Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Hợp Tác Xã Việt Nam – Chi Nhánh Hà Tĩnh

Khám phá cách quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh, đảm bảo an toàn tài chính và phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2020

115
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu chung

2.2. Mục tiêu cụ thể

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

5. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

5.1. Một số khái niệm

6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

6.1.1. Giới thiệu về tỉnh Hà Tĩnh

6.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng Hợp tác xã - chi nhánh Hà Tĩnh

6.2. Phương pháp nghiên cứu

6.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

6.2.2. Phương pháp thu thập thông tin

6.2.3. Phương pháp phân tích thông tin

6.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

7. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

7.1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ - CHI NHÁNH HÀ TĨNH

7.1.1. Tổng quan hoạt động tín dụng của ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Hà Tĩnh

7.1.2. Thực trạng quy trình nhận diện các rủi ro tín dụng

7.1.3. Đánh giá rủi ro của Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Hà Tĩnh

7.1.4. Xử lý rủi ro của Ngân hàng Hợp tác xã – chi nhánh Hà Tĩnh

7.1.5. Kết quả Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã – chi nhánh Hà Tĩnh trong thời gian qua

7.1.6. Đánh giá chung

7.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ- CHI NHÁNH HÀ TĨNH

7.2.1. Chính sách tín dụng

7.2.2. Yếu tố thuộc về ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Hà Tĩnh

7.2.3. Khách hàng vay vốn tín dụng

7.2.4. Môi trường kinh tế xã hội

7.3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TĨNH

7.3.1. Một số giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam- Chi nhánh Hà Tĩnh

8. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng HTX

Hệ thống trung gian tài chính, đặc biệt là ngân hàng thương mại, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Chúng là cầu nối giữa các chủ thể kinh tế, tăng cường liên kết và thúc đẩy sự năng động của toàn bộ hệ thống. Ngân hàng thương mại trở thành định chế tài chính không thể thiếu, và hệ thống ngân hàng thương mại Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi chính sách tiền tệ, ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát và bảo đảm an sinh xã hội. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-op Bank), tiền thân là Quỹ Tín dụng Trung ương, được thành lập từ năm 1995, hỗ trợ điều hòa vốn cho hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, góp phần xóa đói giảm nghèo và phát triển nông nghiệp nông thôn. Trước đây, Ngân hàng Hợp tác xã cung cấp vốn cho các QTDND, nhưng hiện nay, nhu cầu của các QTDND đã tăng cao, đòi hỏi các sản phẩm dịch vụ hiện đại và hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị và thanh khoản. Hiện nay, Ngân hàng có 32 chi nhánh và hơn 70 phòng giao dịch, hỗ trợ hơn 1.000 quỹ tín dụng nhân dân, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế xã hội ở khu vực nông nghiệp, nông thôn.

1.1. Khái niệm và vai trò của Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng

Tín dụng xuất hiện khi xã hội có phân công lao động, sản xuất và trao đổi hàng hoá. Tín dụng ngân hàng góp phần điều tiết các nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế không bị gián đoạn, sử dụng hợp lý hơn trong nền kinh tế. Lý luận và thực tiễn cho thấy, tín dụng là hoạt động chủ yếu tại ngân hàng thương mại (NHTM). Có nhiều khái niệm về tín dụng như: Tín dụng là quan hệ xã hội, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa chủ thể kinh tế này với chủ thể kinh tế khác trên nguyên tắc có hoàn trả. Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại qua các hình thái xã hội khác nhau. Hiểu một cách thông thường nhất, tín dụng là vay mượn. Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định. Tín dụng là một giao dịch về tài sản, (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và các...'

