CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ QUAN HỆ KH CỦA NH THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về KH của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm về khách hàng Có rất nhiều khái niệm về khách hàng. Tùy theo hình thức kinh doanh, loại hàng hóa doanh nghiệp kinh doanh hoặc tiêu chí kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà họ.
có thể tự đưa ra cho mình một khái niệm khách hàng khác nhau. Theo cách hiểu đơn giản nhất, khách hàng của 1 tổ chức là một tập hợp những cá nhân, nhóm người, DN có nhu cầu sử dụng sản phẩm của Doanh nghiệp và mong. muốn được thỏa mãn nhu cầu đó của mình. (heo “Quản lý quan hệ khách hàng" của tác giả Đặng Trang Viễn Ngọc) Trong nền kinh tế thị trường KH có vị trí rất quan trọng, KH là Thượng Đế.
KH là người cho ta tit cả. Tom Peters xem Khach hang li “tai sam lam ting thém gid trị. Đó là tài sản quan trọng nhất mặc dù giá trị của họ không có ghi trong số sách công ty. Vì vậy các công ty phải xem KH như là nguồn vốn cần được quản lý và phát huy như bắt kỳ nguồn vốn nào khác.
Peters Drucker, cha đẻ của ngành quản trị cho rằng mục tiêu của công ty là “/gø ra khách hàng". KH là người quan trọng nhất đối với chúng ta. Họ không phụ thuộc vào chúng ta ma chúng ta phụ thuộc vào họ. Họ không phải là kẻ ngoài cuộc mà chính là một phẩn trong việc kinh doanh của chúng ta.
Khi phục vụ KH, không phải chúng ta giúp đỡ họ mà họ đang giúp đỡ chúng ta bằng cách cho chúng ta cơ. hội dé phục vụ. Như vậy, KH là những người chúng ta phục vụ cho dù họ có trả tiền cho dịch vụ của chúng ta hay không 1. Phân loại khách hàng Có rất nhiều cách thức phân loại KH.
Tùy vào mục đích sử dụng và đặc điểm của mỗi DN mà ta có thể chọn các cách thức phân loại khác nhau. Trong khuôn khô. 10 phục vụ cho đề tài nghiên cứu này, ta có thể chọn các phương pháp phân loại như sau + _ Căn cứ vào đặc điểm của khách hàng. ~ KH tô chức: KH tô chức thường có những quyết định mua có tính chất phức tạp hơn.
~ KH cá nhân: Quyết định mua của KH cá nhân thường ít phức tạp hơn KH tổ chức. Việc mua sắm của 4 người tiêu dùng chịu tác động mạnh mẽ của những yếu tố XH, văn hóa, cá nhân và tâm lý. *_ Căn cứ vào nguồn lợi KH đem lại ~ KH siêu cấp: KH hiện hữu (là những KH có mối quan hệ trên 1 năm hoặc đã từng giao dịch với DN). Căn cứ vào lợi nhuận đề xếp thứ tự thì những KH đem lại trên 5% lợi nhuận cho DN được gọi là KH siêu cấp.
- KH lớn: Những KH tiếp theo chiếm dưới 4% trong KH hiện có được gọi là KH lớn. KH siêu cấp và KH lớn có thể đem lại giá trị rất lớn cho DN nhưng số lượng không nhiều bằng KH vừa và nhỏ, hơn nữa giá trị này chỉ thực hiện được trong tương lai. ~ KH vừa: 15% trong số KH hiện có gọi là KH vừa. KH này không mang lại lợi nhuận cho DN như KH lớn nhưng KH này đem lại giá trị thực tại rất lớn cho.
