Quản Lý Nhà Nước Về Thương Mại Điện Tử: Kinh Nghiệm và Ứng Dụng Tại Việt Nam

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp kinh tế chính trị quản lý nhà nước về thương mại điện tử tại một số quốc gia và kinh, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

101
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Các nghiên cứu nước ngoài

1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.3. Khoảng trống nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Thương mại điện tử

2.1.1. Khái niệm về thương mại điện tử

2.1.2. Các đặc trưng của thương mại điện tử

2.2. Quản lí nhà nước về thương mại điện tử

2.2.1. Khái niệm thương mại điện tử

2.2.2. Vai trò quản lý nhà nước về thương mại điện tử

2.2.3. Nội dung quản lý của nhà nước về thương mại điện tử

2.2.4. Công cụ quản lý của nhà nước về thương mại điện tử

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM BẰNG CÔNG CỤ PHÁP LUẬT

3.1. Quản lý nhà nước về thương mại điện tử tại Việt Nam

3.1.1. Nhà nước Việt Nam quản lý thương mại điện tử bằng Luật thuế

3.1.2. Nhà nước Việt Nam quản lý thương mại điện tử bằng Luật bảo vệ người tiêu dùng

3.1.3. Nhà nước Việt Nam quản lý thương mại điện tử bằng Luật an ninh mạng

3.1.4. Nhà nước Việt Nam quản lý thương mại điện tử bằng Luật sở hữu trí tuệ

3.1.5. Nhà nước Việt Nam quản lý thương mại điện tử bằng Luật cạnh tranh

3.1.6. Nhà nước Việt Nam quản lý thương mại điện tử bằng Luật Công nghệ thông tin

3.1.7. Nhà nước Việt Nam quản lý thương mại điện tử bằng Luật quảng cáo

3.2. Phân tích quản lý nhà nước về thương mại điện tử tại Việt Nam bằng phương pháp SWOT

3.2.1. Điểm mạnh

3.2.2. Điểm yếu

3.2.3. Cơ hội

3.2.4. Nguy cơ

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BẰNG CÔNG CỤ PHÁP LUẬT

4.1. Mô hình quản lý nhà nước về thương mại điện tử bằng công cụ luật pháp tại Singapore

4.1.1. Nhà nước Singapore quản lý thương mại điện tử bằng Luật thuế

4.1.2. Nhà nước Singapore quản lý thương mại điện tử bằng Luật bảo vệ người tiêu dùng

4.1.3. Nhà nước Singapore quản lý thương mại điện tử bằng Luật an ninh mạng

4.1.4. Nhà nước Singapore quản lý thương mại điện tử bằng Luật sở hữu trí tuệ

4.1.5. Tổng kết về quản lý thương mại điện tử của nhà nước Singapore

4.2. Mô hình quản lý nhà nước về thương mại điện tử bằng công cụ luật pháp tại Trung Quốc

4.2.1. Nhà nước Trung Quốc quản lý thương mại điện tử bằng Luật thuế

4.2.2. Nhà nước Trung Quốc quản lý thương mại điện tử bằng Luật bảo vệ người tiêu dùng

4.2.3. Nhà nước Trung Quốc quản lý thương mại điện tử bằng Luật an ninh mạng

4.2.4. Nhà nước Trung Quốc quản lý thương mại điện tử bằng Luật sở hữu trí tuệ

4.2.5. Nhà nước Trung Quốc quản lý thương mại điện tử bằng Luật cạnh tranh

4.2.6. Nhà nước Trung Quốc quản lý thương mại điện tử bằng Luật quảng cáo

4.3. Mô hình quản lý nhà nước về thương mại điện tử bằng công cụ luật pháp tại Malaysia

4.3.1. Nhà nước Malaysia quản lý thương mại điện tử bằng Luật thuế

4.3.2. Nhà nước Malaysia quản lý thương mại điện tử bằng Luật bảo vệ người tiêu dùng

4.3.3. Nhà nước Malaysia quản lý thương mại điện tử bằng Luật an ninh mạng

4.3.4. Nhà nước Malaysia quản lý thương mại điện tử bằng Luật sở hữu trí tuệ

4.3.5. Nhà nước Malaysia quản lý thương mại điện tử bằng Luật cạnh tranh

4.3.6. Nhà nước Malaysia quản lý thương mại điện tử bằng Luật Công nghệ thông tin

4.3.7. Nhà nước Malaysia quản lý thương mại điện tử bằng Luật quảng cáo

4.3.8. Tổng kết về quản lý thương mại điện tử của nhà nước Malaysia

4.4. Phân tích, đánh giá kinh nghiệm của các quốc gia trên trong quản lý nhà nước về thương mại điện tử và đối chiếu với thực trạng tại Việt Nam

5. CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM

5.1. Tầm quan trọng của việc cải thiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử đối với sự phát triển kinh tế và xã hội của Việt Nam

5.2. Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử

5.2.1. Xây dựng khung pháp lý toàn diện

5.2.2. Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật số

5.2.3. Tăng cường thực thi pháp luật

5.2.4. Tăng cường các khoản hỗ trợ của chính phủ

5.2.5. Tăng cường hợp tác quốc tế

5.2.6. Đầu tư vào phát triển công nghệ

5.2.7. Đơn giản hóa các yêu cầu pháp lý

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nhà nước về thương mại điện tử tại Việt Nam

Quản lý nhà nước về thương mại điện tử (TMDT) là một lĩnh vực quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế số hiện nay. Tại Việt Nam, thương mại điện tử đã trở thành một phần không thể thiếu trong nền kinh tế, với sự gia tăng nhanh chóng về số lượng giao dịch trực tuyến. Tuy nhiên, việc quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này vẫn còn nhiều thách thức. Chính phủ đã có những bước đi đầu tiên trong việc xây dựng khung pháp lý cho TMDT, nhưng vẫn cần nhiều cải tiến để đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

1.1. Khái niệm và vai trò của thương mại điện tử

Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện các giao dịch thương mại thông qua các nền tảng trực tuyến. Vai trò của TMDT không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn mở rộng thị trường cho doanh nghiệp. Theo báo cáo của Bộ Công Thương, TMDT đã đóng góp đáng kể vào GDP của Việt Nam trong những năm gần đây.

1.2. Tình hình phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam

Thương mại điện tử tại Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ, với nhiều nền tảng thương mại điện tử ra đời. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết như niềm tin của người tiêu dùng và hệ thống thanh toán. Theo nghiên cứu của Trương Thị Thùy Vân (2020), khung pháp lý hiện tại chưa đủ mạnh để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

II. Thách thức trong quản lý nhà nước về thương mại điện tử

Quản lý nhà nước về TMDT tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của TMDT mà còn tác động đến niềm tin của người tiêu dùng. Các thách thức bao gồm sự thiếu hụt khung pháp lý, vấn đề an ninh mạng và sự cạnh tranh không lành mạnh.

2.1. Thiếu hụt khung pháp lý cho thương mại điện tử

Khung pháp lý hiện tại chưa đủ để điều chỉnh các hoạt động thương mại điện tử. Nhiều quy định còn thiếu rõ ràng, dẫn đến khó khăn trong việc thực thi. Cần có những điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn phát triển của TMDT.

2.2. Vấn đề an ninh mạng trong thương mại điện tử

An ninh mạng là một trong những vấn đề lớn nhất trong TMDT. Các cuộc tấn công mạng có thể gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp và người tiêu dùng. Chính phủ cần có các biện pháp bảo vệ hiệu quả hơn để đảm bảo an toàn cho các giao dịch trực tuyến.

III. Phương pháp quản lý nhà nước hiệu quả cho thương mại điện tử

Để cải thiện quản lý nhà nước về TMDT, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả. Việc xây dựng khung pháp lý toàn diện, tăng cường hợp tác quốc tế và đầu tư vào công nghệ là những giải pháp quan trọng. Các quốc gia khác đã áp dụng thành công những phương pháp này và Việt Nam có thể học hỏi từ họ.

3.1. Xây dựng khung pháp lý toàn diện cho thương mại điện tử

Khung pháp lý cần được xây dựng một cách toàn diện, bao gồm các quy định về bảo vệ người tiêu dùng, thuế và an ninh mạng. Điều này sẽ giúp tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng cho tất cả các bên liên quan.