1.2. Đặc điểm hoạt động của Ngân Hàng Hợp Tác Xã Việt Nam

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-op Bank) tiền thân là Quỹ Tín dụng Trung ương được thành lập từ năm 1995 với vai trò là đơn vị đầu mối hỗ trợ điều hòa vốn cho toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển mô hình tín dụng Hợp tác xã kiểu mới, góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển nông nghiệp nông thôn. Nếu như những năm trước đây, Ngân hàng Hợp tác xã là nguồn cung về vốn cho các QTDND (Quỹ tín dụng nhân dân) mở rộng quy mô hoạt động, thì đến nay, nhu cầu của các QTDND đã cao hơn với những kỳ vọng về việc cung cấp sản phẩm dịch vụ hiện đại, hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị, thanh khoản đúng vai của một ngân hàng đầu mối hệ thống.

II. Thách Thức Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Tại Hà Tĩnh Hiện Nay

Hà Tĩnh là một tỉnh thuộc dải đất miền Trung, có nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định, bền vững đồng đều cả 3 lĩnh vực: Nông nghiệp, công nghiệp, thương mại - dịch vụ. Quy mô kinh tế được nâng lên đáng kể, từng bước đóng vai trò tích cực vào tăng trưởng chung cả nước. Kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh, dư nợ tín dụng tăng trưởng tích cực. Được sự chấp thuận chủ trương mở rộng mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, tạo điều kiện của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và UBND tỉnh Hà Tĩnh, Chi nhánh Co.opBank chính thức ra đời tại Hà Tĩnh, có 32 quỹ tín dụng nhân dân, đáp ứng nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng của các thành phần kinh tế, hộ gia đình, cá nhân. Sự ra đời của Chi nhánh Ngân hàng HTX Việt Nam tại Hà Tĩnh hết sức cần thiết, tạo cho người dân và các doanh nghiệp có thêm sự lựa chọn, cơ hội để tiếp cận với nguồn vốn tín dụng nhằm mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần vào sự phát triển chung của tỉnh. Mặt khác, Chi nhánh là một kênh điều hòa vốn, hỗ trợ cho các Quỹ tín dụng nhân dân về vốn, mô hình quản trị… Tuy nhiên năng lực quản trị, ứng dụng CNTT, quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng HTX Việt Nam vẫn còn những hạn chế nhất định.

2.1. Thực trạng nợ xấu và nợ quá hạn tại Chi Nhánh Hà Tĩnh

Đến 31/12/2019, huy động vốn cuối kỳ đạt 2. năm 2019 nợ quá hạn, nợ xấu của chi nhánh là 76 tỷ đồng, chiếm 3,3% trong tổng dư nợ, trong đó nợ xấu là 25 tỷ đồng, chiếm 1,09% tổng dư nợ. số tiền trích lập dự phòng rủi ro tương đối ổn định qua các năm chiếm tỷ lệ từ 1,31% đến 1,45%. Đến 31/12/2019 nợ quá hạn tại Chi nhánh đã được kiểm soát và chấp nhận được trong bối cảnh nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn.

2.2. Hạn chế trong quy trình thẩm định và phê duyệt tín dụng

Tuy nhiên năng lực quản trị, ứng dụng CNTT, quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng HTX Việt Nam vẫn còn những hạn chế nhất định. Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng HTX Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh”.

III. Phương Pháp Đánh Giá Rủi Ro Tín Dụng Hiệu Quả Tại HTX

Luận văn đã đưa ra được các kết quả nghiên cứu chính như sau: Đã nêu lên thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh trong những năm qua. Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Hà Tĩnh có 32 quỹ tín dụng nhân dân (TDND) với tổng nguồn vốn 2.600 tỷ đồng và 2.300 tỷ đồng dư nợ năm 2019, trở thành mạng lưới tín dụng hiệu quả ở nông thôn. Huy động vốn có sự tăng trưởng đều qua các năm, đến 31/12/2019, huy động vốn cuối kỳ đạt 2.

3.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – chi nhánh Hà Tĩnh bao gồm yếu tố chính sách tín dụng, phía ngân hàng Hợp tác xã, khách hàng vay vốn, môi trường kinh tế xã hội.

