Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế: "Quản lý rủi ro thanh khoản ngân hàng thương mại của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", chuyên ngành Kinh tế Tài chính Ngân hàng (mã số: 62.01), được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Thành Đạt dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Bất tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2017).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò trung gian tài chính luân chuyển nguồn lực trong nền kinh tế, song cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro hệ thống. Rủi ro thanh khoản (RRTK) có thể khiến ngân hàng mất khả năng chi trả, dẫn đến phá sản và tạo hiệu ứng sụp đổ dây chuyền. Sau các cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu (1929–1933, Đông Á 1997 và khủng hoảng 2008), công tác quản lý RRTK được nhìn nhận lại một cách nghiêm ngặt. Tại Việt Nam, sự chú ý của cơ quan quản lý từng tập trung nhiều vào rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và tỷ lệ an toàn vốn theo Hiệp ước Basel II, trong khi công tác quản lý RRTK chưa thực sự đạt hiệu quả cao:

  • Các NHTM quy mô nhỏ, nguồn vốn thấp thường xuyên đối mặt với tình trạng khan hiếm nguồn vốn, buộc phải chạy đua lãi suất huy động ngắn hạn.
  • Các NHTM quy mô lớn có cơ cấu nguồn vốn biến động nhanh, tỷ lệ dự trữ khả dụng thấp, chịu tác động khi chuẩn mực thanh khoản quốc tế chuyển dịch từ Basel II sang Basel III.
  • Quy trình giám sát của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam còn thiếu đồng bộ, hệ thống pháp lý chưa bắt kịp các phát kiến tài chính, việc điều hành công cụ chính sách tiền tệ (CSTT) can thiệp vào thanh khoản hệ thống chưa dựa trên sự lượng hóa chính xác các nhân tố tác động.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tập trung vào quản trị RRTK nội bộ ở từng NHTM riêng lẻ, chưa tiếp cận vấn đề RRTK trên bình diện toàn hệ thống dưới góc độ quản lý của Ngân hàng Trung ương (NHTW) gắn liền với quá trình thực thi CSTT.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là nghiên cứu có hệ thống và toàn diện các phương pháp quản lý RRTK của NHTW đối với hệ thống NHTM, từ lý luận, kinh nghiệm quốc tế đến thực tiễn áp dụng của NHNN Việt Nam. Tác giả xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  • (i) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về RRTK của NHTM và quản lý RRTK của NHTW đối với NHTM dựa trên các nguyên tắc của Hiệp ước Basel II.
  • (ii) Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý RRTK của NHTW một số quốc gia, phân tích mô hình quản lý và khả năng vận dụng vào bối cảnh điều hành CSTT tại Việt Nam.
  • (iii) Làm rõ thực trạng quản lý RRTK hệ thống NHTM của NHNN Việt Nam giai đoạn 2011–2015 qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng và việc lựa chọn các công cụ CSTT can thiệp; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị.

Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và các rủi ro khác trong NHTM là gì?
  2. Các nhân tố nào ảnh hưởng tới hoạt động quản lý rủi ro thanh khoản NHTM của NHTW?
  3. Việc áp dụng các tiêu chuẩn Basel II trong quản lý RRTK được thực hiện như thế nào?
  4. Tác động của các công cụ trong điều hành CSTT tới RRTK của NHTM diễn ra ra sao?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về CSTT của NHTW và quản lý RRTK của NHTW đối với NHTM; kinh nghiệm quản lý RRTK của các NHTW trên thế giới; thực trạng RRTK của hệ thống NHTM Việt Nam và hoạt động quản lý RRTK của NHNN Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào hoạt động quản lý của NHNN đối với hệ thống NHTM Việt Nam, khảo sát sâu nhóm 15 NHTM chiếm thị phần chi phối gồm: Agribank, Vietcombank, Vietinbank, BIDV, ACB, Techcombank, VPBank, SeABank, MB, Sacombank, TPBank, SHB, Saigonbank, Eximbank và LienVietPostBank.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2011–2015. Đây là giai đoạn hệ thống ngân hàng Việt Nam triển khai Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng (giai đoạn 1) và chuẩn bị áp dụng thí điểm chuẩn mực Basel II.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các công cụ của CSTT (nghiệp vụ thị trường mở, tái cấp vốn, dự trữ bắt buộc, lãi suất điều hành) mà NHNN đã sử dụng để can thiệp và kiểm soát RRTK hệ thống.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án hệ thống hóa hai khối tư liệu học thuật lớn gồm các công trình nghiên cứu quốc tế và các công trình trong nước về thanh khoản và quản lý thanh khoản ngân hàng.

