phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo kết cấu luận văn có 3 chương. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại Chƣơng 2: Quản lý rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thạch Hà- Hà Tĩnh II. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thạch Hà- Hà Tĩnh II. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Quản lý rủi ro cho vay khách hàng cá nhân Khái niệm và mục tiêu quản lý rủi ro cho vay khách hàng cá nhân Như vậy, quản lý rủi ro cho vay KHCN là: một quá trình từ việc thực hiện các quy trình đến việc tổ chức thực hiện, điều khiển và kiểm soát việc thực hiện các hoạt động, các quy trình liên quan đến việc cấp tín dụng cho KHCN nhằm đảm bảo an toàn cho vay, phòng ngừa, hạn chế và xử lý rủi ro giảm thiểu tổn thất cho chi nhánh NHTM trong quản lý rủi ro cho vay KHCN.
Nội dung quản lý rủi ro cho vay khách hàng cá nhân Nhận dạng rủi ro * Nhận diện rủi ro tín dụng với một khách hàng - Nhóm 1: Dấu hiệu liên quan đến quan hệ với ngân hàng - Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến quản lý và tổ chức của khách hàng. iv - Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng - Nhóm 4: Dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính kế toán - Nhóm 6: Nhóm các dấu hiệu về pháp luật * Nhận diện rủi ro tín dụng đối với một danh mục tín dụng - Nhóm 1: Mở rộng quy mô, tăng trưởng tín dụng cao trong khi chưa đủ điều kiện: - Nhóm 2: Cơ cấu phân bổ tín dụng theo ngành nghề, lĩnh vực có thể sẽ ảnh hưởng đến rủi ro của toàn bộ danh mục tín dụng * Kết quả nhận diện rủi ro tín dụng: Kết quả nhận diện rủi ro là bản thống kê những rủi ro đã và đang xảy ra và dự báo những rủi ro mới có thể xuất hiện trong cho vay đối với khách hàng. Trên cơ sở đó, chi nhánh NHTM đề xuất các giải pháp kiểm soát và khắc phục rủi ro thích hợp. Xử lý rủi ro * Đôn đốc thu hồi nợ, Cấp thêm vốn, cơ cấu lại thời gian trả nợ, hoặc miễn, giảm lãi, gốc * Bán tài sản đảm bảo * Bán nợ Tiêu chí đánh giá quản lý rủi ro Để đo lường rủi ro tín dụng mà ngân hàng đang phải đối mặt, các ngân hàng thường tính toán các chỉ tiêu sau: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu Tài sản đảm bảo để bù đắp tổn thất Tỷ lệ dự phòng rủi ro Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý rủi ro cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thƣơng mại Các nhân tố vĩ mô - Môi trường pháp lý, các chế độ chính sách của Nhà nước, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước - Môi trường tự nhiên: v - Môi trường chính trị - pháp luật: - Môi trường kinh tế: Các nhân tố thuộc về chi nhánh ngân hàng thương mại - Bộ máy quản lý rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại - Công nghệ thông tin - Cơ chế giám sát nội bộ - Phẩm chất và trình độ cán bộ Các nhân tố thuộc về khách hàng cá nhân - Năng lực kinh doanh của khách hàng - Nhân tố thuộc về đạo đức của khách hàng CHƢƠNG 2: QUẢN LÝ RỦI RO CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THẠCH HÀ – HÀ TĨNH II Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thạch Hà - Hà Tĩnh II Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thạch Hà - Hà Tĩnh II Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thạch Hà - Hà Tĩnh II Ban lãnh đạo Phòng KH Phòng kế PGD PGD Ba kinh toán ngân Thạch Giang doanh quỹ Khê Hình 2.1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thạch Hà – Hà Tĩnh II vi Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thạch Hà - Hà Tĩnh II giai đoạn 2016-2019 Hoạt động huy động Tính đến ngày 31/12/2019, tổng số tiền huy động được toàn hệ thống đạt 1.005 tỷ đồng, tăng 18% so với đầu năm.
Mức tăng trưởng năm 2019 được đánh giá khá ấn tượng va ổn định (mức tăng trưởng nguồn vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thạch Hà – Hà Tĩnh II luôn đạt ngưỡng ở mức cao: 14-20%) Hoạt động tín dụng Kể từ năm 2016, AGRIBANK huyện Thạch Hà – Hà Tĩnh II đã chủ động tăng trưởng dư nợ với kỷ luật chặt chẽ, đảm bảo hài hòa mục tiêu quản lý rủi ro và tăng trưởng. Dư nợ cho vay khách hàng đến 31/12/2019 đạt 1085 tỷ đồng, tăng 135 tỷ (12%) so với cuối năm 2018. Đây là mức tăng trưởng ổn định trong các năm trở lại đây của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thạch Hà - Hà Tĩnh II. Kết quả hoạt động kinh doanh Tổng thu nhập năm 2019 của Ngân hàng tăng 21%, trong đó thu nhập thuần tăng 23%, đạt 155 tỷ đồng.