3.2. Sử dụng mô hình đánh giá rủi ro tín dụng phù hợp

Trong thời gian tới để nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Hà Tĩnh cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp đó là: (i) Nâng cao hiệu quả thực hiện, vận dụng quy trình cho vay; (ii) Hoàn thiện công tác chính sách khách hàng; (iii) Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác xử lý nợ xấu; (iv) Giải pháp tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng cán bộ; (v) Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra.

IV. Giải Pháp Tăng Cường Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Tại HTX

Từ kết quả nghiên cứu, tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị đối với Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Hà Tĩnh và Ngân hàng nhà nước Việt Nam trong thời gian tới. Quản lý rủi ro tín dụng chính là trung tâm của hoạt động quản lý điều hành của mỗi ngân hàng thương mại tới các đối tượng sử dụng bao gồm các tổ chức và cá nhân nhằm đạt hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng cao nhất.

4.1. Nâng cao năng lực cán bộ tín dụng và kiểm soát rủi ro

Trong thời gian tới để nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Hà Tĩnh cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp đó là: (i) Nâng cao hiệu quả thực hiện, vận dụng quy trình cho vay; (ii) Hoàn thiện công tác chính sách khách hàng; (iii) Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác xử lý nợ xấu; (iv) Giải pháp tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng cán bộ; (v) Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra.

4.2. Hoàn thiện quy trình xử lý nợ xấu và thu hồi nợ

Trong thời gian tới để nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Hà Tĩnh cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp đó là: (i) Nâng cao hiệu quả thực hiện, vận dụng quy trình cho vay; (ii) Hoàn thiện công tác chính sách khách hàng; (iii) Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác xử lý nợ xấu; (iv) Giải pháp tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng cán bộ; (v) Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra.

V. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng

Năng lực quản trị, ứng dụng CNTT, quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng HTX Việt Nam vẫn còn những hạn chế nhất định. Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng HTX Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh”.

5.1. Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng trực tuyến

Trong thời gian tới để nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Hà Tĩnh cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp đó là: (i) Nâng cao hiệu quả thực hiện, vận dụng quy trình cho vay; (ii) Hoàn thiện công tác chính sách khách hàng; (iii) Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác xử lý nợ xấu; (iv) Giải pháp tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng cán bộ; (v) Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra.

5.2. Sử dụng dữ liệu lớn để phân tích và dự báo rủi ro

Trong thời gian tới để nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Hà Tĩnh cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp đó là: (i) Nâng cao hiệu quả thực hiện, vận dụng quy trình cho vay; (ii) Hoàn thiện công tác chính sách khách hàng; (iii) Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác xử lý nợ xấu; (iv) Giải pháp tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng cán bộ; (v) Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra.

VI. Kết Luận Tương Lai Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Tại HTX

Từ kết quả nghiên cứu, tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị đối với Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Hà Tĩnh và Ngân hàng nhà nước Việt Nam trong thời gian tới. Quản lý rủi ro tín dụng chính là trung tâm của hoạt động quản lý điều hành của mỗi ngân hàng thương mại tới các đối tượng sử dụng bao gồm các tổ chức và cá nhân nhằm đạt hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng cao nhất.

6.1. Đề xuất chính sách và quy định hỗ trợ quản lý rủi ro

Trong thời gian tới để nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Hà Tĩnh cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp đó là: (i) Nâng cao hiệu quả thực hiện, vận dụng quy trình cho vay; (ii) Hoàn thiện công tác chính sách khách hàng; (iii) Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác xử lý nợ xấu; (iv) Giải pháp tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng cán bộ; (v) Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra.

6.2. Phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội của ngân hàng

Trong thời gian tới để nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Hà Tĩnh cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp đó là: (i) Nâng cao hiệu quả thực hiện, vận dụng quy trình cho vay; (ii) Hoàn thiện công tác chính sách khách hàng; (iii) Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác xử lý nợ xấu; (iv) Giải pháp tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng cán bộ; (v) Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra.