~ KH nhỏ: 80% còn lại trong số KH hiện hữu là KH nhỏ. Giá trị KH nhỏ đem lại cho công ty rất ít, số lượng KH lại lớn, tinh lưu động lớn, vì thé lợi nhuận tiềm ẩn rất nhỏ. ~ KH phi tích cực: Là những KH trong vòng 1 năm trở lại đây không đem lại thu nhập cho DN nhưng trước đây đã từng mua hàng hoá hoặc dịch vụ của DN Họ có thể là KH trong tương lai của DN. ~ KH tiềm năng: là những KH tuy từ trước đến nay chưa từng mua sản phẩm hay địch vụ của DN nhưng họ đã bước đầu tiếp xúc và có nhu cầu mua hàng hoa cia DN.
+ _ Căn cứ vào tiêu chuẩn tính chất khác nhau của KH: ~ KH là các cửa hàng bán buôn, các cửa hàng KD tiêu thụ và người tiêu dùng. " ~ KH là DN mô hình lớn, vừa và nhỏ. ~ KH lả DN sản xuất, dịch vụ và các cơ quan quản lý Nhà nước cấp TW, địa phương «_ Căn cứ vào khu vực sở tại: ~ Căn cứ vào khu vực sở tại có thể chia thành: KH bản địa, KH ngoại tỉnh và KH quốc tế. ~ Căn cứ vào vùng trực thuộc có thể chia thành KH TP, KH thị trắn và KH nông.
*_ Căn cứ theo mối quan hệ của KH với công ty: ~ KH trung thành là KH trung thành với sản phẩm của công ty nhưng khả năng bán hàng không lớn ~ KH tăng trưởng mạnh là KH có khả năng bán hàng lớn. - KH không có tiêm năng là những KH vốn có của công ty nhưng bán hang chậm và không thấy sự phát triển trong tương lai. ~ KH cần quan tâm và chăm sóc © Căn cứ vào giai đoạn bán hàng ~ Khách hàng hiện tại là những KH đang có quan hệ mua bán với Doanh nghiệp ~ KH tiền năng: là có tỗ chức hoặc cá nhân chưa nhưng có khả năng phát sinh quan hệ mua bán với Doanh trong tương lai. ~ Khách hàng cũ: là cá nhân, tỗ chức đã từng có quan hệ mua bán với Doanh nghiệp ở quá khứ nhưng hiện tại không duy trì mối quan hệ mua bán đó nữa.
+ _ Căn cứ vào đặc trưng nghiệp vụ của ngân hàng Ngoài các tiêu chí phân loại khách hàng thông thường như trên, các NHTM còn căn cứ theo đặc trưng nghiệp vụ của ngân hàng mà có các hình thức phân loại khách hàng như sau «_ Khách hàng thuộc nghiệp vụ huy động vốn Nghiệp vụ huy động vồn là việc NHTM nhận các khoản tiền từ khách hàng trên nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi để hình thành nên nguồn vốn huy động đáp ứng cho các hoạt động kinh doanh của NH. KH thuộc nghiệp vụ huy động vốn của NHTM là các cá nhân, tập thể có nguồn tiền nhàn rỗi tham gia gửi tiền vào ngân hàng nhằm các mục đích cắt trữ, đầu tư, 12 tích lũy và sử dụng các dịch vụ khác của NH. Đối với các KH của nghiệp vụ huy động vốn, thông thường các ngân hàng thường phân loại dựa trên các tiêu chí: ~ Nhóm KH theo số dư tiền gửi bình quân: + Khách hàng hạng thường: Số dư tiền gửi bình quân không nhiều (thường là ít hơn 500 triệu) +_ Khách hàng hạng tru tiên: Số dư tiền gửi bình quân ở mức trung bình và khá. + Khách hàng hạng VIP: Số dư tiền gửi bình quân ở mức cao.
~ Nhóm KH theo lợi ích mang lại từ hoạt động tiền gửi +_ Khách hàng thưởng: là những khách hàng mang lại lợi ít vừa và nhỏ doi voi NH. + KH VIP: là những KH mang lại cho ngân hàng những giá trị lớn và thường xuyên. ~ Nhóm KH theo thời gian quan hệ với NH: +_ Khách hàng cũ +_ Khách hàng hiện tại + Khách hàng tiềm năng «_ Khách hàng thuộc nghiệp vụ cho vay: Nghiệp vụ cho vay là hoạt động chủ yếu của ngân hàng để tạo ra lợi nhuận. Đây là | hình thức cấp tín dụng, Ngân hàng giao hoặc cam kết giao cho KH vay 1 khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong 1 thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc cộng lãi.
