Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng tập trung giải quyết vấn đề quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) - Chi nhánh Thái Bình. Sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đạt được nhiều kết quả về an sinh xã hội, nâng cao thu nhập khu vực nông nghiệp nông thôn và hỗ trợ các đối tượng yếu thế. Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2007 và thích ứng với bối cảnh công nghiệp 4.0, yêu cầu đặt ra là phải tài trợ vốn tín dụng trung và dài hạn cho các đối tượng dễ bị tổn thương, đồng thời giảm thiểu áp lực lên ngân sách nhà nước. Quỹ Hỗ trợ phát triển đã được tổ chức lại và nâng cấp thành Ngân hàng Phát triển Việt Nam nhằm thực hiện các chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
Tại địa bàn tỉnh Thái Bình, Chi nhánh VDB đóng vai trò cung ứng vốn cho các dự án trọng điểm như đóng tàu, sản xuất sợi dệt, sản xuất gạch men và phát triển kết cấu hạ tầng. Tuy nhiên, hoạt động cho vay của chi nhánh đối mặt với tình trạng nợ xấu gia tăng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến an toàn tài chính của toàn hệ thống VDB và sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Thực tế quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị còn bộc lộ nhiều hạn chế: mức độ rủi ro tín dụng ở mức cao; mô hình tổ chức chưa đáp ứng yêu cầu quản lý; công tác thẩm định dự án và quyết định cho vay còn sơ sài, thiếu nhất quán; hệ thống thông tin phục vụ quản trị rủi ro còn yếu kém; chưa xây dựng được hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ; hệ thống giới hạn tín dụng gần như chưa áp dụng; công tác giải ngân, kiểm tra và giám sát sau cấp tín dụng còn mang tính hình thức; việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro chưa phản ánh đúng mức độ rủi ro thực tế; công tác xử lý nợ chậm và tài sản bảo đảm tiền vay tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nợ xấu và quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Phát triển, bao gồm việc làm rõ các khái niệm, nhận biết, phân loại, đo lường và các biện pháp quản trị nợ xấu.
- Phân tích thực trạng nợ xấu và công tác quản lý nợ xấu tại Chi nhánh VDB Thái Bình thông qua dữ liệu thống kê giai đoạn 2012-2016, từ đó chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, hạn chế và xử lý nợ xấu tại Chi nhánh VDB Thái Bình trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của luận án:
- Về mặt lý luận: Những vấn đề cơ bản về nợ xấu của ngân hàng và các biện pháp phòng ngừa, hạn chế, xử lý nợ xấu.
- Về mặt thực tiễn: Thực trạng nợ xấu và hoạt động quản lý nợ xấu tại Chi nhánh VDB Thái Bình; các thành tựu, hạn chế, nguyên nhân phát sinh và các giải pháp hoàn thiện.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Thái Bình.
- Về thời gian: Các chuỗi dữ liệu thống kê được thu thập, phân tích chủ yếu từ năm 2013 đến năm 2016 (có mở rộng đối chiếu giai đoạn 2012-2016) và định hướng giải pháp đến năm 2020. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở đối tượng khách hàng tổ chức, doanh nghiệp vay vốn; không nghiên cứu khách hàng cá nhân do VDB không thực hiện cấp tín dụng cho thể nhân tiêu dùng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước được tác giả hệ thống hóa theo các nhóm công trình tiêu biểu:
Nhóm nghiên cứu quốc tế:
- Rose (2013) tiếp cận nợ xấu dưới góc độ hiệu quả sinh lời, xác định nợ xấu là khoản cho vay không tạo ra doanh thu lớn hơn chi phí vốn; quản lý nợ xấu phải được tiến hành liên tục từ khâu thẩm định (sử dụng dịch vụ xếp hạng tín nhiệm của Standard & Poor’s, Fitch Ratings), kiểm soát giải ngân đến khâu thu hồi nợ.
- Altman (1968, 1999, 2003) xây dựng các công cụ định lượng đo lường xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp vay vốn thông qua mô hình điểm số Z (Z-score), mô hình Logistic và mô hình phân tích phân biệt tuyến tính (Linear Discriminant).