05/06/2025
Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng hợp tác xã việt nam chi nhánh hà tĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TĂNG VĂN THÀNH QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TĨNH Ngành: Quản lý kinh tế Mã Ngành: 8.10 Người hướng dẫn khoa học: TS. Quyền Đình Hà NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn: “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu trong Luận văn là trung thực và có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.

Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả Luận văn Tăng Văn Thành i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sỹ: “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh”, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn – TS Quyền Đình Hà đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành bản luận văn này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Mặc dù có nhiều nỗ lực và cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế; tác giả kính mong nhận được sự quan tâm, đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô, cũng như những đóng góp quý báu của các bạn, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả Luận văn Tăng Văn Thành ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH. vii DANH MỤC HỘP.

viii THESIS ABSTRACT. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu chung.

Mục tiêu cụ thể. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Một số khái niệm. Vai trò, đặc điểm của quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng hợp tác xã nói riêng.

Nội dung quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại. Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã. CƠ SỞ THỰC TIỄN. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã trên thế giới.

Thực tiễn quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.

Giới thiệu về tỉnh Hà Tĩnh. Giới thiệu về Ngân hàng Hợp tác xã - chi nhánh Hà Tĩnh. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu.

Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp phân tích thông tin. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ - CHI NHÁNH HÀ TĨNH. Tổng quan hoạt động tín dụng của ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Hà Tĩnh. Thực trạng quy trình nhận diện các rủi ro tín dụng. Đánh giá rủi ro của Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Hà Tĩnh.

Xử lý rủi ro của Ngân hàng Hợp tác xã – chi nhánh Hà Tĩnh. Kết quả Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã – chi nhánh Hà Tĩnh trong thời gian qua. Đánh giá chung. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ- CHI NHÁNH HÀ TĨNH.

Chính sách tín dụng. Yếu tố thuộc về ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Hà Tĩnh. Khách hàng vay vốn tín dụng. Môi trường kinh tế xã hội.

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TĨNH. Một số giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam- Chi nhánh Hà Tĩnh. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 96 iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CHDCNN Cộng hòa dân chủ nhân dân CNTT Công nghệ thông tin CBQLKH Cán bộ quản lý khách hàng CIC Trung tâm thông tin tín dụng NHNN Ngân hàng Nhà Nước NHTM Ngân hàng thương mại NH HTX CN Ngân hàng Hợp tác xã Chi nhánh NQH Nợ quá hạn PGD Phòng giao dịch QLKH Quản lý khách hàng QLRRTD Quản lý rủi ro tín dụng QTDND Quỹ tín dụng nhân dân TCTD Tổ chức tín dụng TMCP Thương mại cổ phần v DANH MỤC BẢNG Bảng 3.

Tổng hợp số mẫu điều tra, phỏng vấn. Kết quả tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2017-2019. Tốc độ tăng trưởng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã – Chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 -2019. Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn vay tại Ngân hàng Hợp tác xã - Chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 - 2019.

Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng tại Ngân hàng Hợp tác xã – Chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 - 2019. Cơ cấu dư nợ theo loại tiền tại Ngân hàng Hợp tác xã – Chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 - 2019. Cơ cấu dư nợ theo tình trạng nợ tại Ngân hàng Hợp tác xã – Chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 - 2019. Cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ tại Ngân hàng Hợp tác xã – Chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 - 2019.

Tổng hợp kết quả kinh doanh của Ngân hàng Hợp tác xã – Chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 - 2019. Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác xã – Chi nhánh Hà Tĩnh. Tình hình lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã – Chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2017-2019. Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 2017 – 2019.