Khách hàng thuộc nghiệp vụ cho vay thường được phân loại như sau +_KH cá nhân có nhu cầu vay tiền để phục vụ đời sống (Vay vốn sửa nhà, mua phương tiện đi lại, .) + KHDN: Nhu cau vay vốn cho hoạt động SXKD (Vay vốn lưu động, vay trung dài hạn mua sắm tài sản cổ định phục vụ công ty. «_ KH thuộc nghiệp vụ có liên quan đến các dịch vụ tài chính tiền tê, tài sản của NH: + KHIa DN vaca thé 13 + Sản phẩm dịch vụ: Các hạng thẻ, các loại thẻ, Internet Banking, SMSBanking, va DV chuyên tiền quốc tế 1. Hành vỉ khách hàng của NHTM «_ Kiểu lặp lại - thự động: là các KH trung thành, sử dụng DV của NH theo thói quen và không muốn đồi sang sử dụng DV của một ngân hàng khách. «_ Kiểu thuần ng? — chủ động: khách hàng lựa chọn sử dụng dịch vụ của ngân hàng sau khi cân nhắc các yếu tổ lợi ích.
Đây là các KH mới, có thể trở thành KH trung thành nhưng cũng có thể trở thành khách hàng cũ nếu không hài lòng với DV của NH trong tương lai. «©_ Không mua: không phải là khách hàng của ngân hang ®ˆ Quan hệ - phụ thuộc: Khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng dựa trên một số quan hệ ràng buộc như bắt buộc sử dụng theo hệ thống tài chính chung của cơ quan, sử dụng trên quan hệ tín dụng cũ,. KH này có thể tiếp. tục sử dụng DV khách của ngân hàng nhưng cũng có thể lựa chọn ngân hàng khác nếu họ không hài lòng với chất lượng và lợi ích mà sản phẩm DV của.
ngân hàng mang lại. Đặc điểm của KH của NH thương mại * KHDN: ~ Đặc điểm tâm lý KH doanh nghiệp thường ít bị ảnh hưởng bởi tâm lý cá nhân. Thông thường các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn NHTM của khách hàng doanh nghiệp là: + Loi ich tài chính ma KH doanh nghiệp nhận được khi sử dụng các dịch vụ từ ngân hàng bao gồm: Lãi suất, chỉ phí giao dịch, các dịch vụ kèm theo, phí dịch vụ. +_ Sự thuận tiện: 1 đặc điểm khác ảnh hưởng đến việc KHDN quyết định lựa chọn dịch vụ của một NHTM chính là sự ưu tiên những DV được cung cấp nhanh, thuận tiện.
+ _ Uy tín: Gồm thương hiệu, hình ảnh ngân hàng, sự phô biến của NH. Đây là 1 yếu tổ rất quan trọng trong hoạt động KD ngân hàng. Khi sử dụng các dịch vụ, KH phải luôn được đảm bảo rằng thông tin và 14 khoản tiền của DN được an toàn tại ngân hàng nơi mình sử dụng DV. DV chăm sóc KH: là yếu tố giúp thu hút, giữ mối quan hệ giữa NH với KH doanh nghiệp, mà chính xác ở đây là cá nhân có thâm quyền trực tiếp phụ trách mảng tài chính của doanh nghiệp đó.
Sự giới thiệu: Quyết định lựa chọn của KH cũng chịu sự tác động của. các yếu tố chủ quan. Như cơ quan chủ quản, đối tác, bạn bè, người thân giới thiệu cũng có thể tác động lên sự lựa chọn của doanh nghiệp. Cơ sở vật chất: Ngân hàng là loại hình KD đặc biệt.