- Các hướng dẫn của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế - BIS (2005, 2010, 2013, 2014) về phương pháp kiểm tra sức chịu đựng (stress testing), mô hình đo lường rủi ro tổn thất tối đa (Value-at-Risk - VaR) áp dụng tại các ngân hàng thương mại và ngân hàng phát triển như Ngân hàng Phát triển Châu Á, Ngân hàng Tái thiết Nhật Bản.
- Các công trình nghiên cứu về xử lý nợ xấu thông qua thị trường mua bán nợ và các công ty quản lý tài sản nhà nước (AMC), điển hình là mô hình xử lý nợ xấu thành công của KAMCO tại Hàn Quốc (dẫn theo tài liệu số [25]).
Nhóm nghiên cứu trong nước:
- Nguyễn Hữu Hương (2012, 2013) nghiên cứu quy trình quản lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, đề xuất phân chia nợ thành 10 nhóm theo thông lệ quốc tế và trao quyền tự chủ quản lý cho các ngân hàng. Tác giả luận án chỉ ra rằng cơ chế tự chủ này khó áp dụng trực tiếp cho ngân hàng phát triển do tính chất phụ thuộc ngân sách và ràng buộc xử lý tài sản bảo đảm.
- Trương Thị Hoài Linh (2013), Nguyễn Cảnh Hiệp (2013), Nguyễn Văn Tiến (2014, 2015) nghiên cứu tổng thể về hoạt động tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của VDB và các biện pháp xử lý rủi ro đạo đức, nhưng chưa đi sâu vào chuyên đề quản lý nợ xấu của từng chi nhánh địa phương.
- Phan Thị Thu Hà (2013, 2016, 2017), Lê Thanh Tâm (2014), Ngô Trung (2015) tập trung vào các giải pháp xử lý nợ xấu tại hệ thống ngân hàng thương mại thông qua trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng vốn tự có và vai trò mua bán nợ của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), nhưng chưa đề cập cơ chế mua bán nợ đặc thù của ngân hàng chính sách phát triển.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về thực trạng nợ xấu và các biện pháp quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam nói chung và Chi nhánh VDB Thái Bình nói riêng trong điều kiện chuyển đổi cơ chế quản lý vốn đầu tư nhà nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các lý thuyết, khái niệm và khung khổ pháp lý về phân loại nợ, quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng:
- Khái niệm nợ xấu theo Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 39 (xác định nợ xấu là khoản nợ bị suy giảm giá trị khi có bằng chứng khách quan), định nghĩa của Ngân hàng Trung ương Châu Âu - ECB, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (khoản nợ quá hạn trên 90 ngày hoặc ngân hàng nhận định người vay không có khả năng thanh toán đầy đủ), và Quỹ Tiền tệ Quốc tế - IMF.
- Khung pháp lý tại Việt Nam: Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN; Thông tư 02/2013/TT-NHNN, Thông tư 09/2014/TT-NHNN áp dụng chung cho hệ thống ngân hàng thương mại; riêng Ngân hàng Phát triển Việt Nam áp dụng Thông tư 04/2013/TT-NHNN quy định phân loại nợ và xử lý rủi ro tín dụng.
- Khung quy trình quản lý nợ xấu gồm 4 giai đoạn logic: (1) Nhận biết và phân loại nợ xấu; (2) Đo lường nợ xấu; (3) Ngăn ngừa nợ xấu; (4) Xử lý nợ xấu.
- Các mô hình đo lường lý thuyết: Mô hình tổn thất dự kiến EL = PD x EAD x LGD (trong đó EL là tổn thất dự kiến, PD là xác suất vỡ nợ, EAD là dư nợ tại thời điểm vỡ nợ, LGD là tỷ lệ tổn thất ước tính); Mô hình điểm số Z của Altman; Mô hình hồi quy xác suất Logistic $p_t = e^{\hat{y}}/(1+e^{\hat{y}})$.
- Khung mô hình tổ chức: Mô hình quản trị rủi ro tập trung đối chiếu với mô hình phân tán; cơ chế kiểm soát đơn đối chiếu với cơ chế kiểm soát kép.
Phương pháp nghiên cứu thực tế của luận án kết hợp phương pháp định tính và phương pháp thống kê mô tả:
- Phương pháp luận: Dựa trên phép duy vật biện chứng, đánh giá các hiện tượng kinh tế trong mối liên hệ phụ thuộc, tương tác đa chiều.