Biên sinh lời ở mức 3,2%, tăng 20 điểm so với năm 2018. Đây là kết quả của nỗ lực áp dụng chính sách quản lý chặt chẽ về cấu trúc tài sẩn và chất lượng dư nợ cho vay. Các khoản thu nhập ngoài lãi tiếp tục tăng khá, tăng 10% ở mức 8 tỷ đồng, đạt mức cao nhất khi đóng góp 12% vào thu nhập của Ngân hàng. Trong đó nguồn thu ngoài lãi chủ yếu đến từ phí dịch vụ.
Chi phí được kiểm soát tổt, tăng 5% so với năm 2018. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng 1.8 tỷ đồng, tăng 11% so với cuối năm 2018. Trong năm 2019, AGRIBANK Thạch Hà – Hà Tĩnh II đã trích lập dự phòng đầy đủ theo Thông tư 02/2016/TT-NHTN. Thực trạng quản lý rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thạch Hà - Hà Tĩnh II Nhận diện rủi ro cho vay khách hàng cá nhân * Nhận diện rủi ro tín dụng với một khách hàng vii - Nhóm 1: Dấu hiệu liên quan đến quan hệ với ngân hàng - Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến quản lý và tổ chức của khách hàng - Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng - Nhóm 4: Dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính kế toán - Nhóm 5: Nhóm các dấu hiệu về pháp luật * Nhận diện rủi ro tín dụng đối với một danh mục tín dụng Khách hàng có nhu cầu vay thêm vốn là dấu hiệu tốt cho thấy khả năng sự phát triển trọng hoạt động kinh doanh đòi hỏi cầm thêm vốn, tuy nhiên khi khách hàng muốn mở rộng quy mô kinh doanh nhưng thực chất năng lực được đánh giá chưa đủ, cán bộ tín dụng cần xem xét để quyết định tăng hạn mức cho vay không.
Thực trạng đo lường và đánh giá rủi ro tại chi nhánh * Đo lƣờng rủi ro tại chi nhánh thông qua các tiêu chí - Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay khách hàng cá nhân Tại Agribank huyện Thạch Hà- Hà Tĩnh II, việc phân loại nợ được thực hiện theo Thông tư 02, Thông tư 09 của NHNN Việt Nam cùng với đó là Quyết định 450 của Agribank. Qua đó để có phân loại nợ cuối cùng thì chi nhánh thực hiện phân loại nợ theo hai phương pháp song song là phương pháp định lượng và phương pháp định tính. - Tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân Khi đánh giá chất lượng tín dụng của một NHTM nói chung và một Chi nhánh nói riêng, chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ là chỉ tiêu vô cùng quan trọng trong nhóm chỉ tiêu đảm bảo tính an toàn. Bởi vì, nợ xấu luôn là vấn đề nhức nhối với các NHTM trong mọi thời kì vì đây là những món nợ có khả năng cao nhất về khả năng mất vốn.
- Trích lập dự phòng rủi ro cho vay khách hàng cá nhân Trong thời gian qua, Agribank huyện Thạch Hà – Hà Tĩnh II đã thực hiện đầy đủ những hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước và quy định của Agribank về trích lập dự phòng RRTD. Ngay khi có dấu hiệu xảy ra tổn thất, ngân hàng trích lập dự phòng theo mức độ nghiêm trọng của khả năng xảy ra rủi ro để có nguồn bù đắp tổn thất trong tương viii lai mà không làm ảnh hưởng đến vốn của ngân hàng. Thực trạng kiểm soát và phòng ngừa rủi ro tại chi nhánh a. Giám sát, điều chỉnh hoạt động kinh doanh cho vay KHCN Phòng Kế hoạch Kinh doanh của chi nhánh chịu trách nhiệm hoạch định và theo dõi kết quả kinh doanh sản phẩm nội dung chủ yếu bao gồm: Xây dựng kế hoạch phát triển sản phẩm trên cơ sở phân tích thông tin thị trường, thông tin đối thủ cạnh tranh và nguồn lực Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thạch Hà - Hà Tĩnh II.
Phối hợp chặt chẽ với các phòng ban liên quan trong việc triển khai các chương trình bán hàng nhằm hoàn thành các chỉ tiêu được giao và mang lại hiệu quả cao nhất. Theo dõi, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của sảm phẩm về các mặt: chỉ tiêu kinh doanh, mức độ thâm nhập thị trường. Phân tích nguyên nhân và chỉ đạo hành động khắc phục/cải tiến. Báo cáo tình hình phát triển thị trường và đề xuất chương trình hành động với cấp lãnh đạo.