế TNDN - Thuế TNDN là khoản thu quan trọng đối với NSNN, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu về thuế hàng năm. - Thuế TNDN là công cụ để Nhà nƣớc thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thông qua các chính sách ƣu đãi về thuế suất và thời gian miễn giảm thuế, thuế TNDN góp phần khuyến khích đầu tƣ, phát triển sản xuất. - Thông qua thuế TNDN, nhà nƣớc có thể thực hiện đƣợc việc kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thuế TNDN là công cụ để nhà nƣớc điều hòa thu nhập, tạo ra sự bình đẳng, công bằng trong khả năng đóng góp cho NSNN giữa các cơ sở kinh doanh. Quy định hiện hành v thuế TNDN Các nội dung cơ bản của về thuế TNDN (đối tƣợng chịu thuế, phƣơng pháp tính thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập đƣợc miễn thuế, căn cứ tính thuế, và ƣu đãi thuế TNDN) đƣợc quy định cụ thể tại các Luật thuế TNDN: Luật số 14/2008/QH12; Luật số 32/2013/QH13; Luật số 71/2014/QH13; Luật số 14/VBHN-VPQH và các Nghị định, Thông tƣ hƣớng dẫn. Cụ thể nhƣ sau a. Người nộp thuế Theo quy định tại Đ u 2, Luật thuế TNDN 2020, ngƣời nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm: a) Doanh nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Doanh nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật nƣớc ngoài (gọi là doanh nghiệp nƣớc ngoài) có cơ sở thƣờng trú hoặc không có cơ sở thƣờng trú tại Việt Nam; c) Tổ chức đƣợc thành lập theo Luật hợp tác xã; d) Đơn vị sự nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; e) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
Phương pháp tính thuế Phƣơng pháp tính thuế TNDN đƣợc quy định tại Điều 11, Luật thuế TNDN năm 220.