- Phương pháp điều tra bảng hỏi: Luận án thiết kế phiếu điều tra, thu thập ý kiến từ cán bộ nhân viên chi nhánh nhằm đánh giá mức độ hiệu quả của các biện pháp quản lý, ngăn ngừa, xử lý nợ xấu và mức độ tác động của 4 nhóm nguyên nhân gây ra nợ xấu (kết quả tại trang 70-71).
- Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý và nhân viên nghiệp vụ tại các phòng ban thuộc Chi nhánh VDB Thái Bình về thực trạng cơ cấu tổ chức, quy trình cấp tín dụng, thẩm định và giám sát vốn vay.
- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Tổng hợp văn bản pháp luật, chế độ kế toán, các báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ định kỳ của chi nhánh.
- Phương pháp so sánh và thống kê: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối giữa các năm giai đoạn 2012-2016 và 2013-2016 để đánh giá biến động dư nợ, nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát và phỏng vấn cán bộ Chi nhánh VDB Thái Bình; dữ liệu thứ cấp từ các bảng cân đối, báo cáo phân loại nợ, báo cáo thu nợ vốn tín dụng đầu tư, vốn ODA và tín dụng xuất khẩu do Chi nhánh VDB Thái Bình phát hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về nợ xấu và quản lý nợ xấu tại các ngân hàng
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về nợ xấu và quản trị nợ xấu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng:
Khái niệm và phân loại nợ xấu: Luận án đối chiếu quan điểm của Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS).
| Cơ quan phân loại | Nhóm nợ | Đặc điểm nhận dạng |
|---|---|---|
| Ngân hàng Thế giới (WB) | 1. Nợ đạt tiêu chuẩn | Không nghi ngờ về khả năng trả nợ; TSBĐ bằng tiền/tương đương; Quá hạn dưới 90 ngày |
| 2. Nợ cần theo dõi | Điểm yếu tiềm tàng ảnh hưởng thời gian trả nợ; kinh tế khó khăn; Quá hạn dưới 90 ngày | |
| 3. Nợ dưới tiêu chuẩn | Nhược điểm rõ rệt về tín dụng; nợ được thỏa thuận lại; Quá hạn từ 90 đến 180 ngày | |
| 4. Nợ đáng ngờ | Không chắc chắn thu hồi toàn bộ; có khả năng thất thoát; Quá hạn từ 180 đến 360 ngày | |
| 5. Nợ mất vốn | Các khoản vay không thu hồi được; Quá hạn dưới 360 ngày (theo trích dẫn văn bản) | |
| Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) | 1. Nợ đủ tiêu chuẩn | Khoản vay có khả năng được thanh toán đầy đủ |
| 2. Nợ cần chú ý đặc biệt | Cho vay doanh nghiệp có thể phát sinh khó khăn trong thu hồi | |
| 3. Nợ dưới chuẩn | Quá hạn thanh toán 3 tháng; trích lập dự phòng 10% | |
| 4. Nợ nghi ngờ | Nghi ngờ về khả năng thanh toán, xác định gây ra tổn thất; trích lập dự phòng 50% | |
| 5. Nợ có khả năng mất vốn | Đánh giá không thể thu hồi, áp dụng thủ tục phá sản; trích lập dự phòng 100% |
Tại Việt Nam, phân loại nợ được chia thành 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn - quá hạn 91-180 ngày), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ - quá hạn 181-360 ngày), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn - quá hạn trên 360 ngày hoặc cơ cấu lại nhiều lần). Trong đó nợ xấu bao gồm nhóm 3, 4 và 5. Văn bản luận án trình bày chi tiết cơ chế chuyển đổi nhóm nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN:
| Hướng chuyển đổi nhóm nợ | Điều kiện và trường hợp áp dụng cụ thể |
|---|---|