Cơ cấu nợ quá hạn theo thời gian giai đoạn 2017-2019 tại Ngân hàng Hợp tác xã- Chi nhánh Hà Tĩnh. Cơ cấu nợ quá hạn và nợ xấu tại Ngân hàng Hợp tác xã – Chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 – 2019. Tỷ trọng nợ xấu trong tổng dư nợ tại Ngân hàng Hợp tác xã – Chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 – 2019. Tình hình NQH theo nhóm nợ của Ngân hàng Hợp tác xã – Chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 – 2019.

Đánh giá của khách hàng sử dụng dịch vụ về quản lý rủi ro tại Ngân hàng Hợp tác xã Chi Nhánh Hà Tĩnh. 75 vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH Sơ đồ 2. Phân loại rủi ro tín dụng. Các hình thức rủi ro tín dụng.

Đặc điểm thổ nhưỡng tài nguyên đất ở tỉnh Hà Tĩnh. Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Hà Tĩnh tính theo giá hiện hành năm 2019. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng hợp tác Chi nhánh Hà Tĩnh. 39 vii DANH MỤC HỘP Hộp 4.1 Phát biểu của Trưởng phòng Kiểm tra nội bộ, ngân hàng HTX chi nhánh Hà Tĩnh.

Phát biểu của cán bộ phòng Tín dụng, ngân hàng HTX chi nhánh Hà Tĩnh. Ý kiến của lãnh đạo ngân hàng về quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Hà Tĩnh. Ý kiến của khách hàng về giải quyết nợ quá hạn của ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Hà Tĩnh. 79 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Tăng Văn Thành Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8.10 Tên đề tài:“Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh”.

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh; từ đó đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh trong thời gian tới. Phương pháp nghiên cứu Các thông tin thứ cấp về quản lý rủi ro tín dụng, các nội dung Quản lý rủi ro tín dụng đã được triển khai thực hiện trong các năm gần đây đã được thu thập từ các sách, tạp chí, các báo cáo tổng kết hàng năm của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – chi nhánh Hà Tĩnh. Thông tin sơ cấp đã được khảo sát từ 90 khách hàng sử dụng dịch vụ này tại 03 huyện, thị xã, thành phố Hà Tĩnh, thị xã Kỳ Anh và huyện Hương Khê. Ngoài ra các phỏng vấn sâu và các thảo luận nhóm cũng được thực hiện đối với các nhà quản lý ở các bộ phận của ngân hàng.

Cụ thể là đội ngũ cán bộ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh; khách hàng sử dụng dịch vụ của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh, các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu tới Quản lý rủi ro tín dụng, các thuận lợi khó khăn và các đề xuất. Các phương pháp chính được sử dụng để phân tích gồm có: thống kê mô tả, phương pháp so sánh và phân tích tài chính. Kết quả chính và kết luận Quản lý rủi ro tín dụng chính là trung tâm của hoạt động quản lý điều hành của mỗi ngân hàng thương mại tới các đối tượng sử dụng bao gồm các tổ chức và cá nhân nhằm đạt hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng cao nhất. Luận văn đã đưa ra được các kết quả nghiên cứu chính như sau: Đã nêu lên thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh trong những năm qua.

Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Hà Tĩnh có 32 quỹ tín dụng nhân dân (TDND) với tổng nguồn vốn 2.600 tỷ đồng và 2.300 tỷ đồng dư nợ năm 2019, trở thành mạng lưới tín dụng hiệu quả ở nông thôn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Hợp Tác Xã Việt Nam - Chi Nhánh Hà Tĩnh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược quản lý rủi ro tín dụng trong bối cảnh ngân hàng hợp tác xã tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá và kiểm soát rủi ro tín dụng để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của ngân hàng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả, giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và bảo vệ tài sản của ngân hàng.

Để mở rộng kiến thức về quản lý rủi ro tín dụng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam, nơi phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh tỉnh đăk nông sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về kiểm soát rủi ro trong cho vay. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng tác động của đa dạng hóa thu nhập đến tỷ suất sinh lời của các ngân hàng thương mại việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và hiệu quả tài chính của ngân hàng. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực quản lý rủi ro tín dụng.