3.2. Tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý thương mại điện tử

Hợp tác quốc tế là cần thiết để giải quyết các vấn đề xuyên biên giới trong TMDT. Việt Nam có thể tham gia vào các hiệp định thương mại quốc tế để học hỏi kinh nghiệm và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế vào quản lý TMDT.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về thương mại điện tử

Nghiên cứu về quản lý nhà nước trong TMDT đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn có thể áp dụng tại Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện khung pháp lý và tăng cường an ninh mạng có thể giúp nâng cao niềm tin của người tiêu dùng và thúc đẩy sự phát triển của TMDT.

4.1. Kinh nghiệm quốc tế trong quản lý thương mại điện tử

Nhiều quốc gia như Trung Quốc và Singapore đã áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả cho TMDT. Những kinh nghiệm này có thể được áp dụng tại Việt Nam để cải thiện tình hình hiện tại.

4.2. Kết quả nghiên cứu về quản lý thương mại điện tử tại Việt Nam

Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện khung pháp lý và tăng cường an ninh mạng có thể giúp nâng cao niềm tin của người tiêu dùng. Điều này sẽ thúc đẩy sự phát triển của TMDT tại Việt Nam.

V. Kết luận và tương lai của quản lý nhà nước về thương mại điện tử

Quản lý nhà nước về TMDT tại Việt Nam đang trong quá trình phát triển. Mặc dù đã có những bước tiến, nhưng vẫn cần nhiều cải tiến để đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Tương lai của TMDT phụ thuộc vào khả năng của chính phủ trong việc xây dựng khung pháp lý hiệu quả và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải thiện quản lý nhà nước

Cải thiện quản lý nhà nước về TMDT là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của lĩnh vực này. Điều này không chỉ giúp bảo vệ người tiêu dùng mà còn thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp.

5.2. Định hướng tương lai cho thương mại điện tử tại Việt Nam

Tương lai của TMDT tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng các công nghệ mới và cải thiện khung pháp lý. Chính phủ cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và hợp tác với các bên liên quan để phát triển TMDT một cách bền vững.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kinh tế chính trị quản lý nhà nước về thương mại điện tử tại một số quốc gia và kinh nghiệm cho việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TONG QUAN TÀI LIEU: 1.1 Các nghiên cứu nước ngoài: Đã có một số nghiên cứu trước đây về quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở các nước trên thế giới. Những nghiên cứu này đã tập trung vào việc phân tích các chính sách và quy định được thực hiện bởi các chính phủ khác nhau dé dam bao sự tăng trưởng và phát triển của lĩnh vực thương mại điện tử. (Fazlollahi 2001) Năm 2001, trong cuốn: "Những chiến lược cho sự thành công của TMĐT" của Giáo su Bian Fazlollahi trường đại hoc Georgia State University, USA do nhà xuất bản IRM Press phát hành đã dé cập tới một số nội dung tương đối cụ thé dé ứng dụng thành công TMĐT trong mỗi DN và quản lý các hoạt động TMĐT của các cơ quan có thâm quyên. Tiếp theo công trình của giáo su Bijan Fazlollahi, vào năm 2002, dự án nghiên cứu về những tác động của TMĐT trong nền kinh tế toàn cầu thuộc trung tâm nghiên cứu của trường đại học Irvine đã nghiên cứu các tác tộng của môi trường và chính sách của các quốc gia tới sự hình thành và phát triển của TMĐT.

Các nghiên cứu này đã mở rộng phạm vi nghiên cứu 10 quốc gia khác nhau gồm: Mỹ, Brazin, Trung Quốc, Đan Mạch, Pháp, Đức, Nhat, Mexico, Singapore va Dai Loan với 2.139 DN tại các nước được phỏng van. Kết quả của nghiên cứu này đã chỉ ra sự tác động của môi trường và chính sách của các quốc gia tới quá trình hình thành và phát triển của TMĐT. Khác với những nghiên cứu ở trên, (Heerden 2003) vào năm 2003, trong cuốn "những tác động về kinh tế và xã hội của TMĐT" của các tác giả Sam Lubbe và Johanna Maria van Heerden đã tập hợp nhiều công trình nghiên cứu về các tác động về mặt kinh tế và xã hội của TMĐT của các học giả thuộc nhiều trường đại học khác nhau trên thể giới làm cơ sở cho việc xây dung các chính sách QLNN về TMĐT. Tiếp tục các nghiên cứu về tác động của TMĐT, (Khosrow-Pour 2004) vào năm 2004 trong cuốn: "Các tác động về mặt nhận thức và xã hội của TMĐT trong những tổ chức hiện đại" của các tác giả Mehdi Khosrow-Pour và nhiều người khác do Idea Group Publishing phát hành đã nghiên cứu khá chi tiết các tác động về mặt xã hội, nhận thức và văn hóa của TMĐT đến hoạt động của các tổ chức.