| Chuyển từ rủi ro thấp sang rủi ro cao | - Xảy ra biến động bất lợi về môi trường, ngành kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ (thiên tai, dịch họa, chiến tranh). - Các chỉ số về khả năng sinh lời, thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền suy giảm liên tục qua 03 lần đánh giá liên tiếp. - Khách hàng không cung cấp thông tin tài chính đầy đủ, trung thực, kịp thời theo yêu cầu. |
| Chuyển từ rủi ro cao sang rủi ro thấp | - Đối với nợ quá hạn: Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc và lãi quá hạn, duy trì trả nợ các kỳ hạn tiếp theo tối thiểu 03 tháng (khoản nợ trung, dài hạn) hoặc 01 tháng (khoản nợ ngắn hạn); có tài liệu chứng minh và VDB có đủ căn cứ đánh giá khách hàng có khả năng trả nợ đúng hạn. - Đối với nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ: Khách hàng trả đầy đủ gốc, lãi theo thời hạn cơ cấu tối thiểu 03 tháng (trung, dài hạn) hoặc 01 tháng (ngắn hạn); có đầy đủ hồ sơ chứng minh và cơ sở thẩm định khách hàng trả hết nợ đã cơ cấu. |
Nguyên nhân hình thành nợ xấu: Được phân tách thành 3 nhóm:
- Nguyên nhân từ phía ngân hàng: Hệ thống quản trị rủi ro chưa hoàn thiện (bộ máy thiếu tách bạch chức năng, hệ thống nhận diện cảnh báo sớm yếu, quy trình cấp tín dụng lỏng lẻo, kiểm tra giám sát sau vay mang tính hình thức); chính sách tín dụng thiên về tăng trưởng quy mô dư nợ thay vì nâng cao chất lượng; năng lực chuyên môn và đạo đức của một bộ phận cán bộ tín dụng chưa đạt chuẩn.
- Nguyên nhân từ khách hàng: Năng lực quản trị doanh nghiệp yếu kém; sử dụng vốn sai mục đích; số liệu kế toán thiếu trung thực và che giấu tình hình tài chính thực tế.
- Nguyên nhân khách quan: Tác động của rủi ro bất khả kháng (thiên tai, biến động thị trường); trình độ quản lý vĩ mô của nền kinh tế còn thấp; văn bản hướng dẫn tín dụng thay đổi liên tục, thiếu đồng bộ; hành lang pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm còn nhiều bất cập.
Quy trình và chỉ tiêu quản lý nợ xấu: Luận án mô tả quy trình quản lý 4 bước và lượng hóa xác suất rủi ro qua mô hình điểm số Z của Altman: $$Z = 1,2X_1 + 1,4X_2 + 3,3X_3 + 0,6X_4 + 1,0X_5$$ Trong đó: $X_1$ là vốn lưu động/tổng tài sản; $X_2$ là lãi chưa phân phối/tổng tài sản; $X_3$ là EBIT/tổng tài sản; $X_4$ là giá trị thị trường vốn chủ sở hữu/giá trị sổ sách nợ dài hạn; $X_5$ là doanh thu/tổng tài sản. Khi chỉ số $Z < 1,81$, doanh nghiệp vay vốn có nguy cơ vỡ nợ cao.
Các chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý nợ xấu gồm: Số lượng vụ nợ xấu phát sinh; Tổng số dư nợ xấu; Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ; Cơ cấu nợ nhóm 3, 4, 5 trong tổng nợ xấu; Tỷ lệ tăng giảm nợ xấu so với tốc độ tăng giảm tổng dư nợ.
Kinh nghiệm quốc tế:
- Danaharta (Malaysia): Quản lý tổng vốn 25 tỷ Ringgit (chính phủ cấp 3 tỷ Ringgit, huy động 8,22 tỷ Ringgit qua trái phiếu thị trường với lãi suất giảm dần từ 7%, kết hợp trái phiếu zero-coupon). Giá mua nợ không tài sản bảo đảm bằng 10% dư nợ gốc; nợ có tài sản bảo đảm mua bằng 95% giá trị thị trường hợp lý đối với bất động sản. Thực hiện chính sách chia sẻ thặng dư thu hồi nợ 80:20 và khoanh vùng tập trung xử lý các khoản nợ xấu trên 5 triệu Ringgit (bao quát gần 70% tổng nợ xấu hệ thống, tương đương 2.000 đến 3.000 khoản nợ).