Hướng nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu Luận điểm chính được trích dẫn trong văn bản
Lý thuyết cổ điển về thanh khoản Thornton (1802), Bagehot (1873) RRTK là hậu quả của việc người gửi tiền đồng loạt rút vốn khỏi hệ thống mà ngân hàng không đủ khả năng chi trả; giải pháp là ngân hàng phải nắm giữ nhiều "tài sản tốt".
Mối liên hệ giữa thanh khoản và an toàn vốn Goodhart & Schoenmaker (1995), Goodhart (1999) Khác biệt giữa mất thanh khoản và phá sản là không đáng kể; tiêu chuẩn cho vay là điều kiện để giảm thiểu rủi ro và tạo ra "tài sản tốt".
Đo lường khe hở thanh khoản Friedman & Schwartz (1963); Tobin (1956); Niehans (1978); Deep & Schaefer (2004) Nghiên cứu chạy đua rút tiền và chuyển đổi tài sản. Deep & Schaefer xây dựng thước đo thanh khoản trên 200 ngân hàng lớn tại Mỹ (1997–2001), kết luận ngân hàng không tự nguyện tạo nhiều thanh khoản nếu thiếu sự can thiệp của NHTW.
Tác động của yếu tố vĩ mô và CSTT Aspachs và cộng sự (2005); Valla & Escorbiac (2006); Lucchetta (2007); Vodová (2011) Aspachs nghiên cứu ngân hàng Anh (1985–2003) về vai trò người cho vay cuối cùng (LOLR). Lucchetta khảo sát 5.066 ngân hàng châu Âu (1998–2004, dữ liệu BankScope) chỉ ra tác động của lãi suất liên ngân hàng tới tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (LTA). Vodová (2011) chỉ ra mối quan hệ đồng biến của thanh khoản với CAR, nợ xấu tại Séc (2001–2009).
Đánh đổi giữa thanh khoản và khả năng sinh lời Etienne Bordeleau & Christopher Graham (2010) Nghiên cứu tại Mỹ và Canada chỉ ra việc nắm giữ thêm tài sản thanh khoản quá một mức độ nhất định sẽ làm giảm tỷ suất sinh lời của ngân hàng.
Tranh luận về mô hình cơ quan giám sát Hagen & Ho (2003); Barth (2003); Ioannidou (2005) Hagen & Ho đề xuất chỉ số áp lực thị trường tiền tệ. Barth phân tích hai trường phái: cơ quan quản lý hợp nhất (Briault 1999; Llewellyn 1999b; Abrams & Taylor 2001; Goodhart 2002b) và cơ quan quản lý chuyên ngành. Ioannidou khẳng định mức độ can thiệp của NHTW phụ thuộc vào sự phát triển của hệ thống NHTM và vị thế của NHTW.
Nghiên cứu tại Việt Nam Rudolf Duttweiler (2015); Tô Ngọc Hưng (2007); Nguyễn Thị Minh Huệ (2010); Nguyễn Đức Trung (2012); Nguyễn Tường Vân (2013); Lê Văn Hải (2013) Duttweiler phân tích khung chính sách định lượng; Tô Ngọc Hưng đánh giá năng lực chịu đựng RRTK; Minh Huệ nghiên cứu hoạt động giám sát chung; Đức Trung tiếp cận an toàn hệ thống theo Basel II/III nhưng chưa gắn với điều hành CSTT; Tường Vân mô hình hóa vốn khả dụng; Lê Văn Hải phân tích cơ chế 6 công cụ CSTT nhưng chưa đánh giá mối liên kết tương hỗ.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây tại Việt Nam đa phần tiếp cận RRTK dưới góc độ vi mô (quản trị tại từng NHTM) hoặc phân tích các công cụ CSTT một cách riêng rẽ mà chưa đánh giá tổng thể mối liên hệ giữa các công cụ trong việc điều tiết thanh khoản hệ thống. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: thiết lập khung phân tích toàn diện về quản lý RRTK hệ thống NHTM đứng trên giác độ NHTW, tích hợp các chuẩn mực của Basel II vào quy trình nhận dạng, đo lường và can thiệp bằng các công cụ CSTT của NHNN Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm thanh khoản và RRTK:
    • Thanh khoản của tài sản là khả năng chuyển đổi thành tiền với thời gian và chi phí thấp nhất. Thanh khoản của NHTM là khả năng đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ tài chính phát sinh (chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán).
