Chương 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN Comment [PTHĐ1]: Tên chương để chữ in h (Xem lại mẫu trình bày luận văn đê làm đúng mat VÀ THỰC TIEN VE QUAN LÝ THUE DOI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ GIAO DỊCH LIÊN KÉT TRÊN ĐỊA BÀN CÁP TỈNH 1. Téng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sélý luận về Quan lý thuế đối ~| Formatted: Vietnamese với doanh nghiệp có giao dịch liên kết 1.1 Tong quan tình hình nghiên cứu tS -| Formatted: Vietnamese ` Ỷ Formatted: A 3 Quản lý thuế là dé tài luôn mang tinh thời sự, cấp thiết và được nhiều người quan tâm. Tính đến thời điểm hiện tại, có khá nhiều công trình khoa học liên quan đến quản lý thuế nói chung và quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết nói riêng. Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn của mình, tác giả nhận thấy đây là một vấn đề đã được khá nhiều tác giả nghiên cứu với số lượng công trình phong phú.
Một số các công trình nghiên cứu liên quan như: Trong lĩnh vực thuế, nhiều nghiên cứu đã được triển khai thực hiện như: - Bộ Tài chính (2011) với “Tài liệu tham khảo kinh nghiệm quản lý thuế”. Tài liệu đề cập kinh nghiệm của các nước như Hàn Quốc, NewZealand, Canada, Australia về một số vấn đề liên quan đến chuyển giá và kiểm soát chuyên giá, về kinh nghiệm áp dụng phương pháp thỏa thuận trước về giá APA của các quốc gia và rút ra bài học cho Việt Nam. - Dương Văn An (2016) với “Chuyên giá trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) — Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam. Luận án tiến sĩ Kinh tế tại Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, đã góp phần bồ sung, hoàn thiện thêm một số lý thuyết về chuyên giá trong các doanh nghiệp FDI; tổng hợp, cung cấp nguồn tư liệu có độ tin cậy về thực trạng chuyên giá ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam.
- Lê Thanh Hà (2017) với “ Kiểm soát hoạt động giao dịch liên kết trong các chi nhánh công ty đa quốc gia tại Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Kinh tế tài chính. Luận án đã có những phân tích cơ bản về công ty đa quốc gia trên thế giới 6 cũng như Việt Nam đang áp dụng trong công tác kiểm soát chuyên giá đề xuất một số giải pháp kiêm soát chuyên giá tại Việt Nam. - Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan với“ Nhận diện các thủ đoạn trốn thuế, tránh thuế của các công ty đa quốc ga hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam” (2016) Nxb Bách Khoa Hà Nội. Tác gia là làm rõ động cơ, những thủ đoạn trốn thuế, tránh thuế của các công ty đa quốc gia hoạt động trên lãnh thô Việt Nam.
cập đến những kinh nghiệm quốc tế trong việc chống chuyển giá, đồng thời đưa ra quan điểm, giải pháp nhằm hạn chế thực trạng chuyền giá tràn lan hiện nay. - Nghiên cứu “Kinh nghiệm chống chuyên giá trong các doanh nghiệp của Cục Thuế Lâm Đồng” của tác giả Nguyễn Trọng Thoan trên tạp 2019, số 5. Bài viết của tác giả đã đưa ra những kinh nghiệm quý báu của địa phương này trong việc phát hiện các dau hiệu cũng như đấu tranh vơi gian lận về giá. - Nghiên cứu của Nguyễn Thị Nhung với “Vấn đề quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Tài chính số 10 năm 2015.
Bài báo đã đưa ra quan điểm của tác giả về bản chthúc day các doanh nghiệp FDI thực hiện giao dịch liên kết; cùng với đó đã có được những nét khái quát về thực trạng chuyển giá cũng như thực trạng kiểm soát các giao dịch liên kết tại Việt Nam. - Luận án tiến si của Nguyễn Dai Thắng “Kiểm soát hoạt động chuyên giá của các đoanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” (2016), Học viện Tài chính. Một số thành công của luận án có thé kế tới như, đã phân tích kinh nghiệm kiểm soát chuyển giá ở một số nước tiên tiến cũng như các nước trong khu vực châu Á, rút ra những bài học trong công tác kiểm soát hoạt động chuyên giá cho Việt Nam. Tuy nhiên, các vấn đề lý luận về kiểm soát chuyển giá chưa được thé hiện một cách rõ nét.