- KAMCO (Hàn Quốc): Mua nợ từ tháng 11/1997 với quy mô ban đầu 4,4 nghìn tỷ Won tại Seoul Bank và Korea First Bank, sau đó mua tiếp 2,7 nghìn tỷ Won từ 30 ngân hàng thương mại; xử lý nợ qua chứng khoán hóa bằng phát hành trái phiếu bảo đảm bằng tài sản (ABS) ra thị trường quốc tế, thu được 6,8 nghìn tỷ Won năm 1999 và 49 nghìn tỷ Won năm 2000.
- Ngân hàng ANZ: Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro độc lập với hai đơn vị riêng biệt: Bộ phận Kinh doanh và Quan hệ khách hàng (Business Unit) tách rời hoàn toàn Bộ phận Thẩm định và Quản lý rủi ro (Risk Management Unit); áp dụng phương pháp định giá khoản vay theo RAROC, đo lường tổn thất tối đa bằng mô hình VaR với độ tin cậy từ 97% đến 99% theo chuẩn Basel II.
Chương 2: Thực trạng quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình
Chương 2 mô tả tổ chức bộ máy và đánh giá thực trạng xử lý nợ xấu tại Chi nhánh VDB Thái Bình:
Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Tổng Cục Đầu tư phát triển (thành lập theo Nghị định số 177/CP ngày 14/11/1994 thuộc Bộ Tài chính), sau đó chuyển thành Quỹ Hỗ trợ phát triển theo Nghị định số 50/1999/NĐ-CP (hoạt động từ 01/01/2000). Ngày 19/5/2006, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam với vốn điều lệ 30.000 tỷ đồng. Chi nhánh VDB Thái Bình được thành lập theo Quyết định số 03/QĐ-NHPT ngày 01/7/2006 của Tổng Giám đốc VDB.
Về cơ cấu bộ máy, chi nhánh vận hành theo chế độ thủ trưởng, gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc) phụ trách 5 phòng nghiệp vụ:
- Phòng Tổng hợp: Xây dựng và theo dõi kế hoạch, điều hòa nguồn vốn, thẩm định dự án đầu tư và đánh giá sau đầu tư.
- Phòng Tín dụng: Trực tiếp quản trị các khoản vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, cho vay lại vốn ODA, bảo lãnh doanh nghiệp và thu hồi nợ.
- Phòng Tài chính - Kế toán: Quản lý tài chính nội bộ, hạch toán kế toán, giải ngân thanh toán và quản lý tiền lương, quỹ.
- Phòng Kiểm tra nội bộ: Kiểm tra, giám sát toàn diện hoạt động nghiệp vụ, thực hiện công tác pháp chế, phòng chống tham nhũng, rửa tiền.
- Phòng Hành chính và Quản lý nhân sự: Quản lý tổ chức cán bộ, tiền lương, đào tạo, văn thư lưu trữ và an ninh trật tự.
Về nguồn nhân lực, tại thời điểm 31/12/2016, chi nhánh có 33 cán bộ viên chức (gồm 29 biên chế và 4 hợp đồng khoán). Về trình độ học vấn, có 27 trên tổng số 34 cán bộ [nguyên văn văn bản: 27/34 cán bộ] có trình độ đại học thuộc khối ngành kinh tế.
Thực trạng hoạt động tín dụng và nợ xấu giai đoạn 2012-2016: Chi nhánh tập trung tài trợ các ngành đóng tàu, dệt may sợi, sản xuất gạch men và hạ tầng địa phương. Hoạt động nghiệp vụ được tổng hợp qua các bảng thống kê trong văn bản:
- Kết quả huy động vốn bình quân và thu nợ vốn tín dụng đầu tư (TDĐT) giai đoạn 2012-2016.
- Kết quả giải ngân và thu hồi nợ nguồn vốn ODA giai đoạn 2012-2016.
- Tình hình thực hiện nợ hỗ trợ sau đầu tư (HTSĐT), dư nợ bình quân và thu nợ gốc lãi vay tín dụng xuất khẩu giai đoạn 2012-2016.
- Phân loại nợ theo nhóm và theo thời gian giai đoạn 2013-2016 cho thấy xu hướng nợ xấu nhóm 3, 4, 5 gia tăng, đặc biệt tại các dự án công nghiệp đóng tàu và vật liệu xây dựng.