    • Duttweiler (2008, 2009) phân biệt thanh khoản tự nhiên (phát sinh từ dòng tiền theo hợp đồng đáo hạn) và thanh khoản nhân tạo (chuyển đổi tài sản sang tiền mặt trước hạn). RRTK xảy ra khi NHTM không có khả năng cung ứng đủ lượng tiền cho nhu cầu thanh toán tức thời, hoặc phải huy động với chi phí quá cao.
  • Trạng thái thanh khoản ròng (Net Liquidity Position - NLP): $$\text{NLP} = \text{LS} - \text{LD}$$ Trong đó, cung thanh khoản (LS) hình thành từ tiền gửi khách hàng, thu hồi nợ tín dụng, vay thị trường tiền tệ, bán tài sản; cầu thanh khoản (LD) phát sinh từ rút tiền gửi, nhu cầu vay mới, hoàn trả nợ vay, chi trả chi phí và cổ tức. NLP > 0 thể hiện thặng dư thanh khoản; NLP < 0 phản ánh thâm hụt thanh khoản (khe hở thanh khoản âm).
  • Phân loại 4 nhóm RRTK: RRTK rút tiền trước hạn; RRTK có kỳ hạn (bên vay không trả đúng hạn); RRTK tài trợ (không huy động được vốn kịp thời hoặc phải huy động với chi phí cao); RRTK thị trường (thị trường tài sản suy giảm tính lỏng, không thể bán tài sản với giá hợp lý).
  • Mối quan hệ tương tác giữa các loại rủi ro: RRTK có mối liên hệ nhân quả đa chiều với rủi ro tín dụng (Thông tư 02/2013/TT-NHNN; Basel 2009), rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối (Peter S. Rose, 2001), rủi ro nguồn vốn (ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt) và rủi ro hoạt động (Basel, 2009). Nợ xấu tăng làm suy giảm dòng tiền thu nợ, trực tiếp dẫn đến RRTK; khi gặp RRTK, ngân hàng nâng lãi suất huy động, làm gia tăng rủi ro lãi suất.
  • Khung phân tích của NHTW: Dựa trên 3 chức năng cốt lõi của NHTW (phát hành tiền và quản lý lưu thông tiền tệ; ngân hàng của các ngân hàng bao gồm người cho vay cuối cùng; ngân hàng của chính phủ theo Điều 5 Luật NHNN 2010) và 25 Nguyên tắc cơ bản của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (đặc biệt là Nguyên tắc 6 về mức độ đủ vốn, Nguyên tắc 9 về tài sản có rủi ro và trích lập dự phòng, Nguyên tắc 14 về quản lý RRTK). Quy trình quản lý gồm 3 bước:
    1. Nhận dạng rủi ro thanh khoản.
    2. Đo lường rủi ro thanh khoản.
    3. Xác định công cụ CSTT để can thiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thống kê mô tả và phân tích kinh tế lượng: Thu thập, tổng hợp các chuỗi số liệu tài chính của 15 NHTM giai đoạn 2011–2015; phân tích tương quan và hồi quy nhằm đánh giá mức độ tác động của các nhân tố nội tại và vĩ mô đến thanh khoản.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ số tài chính (CAR, LTA, trạng thái tiền mặt) qua các năm 2011–2015; so sánh kinh nghiệm quản lý RRTK của NHTW các nước (Cục Dự trữ Liên bang Mỹ - FED, Ngân hàng Trung ương châu Âu - ECB, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc - PBOC, Ngân hàng Trung ương Úc - RBA).
  • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Sử dụng bảng hỏi khảo sát và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý tại các NHTM, chuyên gia tài chính và người gửi tiền để thu thập đánh giá định tính về công tác điều hành thanh khoản.
  • Phương pháp dự báo: Xây dựng dự báo xu thế biến động của các biến số vĩ mô và trạng thái thanh khoản của hệ thống NHTM trong giai đoạn tiếp theo.
  • Nguồn tư liệu, dữ liệu: Báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên của 15 NHTM lớn tại Việt Nam; Báo cáo thường niên của NHNN Việt Nam (2011–2015); dữ liệu của Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB); các văn bản quy phạm pháp luật (Luật NHNN 2010, Luật các TCTD 2010, Thông tư 02/2013/TT-NHNN, Thông tư 36/2014/TT-NHNN).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về nghiên cứu

