phần Mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và những vấn đề chung về quản lý nợ xấu tại các NHTM Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản lý nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Trung Yên giai đoạn 2010-2014 Chƣơng 4: Định hƣớng, mục tiêu và giải pháp hoàn thiện quản lý nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Trung Yên đến năm 2020. 4 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Tổng quan nghiên cứu 1.1 Những công trình đã công bố liên quan đến nội dung luận văn Thời gian qua đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, bài viết liên quan đến quản lý nợ xấu, nâng cao chất lƣợng tín dụng , các giải pháp xử lý nợ xấu tại các NHTM và cụ thể tại các chi nhánh Agribank. Về hoạt động quản trị, quản lý nợ xấu : nghiên cứu của tác giả Hà Thị Hồng Nhung ( 2011) “Quản trị nợ xấu trong Ngân hàng thƣơng mại, thực trạng và giải pháp trong Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại Thƣơng Việt Nam” tác giả đã đi sâu nghiên cứu hoạt động quản trị nợ xấu tại các NHTM Việt Nam nói chung, sau đó nhìn nhận, đánh giá thực trạng cụ thể quản trị nợ xấu tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại Thƣơng Việt Nam từ năm 2007 đến năm 2010 và đƣa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nợ xấu nhƣ: nâng cao chất lƣợng thẩm định, nâng cao năng lực tài chính, tăng cƣờng số lƣợng và chất lƣợng cán bộ, ban hành quy chế giao khoán, thƣờng xuyên phân loại, phân tích nợ xấu, nâng cao chất lƣợng kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Nghiên cứu của tác giả Đỗ Thanh Hải (2011) “Tăng cƣờng quản lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh Hải Phòng ” đã phân tích hoạt động kinh doanh, quản lý nợ xấu giai đoạn 2006 – 2010 của một chi nhánh có quy mô lớn, phạm vi hoạt động rộng, đa dạng nhiều loại hình khách hàng.
Công trình nghiên cứu đã đề xuất 5 giải pháp tăng cƣờng quản lý nợ xấu tại Agribank Hải Phòng: đảm bảo chất lƣợng công tác chấm điểm khách hàng, nâng cao trình độ, vai trò cán bộ quản trị rủi ro, tăng cƣờng hệ thống thông tin tín dung, tăng cƣờng kiểm tra kiểm soát bảo đảm tính tuân thủ, xây dựng quy trình xử lý nợ. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hoài Phƣơng (2012) “Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam”. Nghiên cứu làm rõ lý luận về NHTM, tiếp cận 5 z việc quản lý nợ xấu ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế đó là sử dụng hiệp ƣớc Basel II nhƣ một chuẩn mực trong tiếp cận, so sánh đánh giá hoạt động quản lý nợ xấu trên phạm vi hệ thống NHTM. Tác giả đi sâu nghiên cứu cách nhận biết, đo lƣờng, xây dựng giới hạn tỷ lệ nợ xấu áp dụng cho từng ngân hàng đến việc tiếp cận cách tính trích lập dự phòng theo tiêu chuẩn quốc tế và đã đƣa ra mô hình quản lý rủi ro tín dụng cụ thể.
Nghiên cứu của tác giả Ngô Thanh Phúc (2012) “Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Agribank chi nhánh Tây Đô” đã đề cập đến một phần của nội dung quản lý nợ xấu, đó là hoạt động nâng cao chất lƣợng tín dụng tại một chi nhánh Agribank có rất nhiều điểm tƣơng đồng với Agribank chi nhánh Trung Yên: có cùng quy mô, cùng thời gian thành lập, địa bàn hoạt động. Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Tây Đô trong những năm 2009- 2011, trên cơ sở những mặt chƣa tốt và kinh nghiệm từ một số NHTM tác giả đả đƣa ra một số giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng, lành mạnh hóa cơ cấu đầu tƣ tín dụng. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu Đông (2012) với đề tài: „„Nâng cao chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại Thƣơng Việt Nam trong quá trình hội nhập”. Tác giả đã đƣa ra quan niệm chất lƣợng tín dụng theo tiêu chuẩn quốc tế.
Phản ánh thực trạng chất lƣợng tín dụng của ngân hàng thƣơng mại cổ phần ngoại thƣơng Việt Nam trong điều kiện hội nhập. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến xếp hạng tín dụng của khách hàng doanh nghiệp theo mô hình hồi quy logistic để kiểm định mô hình và giải thiết nghiên cứu. Đây cũng chính là một trong những giải pháp mà tác giả đề xuất ứng dụng mô hình đó trong công tác nâng cao chất lƣợng tín dụng. Một nội dung rất quan trọng khác của hoạt động quản lý nợ xấu đó là xử lý nợ xấu cũng có rất nhiều công trình, bài viết, nhiều tác giả quan tâm, đi sâu bàn luận, nghiên cứu.