Đánh giá kết quả khảo sát thực nghiệm tại chi nhánh (trang 70-71): Luận án thực hiện điều tra bảng hỏi đối với cán bộ chi nhánh về công tác quản trị rủi ro và đo lường mức độ tác động của các nguyên nhân nợ xấu:
- Khảo sát các biện pháp quản trị rủi ro cho thấy: Mô hình quản trị rủi ro tín dụng chưa phù hợp; quy trình nhận diện, cảnh báo sớm và đo lường rủi ro còn sơ sài; công tác xây dựng chiến lược, chính sách tín dụng chưa bắt kịp diễn biến thị trường; quy trình thẩm định tín dụng còn lỏng lẻo; hệ thống kiểm tra giám sát dòng tiền sau giải ngân còn thụ động; hiệu quả các biện pháp xử lý nợ xấu tồn đọng chưa cao.
- Khảo sát mức độ tác động của các nguyên nhân dẫn đến nợ xấu ghi nhận ảnh hưởng đồng thời từ: Sự thiếu đồng bộ trong hệ thống quản trị rủi ro tín dụng của chi nhánh; bất cập về năng lực chuyên môn và trách nhiệm cá nhân của cán bộ tín dụng; khó khăn tài chính, thua lỗ và hành vi cố ý vi phạm hợp đồng của khách hàng vay; các nguyên nhân khách quan do suy thoái kinh tế và khoảng trống trong cơ chế pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình
Trên cơ sở phân tích thực trạng và kinh nghiệm quốc tế, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đến năm 2020:
Định hướng hoàn thiện: Chuyển đổi mô hình quản lý theo hướng từng bước tự chủ, tuân thủ nguyên tắc thị trường, hạn chế tối đa các khoản cấp tín dụng mang tính chỉ định can thiệp hành chính; nâng cao năng lực tài chính và áp dụng từng bước chuẩn mực an toàn vốn theo Hiệp ước Basel II.
Các nhóm giải pháp nghiệp vụ tại chi nhánh:
- Hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro: Chuyển đổi dần từ mô hình phân tán sang mô hình quản trị rủi ro tập trung; tách bạch độc lập chức năng cấp tín dụng (bộ phận kinh doanh) và chức năng thẩm định, quản trị rủi ro; thiết lập cơ chế kiểm soát kép có sự tham gia của kiểm toán độc lập.
- Nâng cao năng lực nhận diện và đo lường rủi ro: Áp dụng các mô hình định lượng tiên tiến trong thẩm định; triển khai hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ; ứng dụng công cụ điểm số Z và mô hình đo lường xác suất vỡ nợ; xây dựng hệ thống hạn mức tín dụng theo ngành và nhóm khách hàng.
- Chuẩn hóa quy trình cấp tín dụng và kiểm soát sau giải ngân: Thắt chặt các điều kiện thẩm định hiệu quả tài chính bên cạnh hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; tăng cường kiểm tra định kỳ việc sử dụng vốn vay thực tế tại công trình, xí nghiệp; giám sát chặt chẽ tài khoản dòng tiền của doanh nghiệp vay.
- Đẩy mạnh các biện pháp xử lý nợ xấu: Rà soát, phân loại danh mục nợ xấu theo khả năng phục hồi; áp dụng cơ chế khoanh nợ, giãn nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho các doanh nghiệp còn triển vọng phát triển; kiên quyết áp dụng biện pháp xử lý tài sản bảo đảm hoặc khởi kiện dân sự đối với các khách hàng chây ỳ; phối hợp với VAMC để bán các khoản nợ xấu lớn; thực hiện trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng ở mức 0,75% tổng dư nợ theo quy định để có nguồn lực bù đắp rủi ro.
- Phát triển đội ngũ nhân sự: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và đánh giá cán bộ; đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính và thẩm định rủi ro; gắn chỉ tiêu thi đua, tiền lương và trách nhiệm vật chất với tỷ lệ thu hồi nợ của từng chuyên viên tín dụng.
Hệ thống kiến nghị quản lý:
- Kiến nghị Chính phủ và các Bộ ngành (Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước): Hoàn thiện khung khổ pháp lý về mua bán nợ và xử lý tài sản bảo đảm; hoàn thiện cơ chế cấp bù lãi suất và tái cấp vốn cho VDB; xây dựng thị trường mua bán nợ cạnh tranh minh bạch.