Chương 1 thiết lập nền tảng nghiên cứu thông qua việc phân tích bối cảnh kinh tế và tính cấp thiết của đề tài; xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và các mục tiêu cụ thể; giới hạn phạm vi nghiên cứu tại 15 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2011–2015. Tác giả tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chỉ rõ những khoảng trống tri thức mà các tác giả trước chưa giải quyết trọn vẹn, đặc biệt là việc thiếu vắng một quy trình quản lý RRTK hệ thống từ phía NHTW. Chương này cũng trình bày phương pháp luận, các công cụ thu thập dữ liệu và tóm tắt những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn của luận án.

Chương 2: Nguyên lý chung về quản lý rủi ro thanh khoản ngân hàng thương mại của ngân hàng trung ương

Chương 2 hoàn thiện khung lý thuyết toàn diện về thanh khoản và quản lý RRTK:

  • Quan điểm và nguyên nhân: Phân tích bản chất RRTK xuất phát từ sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản có (thường có kỳ hạn trung - dài hạn) và tài sản nợ (chủ yếu là tiền gửi ngắn hạn); do áp lực chạy theo lợi nhuận ngắn hạn; sự bùng nổ tín dụng trong chu kỳ mở rộng; và các cú sốc rút tiền gửi hàng loạt.
  • Quy trình quản lý RRTK 3 bước của NHTW:
    • Nhận dạng rủi ro: Thông qua các tín hiệu thị trường như biến động bất thường của lãi suất huy động (lãi suất kỳ hạn ngắn cao hơn kỳ hạn dài), lãi suất vay mượn liên ngân hàng qua đêm tăng vọt, các NHTM tìm đến cửa sổ chiết khấu/tái cấp vốn của NHTW dù lãi suất điều hành cao, hoặc hiện tượng bán tháo tài sản chấp nhận chịu lỗ lớn.
    • Đo lường rủi ro: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu định lượng gồm tỷ lệ dự trữ khả dụng, tỷ lệ tài sản thanh khoản trên tổng tài sản, tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR), mô hình thang đáo hạn dựa trên hợp đồng và đo lường khe hở thanh khoản ròng (NLP).
    • Xác định công cụ can thiệp: Phân bổ việc sử dụng công cụ thị trường mở (OMO), tái cấp vốn, điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc và lãi suất điều hành để bơm hoặc hút thanh khoản phù hợp với từng trạng thái thị trường.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Khảo sát thực tiễn tại 4 NHTW lớn:
    • PBOC (Trung Quốc): Sử dụng hệ thống chỉ số định lượng khắt khe để phân nhóm và xếp hạng NHTM; phối hợp giữa PBOC và Ủy ban Quản lý Ngân hàng Trung Quốc (CBRC).
    • FED (Mỹ): Vận hành linh hoạt nghiệp vụ OMO thông qua Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC), cung ứng thanh khoản khẩn cấp qua cửa sổ chiết khấu (Discount Window).
    • RBA (Úc): Chú trọng quản trị thanh khoản nội ngày và hệ thống thanh toán tức thời.
    • ECB (Châu Âu): Điều tiết thanh khoản thông qua chỉ số lãi suất Euro qua đêm bình quân (EONIA) và các gói tái cấp vốn dài hạn (LTRO).

Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro thanh khoản ngân hàng thương mại của NHNN Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng hệ thống NHTM và hoạt động điều hành của NHNN giai đoạn 2011–2015:

  • Khái quát hệ thống NHTM Việt Nam: Trình bày diễn biến số lượng, loại hình tổ chức, quy mô vốn điều lệ, tốc độ tăng trưởng huy động vốn, tăng trưởng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu. Phân tích kết quả của quá trình tái cơ cấu và hoạt động mua bán, sáp nhập (M&A) giai đoạn 2011–2015 nhằm xử lý các ngân hàng yếu kém.
  • Thực trạng RRTK tại 15 NHTM:
    • Tỷ lệ an toàn vốn (CAR): Đánh giá việc tuân thủ CAR theo các quy định hiện hành và Thông tư 36/2014/TT-NHNN, so sánh CAR của hệ thống năm 2015 với chuẩn mực Basel III.
    • Chỉ số trạng thái tiền mặt và chỉ số chứng khoán thanh khoản: Phản ánh tỷ trọng tài sản có tính lỏng cao trong tổng tài sản còn thấp và có sự phân hóa mạnh giữa các NHTM nhà nước và NHTMCP quy mô nhỏ.
    • Sự mất cân đối kỳ hạn: Tỷ trọng nguồn vốn huy động ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao nhưng được sử dụng để cho vay trung và dài hạn vượt ngưỡng an toàn tại một số thời điểm, tạo áp lực thanh khoản nghiêm trọng khi tín dụng bị thắt chặt.
  • Thực trạng công tác quản lý của NHNN:
    • Nghiệp vụ thị trường mở (OMO): Thống kê tần suất, khối lượng trúng thầu và phương thức giao dịch (chủ yếu là hợp đồng mua có kỳ hạn - Repo giấy tờ có giá) giai đoạn 2011–2015 để điều tiết thanh khoản ngắn hạn.
    • Công cụ tái cấp vốn: Diễn biến giá trị các khoản cho vay tái cấp vốn qua các năm; hỗ trợ thanh khoản cho các ngân hàng thực hiện cơ cấu lại hoặc tham gia xử lý nợ xấu qua Công ty VAMC.
    • Công cụ dự trữ bắt buộc (DTBB) và lãi suất điều hành: Diễn biến điều chỉnh lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu và lãi suất thị trường liên ngân hàng trong mối tương quan với tăng trưởng cung tiền M2 và GDP.
  • Đánh giá chung: NHNN đã cơ bản kiểm soát được các cuộc khủng hoảng thanh khoản cục bộ, ngăn chặn nguy cơ đổ vỡ dây chuyền, từng bước hoàn thiện khung khổ pháp lý an toàn (Thông tư 02, Thông tư 36). Tuy nhiên, công tác quản lý vẫn mang tính ứng phó bị động; thiếu mô hình dự báo dòng tiền hệ thống; các công cụ định lượng đo lường RRTK chưa tiếp cận đầy đủ chuẩn mực quốc tế.

Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro thanh khoản NHTM của NHNN Việt Nam

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng điều hành CSTT:

  • Hoàn thiện các quy định chuẩn mực về thanh khoản: Xây dựng lộ trình áp dụng toàn diện các chuẩn mực Basel II và từng bước tiếp cận Basel III, cụ thể là tỷ lệ đảm bảo khả năng thanh khoản ngắn hạn (Liquidity Coverage Ratio - LCR) và tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (Net Stable Funding Ratio - NSFR).
  • Lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến RRTK: NHNN cần ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường chính xác tương quan giữa biến động lãi suất, tín dụng, nợ xấu và các biến số kinh tế vĩ mô đối với mức độ rủi ro thanh khoản của từng nhóm NHTM.
  • Đổi mới phương pháp đo lường RRTK: Triển khai kỹ thuật lập thang đáo hạn dựa trên hợp đồng (Contractual Maturity Ladder) và thang đáo hạn hành vi để theo dõi khe hở thanh khoản tại từng kỳ hạn cụ thể của hệ thống.
  • Thiết lập mô hình tổ chức và nâng cao năng lực giám sát: Tái cấu trúc cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng, chuẩn hóa hệ thống công nghệ thông tin báo cáo tập trung, nâng cao năng lực phân tích rủi ro của cán bộ giám sát.
  • Điều hành CSTT linh hoạt và vừa đủ: Kết hợp nhịp nhàng giữa nghiệp vụ OMO, dự trữ bắt buộc và tái cấp vốn; phát triển thị trường tiền tệ và thị trường giao dịch trái phiếu chính phủ nhằm tăng tính lỏng cho các giấy tờ có giá.
  • Hệ thống kiến nghị vĩ mô:
    • Kiến nghị với Chính phủ: Đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước để giảm áp lực tín dụng lên hệ thống ngân hàng; minh bạch hóa thị trường tài chính; hoàn thiện cơ chế xử lý nợ xấu và tài sản bảo đảm.
    • Kiến nghị với Bộ Tài chính: Phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tài khóa và CSTT; đa dạng hóa kỳ hạn trái phiếu chính phủ phát hành; tối ưu hóa công tác quản lý ngân quỹ Kho bạc Nhà nước thông qua việc gửi vốn tại hệ thống ngân hàng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý thuyết về mối quan hệ biện chứng giữa công tác quản lý RRTK của NHTW và các mục tiêu, công cụ của CSTT trong bối cảnh các nền kinh tế đang phát triển và mới nổi.
  • Làm rõ các nhóm nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý RRTK của NHTW, trong đó nhấn mạnh vai trò của cấu trúc sở hữu ngân hàng, đặc thù tập trung tín dụng và mức độ độc lập của NHTW.
  • Đề xuất quy trình quản lý RRTK 3 bước khoa học (Nhận dạng – Đo lường – Can thiệp) tích hợp các nguyên tắc của Hiệp ước Basel II, khẳng định NHTW chỉ có thể can thiệp hiệu quả khi đã lượng hóa chính xác từng nguyên nhân gây ra RRTK.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích và đánh giá bức tranh thực trạng RRTK của 15 NHTM lớn tại Việt Nam giai đoạn 2011–2015 thông qua hệ thống dữ liệu thực tế về hệ số an toàn vốn CAR, trạng thái tiền mặt, chứng khoán thanh khoản và hoạt động M&A.
  • Chỉ rõ thực trạng sử dụng các công cụ CSTT của NHNN (OMO, tái cấp vốn, DTBB, lãi suất), làm rõ những nút thắt trong cơ chế truyền dẫn và sự phối hợp giữa các công cụ can thiệp thanh khoản.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm nâng cao hiệu lực quản lý RRTK của NHNN, gắn liền với lộ trình áp dụng Basel II, kỹ thuật lập thang đáo hạn và các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ và Bộ Tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung vào nhóm 15 NHTM lớn chiếm thị phần chi phối trong giai đoạn 2011–2015, chưa bao quát toàn bộ các NHTM cổ phần quy mô nhỏ, ngân hàng liên doanh hay hệ thống các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
    • Do tính chất bảo mật thông tin ngân hàng, việc thu thập dữ liệu chi tiết về thang đáo hạn theo từng ngày/tuần của từng ngân hàng cụ thể còn gặp rào cản nhất định, chủ yếu dựa trên số liệu báo cáo tài chính định kỳ theo quý và năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng, bao gồm cả các định chế tài chính phi ngân hàng có tác động lan truyền thanh khoản.
    • Ứng dụng sâu hơn các chỉ tiêu định lượng thanh khoản của Basel III (như LCR và NSFR) trên chuỗi dữ liệu cập nhật sau năm 2015 khi hệ thống cơ sở dữ liệu giám sát của NHNN được chuẩn hóa.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam): Cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện quy trình thanh tra, giám sát an toàn vi mô và vĩ mô; gợi mở phương pháp phối hợp các công cụ OMO, tái cấp vốn và dự trữ bắt buộc nhằm điều tiết thanh khoản hệ thống chủ động thay vì ứng phó sự vụ.
  • Đối với các nhà quản trị NHTM: Giúp nhận diện rõ mối liên kết giữa việc theo đuổi lợi nhuận ngắn hạn, rủi ro tín dụng và RRTK; định hướng việc tái cấu trúc kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ, thiết lập kế hoạch dự phòng thanh khoản nội bộ.
  • Đối với giới nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao về chuyên ngành Kinh tế Tài chính Ngân hàng; cung cấp cái nhìn tổng quan toàn diện về lý thuyết thanh khoản, kinh nghiệm điều hành của các NHTW lớn trên thế giới và bức tranh tái cơ cấu ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2011–2015.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án lại chọn mẫu nghiên cứu gồm 15 NHTM trong giai đoạn 2011–2015?

Giai đoạn 2011–2015 là giai đoạn 1 của Đề án cơ cấu lại hệ thống các TCTD tại Việt Nam, đồng thời là thời kỳ NHNN bắt đầu triển khai áp dụng thí điểm chuẩn mực vốn Basel II. Nhóm 15 NHTM được lựa chọn (gồm các ngân hàng thương mại nhà nước như Agribank, Vietcombank, Vietinbank, BIDV và các NHTMCP hàng đầu như ACB, Techcombank, MB...) chiếm thị phần chi phối về tài sản, huy động vốn và tín dụng toàn hệ thống, do đó phản ánh chuẩn xác thực trạng thanh khoản và rủi ro thanh khoản của toàn ngành ngân hàng Việt Nam.