Tiếp tục các nghiên cứu về tác động của TMĐT, vào năm 2004 trong cuốn: "Các tác động về mặt nhận thức và xã hội của TMĐT trong những tô chức hiện đại" của các tác giả Mehdi Khosrow-Pour và nhiều người khác do Idea Group Publishing phát hành đã nghiên cứu khá chi tiết các tác động về mặt xã hội, nhận thức và văn hóa của TMĐT đến hoạt động của các tô chức. Đặc biệt các nghiên cứu đã đề cập đến các tác động của TMDT lên hành vi của người tiêu dùng cũng như sự tác động của TMĐT lên hành vi của tô chức, sự phát triển và quan tri tổ chức. Tại Hoa Kỳ, một số nghiên cứu đã được tiến hành dé xem xét khung pháp lý điều chỉnh thương mại điện tử. Chang hạn, một nghiên cứu do Cục Nghiên cứu Kinh tế Quốc gia (NBER) thực hiện đã phân tích tác động của thuế doanh thu đối với thương mại điện tử ở Hoa Kỳ.

((NBER) 2023) Nghiên cứu cho thấy việc không có thuế ban hàng đối với mua hàng trực tuyến đã tạo ra lợi thé đáng ké cho các nha bán lẻ trực tuyến so với các cửa hàng truyền thống, dẫn đến một môi trường cạnh tranh không bình đăng. Tương tự, ở Trung Quốc, một số nghiên cứu đã được tiến hành dé phân tích môi trường pháp lý cho thương mại điện tử. Ví dụ, một nghiên cứu của Trung tâm Thông tin Mạng Internet Trung Quốc (CNNIC) đã xem xét khung pháp lý cho thương mại điện tử ở Trung Quốc và phát hiện ra rằng chính phủ đã thực hiện một số chính sách dé thúc day sự phát triển của ngành. Những chính sách này bao gồm việc thành lập các khu thương mại điện tử và cung cấp các ưu đãi tài chính cho các nhà bán lẻ trực tuyến.

(CNNIC, Trung tâm Thông tin Mạng Internet Trung Quốc 2023) Tai Nhật Bản, các nghiên cứu đã tập trung vao vai trò của chính phủ trong việc thúc đây sự phát triển của thương mại điện tử. Chăng hạn, một nghiên cứu của Tổ chức Ngoại thương Nhật Bản (JETRO) đã phân tích những nỗ lực của chính phủ nhằm thúc đây thương mại điện tử xuyên biên giới và xác định một số thách thức mà các công ty Nhật Bản phải đối mặt trong việc mở rộng sự hiện diện trực tuyến của họ ra quốc tế. (JETRO, Tổ chức Ngoại thương Nhật Bản 2022) Tại Singapore, các nghiên cứu đã tập trung vào khung pháp lý quản lý thương mại điện tử ở nước này. Ví dụ, một nghiên cứu do Đại học Quản lý Singapore thực hiện đã phân tích khung pháp lý cho thương mại điện tử ở Singapore (Singapore 2023)và phát hiện ra rằng chính phủ đã thực hiện một số biện pháp dé bảo vệ người tiêu dùng, chang hạn như yêu cầu các nền tảng thương mại điện tử cung cấp thông tin sản phẩm chính xác và thực hiện dữ liệu nghiêm ngặt.

luật bảo vệ. Nhìn chung, các nghiên cứu trước đây nêu bật tầm quan trọng của quản lý nhà nước trong việc thúc đây sự tăng trưởng và phát triển của thương mại điện tử. Khung pháp lý do các chính phủ thực hiện đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường cạnh tranh và công băng cho các doanh nghiệp phát triển mạnh trong lĩnh vực thương mại điện tử.2 Các nghiên cứu trong nước: Tuy TMĐT mới phát triển ở Việt nam trong khoảng gần 20 năm trở lại đây nhưng đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về TMĐT nói chung và QLNN về TMĐT nói riêng. Nhận thấy tầm quan trọng của việc ứng dụng TMĐT, năm 2003 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước "Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMDT và triển khai thử nghiệm".