- Kiến nghị Hội sở chính VDB: Phân cấp thẩm quyền linh hoạt cho chi nhánh trong xử lý nợ xấu; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu khách hàng tập trung toàn hệ thống.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa các quan niệm quốc tế và trong nước về nợ xấu, làm rõ tính đặc thù trong hoạt động quản lý nợ xấu tại ngân hàng chính sách phát triển so với các ngân hàng thương mại thông thường.
- Phân tích khung quy trình 4 bước quản trị nợ xấu và chỉ ra tính khả thi khi ứng dụng các mô hình định lượng (điểm số Z của Altman, mô hình Logistic, khung đo lường tổn thất Basel II) vào phân tích rủi ro tín dụng tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Phân tích bức tranh toàn diện về thực trạng nợ xấu, dư nợ huy động và kết quả thu hồi nợ các nguồn vốn tín dụng đầu tư, vốn ODA, tín dụng xuất khẩu tại Chi nhánh VDB Thái Bình giai đoạn 2012-2016.
- Sử dụng kết quả điều tra bảng hỏi để xác định các điểm nghẽn cốt lõi trong hệ thống quản trị rủi ro tín dụng, năng lực cán bộ và nguyên nhân gây nợ xấu tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ việc tổ chức lại bộ máy quản trị rủi ro độc lập, siết chặt quy trình thẩm định, hoàn thiện chính sách nhân sự đến các cơ chế xử lý nợ qua VAMC và tài sản bảo đảm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Số liệu thống kê thực chứng của luận án tập trung trong giai đoạn 2012-2016 (phân loại nợ từ năm 2013 đến năm 2016), chưa cập nhật diễn biến biến động của nợ xấu sau khi các văn bản quy phạm pháp luật mới về xử lý nợ xấu có hiệu lực đầy đủ.
- Hạn chế về đối tượng khách hàng: Nghiên cứu giới hạn ở các tổ chức kinh tế vay vốn dự án, không bao quát phân khúc khách hàng cá nhân do đặc thù phân công nghiệp vụ của VDB.
- Hạn chế về ứng dụng mô hình định lượng: Chưa thể xây dựng mô hình tính toán tổn thất dự kiến EL = PD x EAD x LGD hoàn chỉnh do thiếu hụt cơ sở dữ liệu lịch sử tổn thất quy mô lớn tại hệ thống VDB.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả xử lý nợ xấu của VDB trên phạm vi toàn quốc; ứng dụng các mô hình định lượng hiện đại dựa trên chuỗi dữ liệu dài hạn; nghiên cứu tác động của các nghị quyết thí điểm xử lý nợ xấu đối với hệ thống ngân hàng phát triển.
Giá trị tham khảo
- Đối với Ban lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ VDB: Luận án cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá lại quy trình thẩm định, giám sát vốn vay và mô hình tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tại các chi nhánh địa phương; gợi mở phương thức gắn trách nhiệm thu hồi nợ vào đánh giá cán bộ.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước): Luận án cung cấp các luận cứ về rào cản xử lý tài sản bảo đảm và cơ chế trích lập dự phòng, hỗ trợ hoàn thiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết quản trị rủi ro quốc tế với thực tiễn hoạt động của định chế tài chính phát triển đặc thù tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung quy định phân loại nợ áp dụng cho Chi nhánh VDB Thái Bình có điểm gì khác biệt so với các ngân hàng thương mại? Các ngân hàng thương mại tại Việt Nam thực hiện phân loại nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN. Riêng Ngân hàng Phát triển Việt Nam áp dụng Thông tư số 04/2013/TT-NHNN ngày 18/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước. Mặc dù vẫn tuân thủ nguyên tắc phân loại nợ 5 nhóm (từ nợ đủ tiêu chuẩn đến nợ có khả năng mất vốn) dựa trên số ngày quá hạn và khả năng thu hồi, Thông tư 04/2013 mở rộng một số điều khoản đặc thù phù hợp với tính chất các nguồn vốn tín dụng chính sách do VDB trực tiếp quản lý và tài trợ.