2. Theo tác giả, trạng thái thanh khoản ròng (NLP) của NHTM được xác định bằng công thức nào?

Trạng thái thanh khoản ròng (NLP), hay còn gọi là khe hở thanh khoản, được xác định bằng hiệu số giữa Cung thanh khoản (LS) và Cầu thanh khoản (LD): $\text{NLP} = \text{LS} - \text{LD}$. Nếu $\text{NLP} > 0$, NHTM ở trạng thái thặng dư thanh khoản; nếu $\text{NLP} < 0$, NHTM rơi vào trạng thái thâm hụt thanh khoản và phải tìm nguồn bù đắp để tránh nguy cơ mất khả năng chi trả.

3. Hiệp ước Basel II quy định những nguyên tắc cơ bản nào liên quan trực tiếp đến nội dung quản lý RRTK của NHTW?

Luận án chỉ ra 3 nguyên tắc cốt lõi trong 25 nguyên tắc giám sát ngân hàng hiệu quả của Basel II liên quan trực tiếp đến quản lý RRTK:

  • Nguyên tắc 6: Đánh giá mức độ đủ vốn của NHTM, yêu cầu NHTW xác định mức vốn tối thiểu thích hợp và có chế tài khi vốn giảm dưới chuẩn.
  • Nguyên tắc 9: Đánh giá tài sản có rủi ro, dự phòng và dự trữ, đảm bảo ngân hàng có chính sách an toàn quản lý tài sản xấu.
  • Nguyên tắc 14: Đánh giá khả năng quản lý RRTK của các NHTM, yêu cầu ngân hàng duy trì hệ thống thông tin tốt, đa dạng hóa nguồn huy động, nắm giữ đủ tài sản có tính thanh khoản cao và lập kế hoạch dự phòng thanh khoản.

4. Luận án phân loại RRTK của NHTM thành những nhóm cụ thể nào?

Dựa trên cơ sở lý luận, tác giả phân chia RRTK thành 4 nhóm:

  1. RRTK rút tiền trước hạn: Khách hàng thực hiện quyền rút tiền gửi trước ngày đáo hạn hàng loạt.
  2. RRTK có kỳ hạn: Bên vay không thanh toán nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng, làm lệch dòng tiền dự kiến.
  3. RRTK tài trợ: Ngân hàng không có khả năng huy động bổ sung nguồn vốn khả dụng, hoặc phải huy động với chi phí chênh lệch quá cao.
  4. RRTK thị trường: Sự suy giảm tính lỏng của thị trường tài chính khiến ngân hàng không thể chuyển đổi tài sản thành tiền mặt một cách nhanh chóng với chi phí hợp lý.

5. Những dấu hiệu chủ yếu nào trên thị trường giúp NHTW nhận dạng sớm RRTK của hệ thống NHTM?

NHTW có thể nhận dạng sớm RRTK qua các dấu hiệu:

  • Vi phạm các tỷ lệ an toàn thanh khoản nội bộ, đặc biệt là tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn.
  • Lãi suất huy động biến động bất thường, xuất hiện nghịch đảo đường cong lãi suất (lãi suất huy động kỳ hạn ngắn cao hơn kỳ hạn dài).
  • Lãi suất vay mượn trên thị trường liên ngân hàng (nhất là lãi suất qua đêm) tăng đột biến.
  • Các NHTM chấp nhận vay tái cấp vốn, tái chiết khấu từ NHTW với lãi suất phạt rất cao.
  • Hiện tượng NHTM vội vã bán tháo các tài sản tài chính và chấp nhận chịu thua lỗ lớn để có tiền mặt chi trả.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Phạm Thành Đạt là công trình khoa học nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động quản lý rủi ro thanh khoản hệ thống ngân hàng thương mại dưới giác độ cơ quan quản lý vĩ mô là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Luận án đã kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận của Hiệp ước Basel II, kinh nghiệm quốc tế và phân tích thực chứng tại 15 NHTM lớn giai đoạn 2011–2015 để làm rõ thực trạng điều hành các công cụ chính sách tiền tệ. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính khả thi cao, góp phần quan trọng vào việc hoàn thiện thể chế giám sát an toàn vĩ mô và đảm bảo sự ổn định bền vững cho toàn hệ thống tài chính - ngân hàng Việt Nam.