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền (2012) “Giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh tỉnh Gia Lai”, qua đánh giá thực tiễn tình hình nợ xấu giai đoạn 2009-2011 tại Agribank chi nhánh tỉnh Gia Lai tác giả đã 6 z chỉ ra đƣợc các nguyên nhân gây ra nợ xấu, những bất cập , hạn chế trong các biện pháp xử lý nợ xấu từ đó đƣa ra các giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại chi nhánh. Bài viết: “ Giải pháp xử lý nợ xấu hiện nay của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam” của Tiến sĩ Phạm Quốc Khánh (2013) và bài viết : “Xử lý nợ xấu trong quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam” của Tiến sĩ Hà Thị Sáu (2013): đã đƣa ra một số giải pháp để xử lý nợ xấu trong bối cảnh tái cấu trúc các NHTM tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào hai vấn đề : lựa chọn nhóm nợ xấu xử lý trong ngắn hạn và xử lý nợ xấu thông qua mua bán nợ. Bài viết của PGS.TS Tô Ngọc Hƣng: “ Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của một số quốc gia và những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” và bài viết của Thạc sĩ Đào Thị Hồ Hƣơng: “ Bàn về hƣớng xử lý nợ xấu của hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam”: từ kinh nghiệm xử lý nợ xấu một số nƣớc đã xử lý thành công lƣợng lớn nợ xấu, thoát khỏi khủng hoảng nhƣ Hàn Quốc, Hungari, Trung Quốc rút ra bài học kinh nghiệm, đề xuất giải pháp xử lý nợ xấu cho Việt Nam. Một số bài viết đã có những nghiên cứu, tiếp cận quản lý nợ xấu theo hƣớng hiện đại, tiêu chuẩn quốc tế, cụ thể là áp dụng các nguyên tắc của Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng nhƣ: bài viết của Nguyễn Đức Cƣờng (2006) trên tạp chí Thị trƣờng tài chính tiền tệ đề cập tới việc ứng dụng những nguyên tắc của Basel trong hoạt động quản lý nợ xấu của một số quốc gia trên thế giới.
Bài viết của Nguyễn Đào Tố (2008) trên tạp chí Ngân hàng, số 5 nhấn mạnh tới sự cần thiết phải ứng dụng những nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu, từ đó xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng đối với các NHTM Việt Nam.2 Những vấn đề đặt ra cần được nghiên cứu tiếp Các công trình, bài viết trong thời gian qua đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về nội dung quản lý nợ xấu tại các NHTM, nghiên cứu cụ thể thực trạng quản lý nợ xấu, chất lƣợng tín dụng tại các NHTM trong nƣớc với quy mô, đặc điểm hoạt động khác nhau. Trên cơ sở kinh nghiệm quản lý nợ xấu các nƣớc trên thế giới, các NHTM đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng, tăng cƣờng, hoàn thiện hoạt động quản lý nợ xấu của hệ thống Ngân hàng và tại các chi nhánh NHTM. 7 z Theo tác giả biết đƣợc, thì cho đến năm 2015 chƣa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp đến hoạt động quản lý nợ xấu dƣới góc độ quản lý kinh tế tại Agribank chi nhánh Trung Yên, ngân hàng có đặc điểm là một chi nhánh quy mô trung bình, mới thành lập đƣợc 6 năm, trực thuộc quản lý trực tiếp của Agribank Việt Nam. Đặc biệt trong giai đoạn 2010-2014 nhiều nhân tố phát sinh, nguyên nhân mới làm nợ xấu ngày một gia tăng và khó xử lý và đã có nhiều chính sách, giải pháp xử lý nợ xấu đạt hiệu quả trong hệ thống NHTM.
Luận văn về quản lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh Trung Yên vẫn có những đóng góp nhất định vào thực tiễn quản lý nợ xấu tại các NHTM Việt Nam. Đến cuối năm 2014, tỷ lệ nợ xấu của Agribank chi nhánh Trung Yên là 4. Trong bối cảnh nền kinh tế dần hồi phục, Chính phủ, NHNN quyết liệt chỉ đạo đồng bộ các giải pháp đƣa nợ xấu về dƣới 3%, việc quản lý nợ xấu tại chi nhánh Trung Yên còn bộc lộ hạn chế, chƣa đạt hiệu quả, mục tiêu quản lý đã đề ra ảnh hƣởng lớn đến tài chính, thu nhập trong hoạt động kinh doanh mặc dù công tác này đã đƣợc chi nhánh quan tâm, đầu tƣ trong thời gian qua. Vấn đề đặt ra cách thức quản lý, mô hình quản lý đã và đang áp dụng có điểm nào chƣa phù hợp, còn thiếu những yếu tố, giải pháp gì nhằm quản lý nợ xấu hiệu quả hơn, duy trì tỷ lệ nợ xấu an toàn, ổn định,bền vững trong dài hạn đảm bảo sức cạnh tranh trên địa bàn, tối đa hóa lợi nhuận kinh doanh.
Cơ sở lý luận về quản lý nợ xấu tại các NHTM 1. Khái quát về NHTM và hoạt động tín dụng của NHTM 1.1 Một số khái niệm cơ bản (i) Ngân hàng thương mại Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) xuất hiện trên cơ sở sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa với nghĩa ban đầu là ngân hàng của các nhà kinh doanh thƣơng mại. Cùng với sự phát triển kinh tế và công nghệ thì hoạt động ngân hàng ngày càng đƣợc đa dạng hóa và mở rộng, biến ngân hàng thành trung gian tài chính có vị trí quan trọng bậc nhất của nền kinh tế hiện đại. Ngày nay dù còn rất nhiều khái niệm về NHTM nhƣng khái niệm do Peter S.Rose đƣa ra đƣợc chấp nhận rộng rãi và phổ biến hơn cả.
Theo đó thì “ Ngân hàng là 8 z loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế ” ( Peter S.