2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh VDB Thái Bình gồm những bộ phận nào và quy mô nhân sự tại thời điểm 31/12/2016 ra sao? Chi nhánh được tổ chức theo chế độ thủ trưởng, đứng đầu là Giám đốc và các Phó Giám đốc, quản lý 5 phòng chuyên môn nghiệp vụ gồm: Phòng Tổng hợp, Phòng Tín dụng, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kiểm tra nội bộ và Phòng Hành chính - Quản lý nhân sự. Tại thời điểm 31/12/2016, chi nhánh có tổng số 33 cán bộ viên chức (29 cán bộ biên chế và 4 hợp đồng khoán gọn); trong đó có 27 trên tổng số 34 cán bộ [theo nguyên văn văn bản] đạt trình độ đại học khối ngành kinh tế.
3. Luận án trình bày mô hình điểm số Z của Altman dùng để đo lường nguy cơ vỡ nợ của doanh nghiệp vay vốn như thế nào? Luận án dẫn dụng công thức tính điểm số Z của Edward Altman: $$Z = 1,2X_1 + 1,4X_2 + 3,3X_3 + 0,6X_4 + 1,0X_5$$ Trong đó các biến số phản ánh: tỷ lệ vốn lưu động trên tổng tài sản ($X_1$), tỷ lệ lãi chưa phân phối trên tổng tài sản ($X_2$), hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản ($X_3$), tỷ số giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu trên giá trị sổ sách của nợ dài hạn ($X_4$) và tỷ số doanh thu trên tổng tài sản ($X_5$). Khi điểm số Z tính ra nhỏ hơn 1,81, khoản cho vay được xếp vào mức độ rủi ro cao và doanh nghiệp có nguy cơ vỡ nợ lớn.
4. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Công ty Danaharta (Malaysia) được tác giả đúc kết có những điểm nổi bật nào? Danaharta được chính phủ Malaysia cấp vốn ban đầu 3 tỷ Ringgit và huy động thêm 8,22 tỷ Ringgit qua phát hành trái phiếu thị trường (lãi suất giảm dần từ 7%) và trái phiếu zero-coupon. Danaharta mua nợ không có tài sản bảo đảm với mức giá 10% dư nợ gốc; nợ có tài sản bảo đảm mua theo giá trị hợp lý (FV tính bằng 95% giá trị thị trường của bất động sản được định giá độc lập). Đơn vị áp dụng cơ chế chia sẻ thặng dư thu hồi nợ 80:20 để khuyến khích các ngân hàng tự nguyện bán nợ, đồng thời tập trung khoanh vùng chỉ mua các khoản nợ xấu có giá trị trên 5 triệu Ringgit (giúp xử lý gần 70% tổng nợ xấu toàn hệ thống ngân hàng Malaysia).
5. Vì sao luận án không phân tích nhóm nguyên nhân nợ xấu phát sinh từ khách hàng cá nhân? Luận án xác định đối tượng khách hàng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam mang tính đặc thù theo quy định của Chính phủ, chỉ thực hiện giải ngân các chương trình tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, nhận ủy thác cho vay lại vốn ODA và hỗ trợ sau đầu tư cho các dự án kinh tế của tổ chức, doanh nghiệp. VDB không cấp tín dụng tiêu dùng hoặc cho vay vốn đối với thể nhân cá nhân, do đó phạm vi nghiên cứu của đề tài loại trừ việc phân tích nợ xấu hình thành từ khách hàng cá nhân.
Kết luận
Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nợ xấu, quản trị rủi ro tín dụng và kinh nghiệm quốc tế trong xử lý nợ xấu tại các định chế tài chính phát triển. Dựa trên chuỗi số liệu nghiệp vụ giai đoạn 2012-2016 kết hợp phương pháp điều tra thực tế, tác giả làm rõ thực trạng gia tăng nợ xấu và các bất cập nội tại trong quy trình cấp tín dụng, bộ máy kiểm soát và công tác xử lý nợ tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Thái Bình. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn kết giữa hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tập trung, ứng dụng công cụ định lượng đo lường rủi ro với nâng cao trách nhiệm đội ngũ cán bộ và phối hợp xử lý nợ qua thị trường tài chính. Công trình là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nợ xấu tại VDB và quá trình hoàn thiện chính sách tín dụng phát triển của Nhà nước.