Thực tiễn kiểm soát chuyển giá hầu như mới dừng lại ở góc độ Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc, một số phần ở Tổng cục Thuế; chưa làm rõ được sự phối kết hợp đồng bộ giữa các cơ quan QLNNở các cấp, các địa phương. - Luận án tiến sĩ của Lê Quang Hùng, đề tài “Chuyên giá và chống chuyên giá trong quản lý thuế đối với các DN có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam” (2017), Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Thành công của luận án là: đã phân tích được các yếu tố thúc đây việc chuyên giá, mục đích của chuyên giá, các phương thức chuyên giá phổ biến, vai trò và đặc điểm của chuyên giá, các dấu hiệu và phạm vi chuyển giá. Từ đó làm rõ thêm khái niệm, nguyên tắc, phương pháp chống chuyển giá trong quan lý thuế đối với các DN có vốn FDI; Điểm nổi bật là bằng phương pháp khảo sát điều tra, tác giả đã tập trung đánh giá thực trạng về hoạt động chuyển giá ở các doanh nghiệp có vốn FDI; đã chỉ ra được 4 điểm còn hạn chế và làm rõ 4 nguyên nhân dẫn đến các điểm còn hạn chế về hoạt động chống chuyển giá trong quan lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn FDI ở Việt Nam.“Đồng thời đã đề xuất các giải pháp: Hoàn thiện thé chế pháp luật về chống chuyên giá; Hoàn thiện tô chức bộ máy và đội ngũ cán bộ chống chuyên giá; Xây dựng và quản lý sử dụng cơ sở đữ liệu về chống chuyên giá; Xây dựng cơ chế phối hợp trong đấu tranh chống chuyển giá; Tăng cường hợp tác quốc tế trong chống chuyên giá.”Điểm giới hạn của luận án là, tác giả chưa nghiên cứu các tình huống chuyên giá điển hình và cách thức đấu tranh phòng chống chuyền giá cụ thể.
Đồng thời các quy định mới về giao dịch liên kết đã thay đổi (Nghị định 20) nên cần phải có những nhận định nghiên cứu cập nhật hơn. Trong những năm gần đây đã có khá nhiều luận văn nghiên cứu về quản lý thuế cũng như nghiên cứu về quan lý các doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung nghiên cứu, phân tích và kiểm soát về hoạt động chuyển giá nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách trực tiếp về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Vì vậy, trên cơ sở nghiên cứu lý luận, các văn bản pháp luật và kế thừa các nghiên cứu trước đây một cách có chọn lọc, tác giả có những cơ sở để đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết tại Cục thuế thành phố Hà Nội và từ đó đề xuất các giải pháp chống chuyền giá mang tính thực tiễn nhằm giúp hoàn thiện hơn nữa công tác kiểm soát thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết tại Cục thuế thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
Formatted: Vietnamese ầ Formatted: Normal, Line spacing: Multiple kết li, No widow/orphan control 1. Cơ sở I Formatted: Vietnamese _ | Formatted: Vietnamese kết 1.1 Khái niệm và đặc điểm của quản lý thuế —| Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese _ | Formatted: Font: Not Bold Trong cuốn Tài chính công của Nhà xuất bản Tài chính thì “Quản lý thuế là những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thu NSNN thực hiện. Đó là những hoạt động thường xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật định”. Theo tài liệu đào tạo nghiệp vụ thanh tra viên thuế - Tổng cục Thuế (2010), quan lý thuế là hoạt động tô chức, điều hành và giám sát của cơ quan Thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Quản lý thuế gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy Nhà nước, thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan Thuế các cấp, với các chức năng nhiệm vụ quyền hạn do luật định, nhằm thực hiện chính sách thuế đã được cơ quan có thâm quyền thông qua. Nói cách khác, quản lý thuế là khâu tô chức thực hiện chính sách thuế của cơ quan Thuế các cấp, là việc định ra một hệ thống các tô chức, phân công trách nhiệm cho các tô chức này, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra. Quan lý thuế là một dang của quản lý xã hội kê từ khi có nhà nước. Hoạt động quản lý thuế có phạm vi khá rộng với nhiều nội dung khác nhau.
Bởi vậy, quản lý thuế cũng có nhiều cách hiểu khác nhau. Theo nghĩa rộng, quản lý thuế là tất cả các hoạt động của Nhà nước liên quan đến thuế. Bao gồm hoạt động tổ chức điều hành quá trình thu nộp thuế vào Ngân sách nhà nước, hoạt động xây dựng chiến lược phát triển hệ thống thuế, ban hành pháp luật thuế. Theo nghĩa hẹp, quản lý thuế là quản lý hành chính Nhà nước về thuế, bao gồm việc tô chức, quản lí, điều hành quá trình thu nộp thuế (hoạt động chấp hành của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền - cơ quan quản lý thuế) trong quản lý thu nộp thuế cho Nhà nước từ các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế đã được xác định trong Luật quản lý thuế.