Lê Danh Vĩnh - Thứ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) làm chủ nhiệm, Trung tâm thông tin thương mại là cơ quan thực hiện với sự tham gia của các cán bộ nghiên cứu khoa học của các bộ ngành : Bưu chính viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông), Ban cơ yếu Chính phủ, Ngân hàng, Bộ Tài chính, Bộ Văn hoá thông tin, Liên minh các hợp tác xã, Viện công nghệ thông tin, Hội tin học viễn thông Hà Nội, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và nhiều doanh nghiệp thực hiện. Đề tai là nghiên cứu những công nghệ chủ yếu của TMĐT và thử nghiệm chúng trong một hệ thống TMĐT hoàn chỉnh bao gồm đầy đủ các khâu từ tìm kiếm hàng hoá, đặt hàng, thanh toán, giao hàng và làm nghĩa vụ thuế với nhà nước. Lê Danh Vĩnh 2003) Giao trình Thuong mại điện tử căn bản, chủ biên TS.Trần Văn Hòe (2010) bao gồm 13 chương đã cung cấp những khái niệm căn bản về TMĐT như : khái niệm TMĐT, các mô hình TMDT, các hình thức thanh toán trong TMĐT, an ninh TMDT; các điều kiện dé ứng dụng TMĐT như: ha tang kinh tế-xã hdiha tầng pháp lý, hạ tang công nghệ mạng. Giáo trình Thương mại điện tử căn bản, chủ biên PGS.TS Nguyễn Văn Minh (2015) đã giới thiệu những nội dung cơ bản về sự hình thành và phát triển của TMDT trên thé giới, các khái niệm về TMĐT; các mô hình TMĐT; An toàn trong TMĐT; Các hệ thống thanh toán điện tử và phương pháp xây dựng, triển khai dự án TMĐT trong DN.

Giáo trình Thương mại điện tử căn bản, chủ biên TS.Nguyễn Văn Thoan (2018) đã giới thiệu sau nội dung căn bản của TMĐT, các nội dung này bao gồm: tổng quan về TMDT; giao dịch điện tử; Marketing điện tử; rủi ro và phòng tránh rủi ro trong TMĐT; ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp và Luật giao dịch điện tử. “Quản lý nhà nước về thương mại điện tử tại Việt Nam: Thực trạng, vấn đề và giải pháp” của Phạm Thanh Bình (2016) - Nghiên cứu này đã phân tích thực trạng thương mại điện tử tại Việt Nam và xác định những thách thức chính trong quản lý nhà nước. Tác giả đề xuất các giải pháp như hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao năng lực của các cơ quan nhà nước, thúc đây hợp tác công tư. "Phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam: Cơ hội và thách thức đối với quản lý nhà nước" của Lê Văn Chiến (2018) - Nghiên cứu này xem xét những thách thức mà Việt Nam phải đối mặt trong việc phát triển thương mại điện tử và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước, bao gồm xây dựng khung pháp lý toàn diện , nâng cao năng lực của các cơ quan nhà nước và tăng cường hợp tác quôc tê.

10 “Phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam: Khung pháp lý và khuyến nghị chính sách” của Nguyễn Thị Minh Huyền và Nguyễn Thị Thanh Thủy (2019) - Nghiên cứu này đánh giá khung pháp lý về thương mại điện tử tại Việt Nam và đề xuất các khuyến nghị chính sách nhằm tăng cường quản lý nhà nước, bao gồm cải thiện việc thực thi các luật hiện hành, xây dựng các quy định mới để giải quyết các van đề mới nồi và thúc đây phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật SỐ. “Quản lý nhà nước về thương mại điện tử” của Đào Anh Tuấn (2014) - Nghiên cứu này đã hệ thống hoá những lý luận cơ bản của QLNN về thương mại nói chung trên cơ sở đó phát triển một số lý luận về QLNN đối với TMĐT và đề xuất bộ tiêu chí đánh giá các nội dung QLNN về TMĐT, các giải pháp nhằm nhằm hoàn thiện QLNN về TMĐT ở Việt Nam. Nhìn chung, các nghiên cứu này nhắn mạnh sự cần thiết của Việt Nam trong việc cải thiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử bằng cách khắc phục những lỗ hồng trong khung pháp lý, nâng cao năng lực của các cơ quan nhà nước và thúc đây hợp tác quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