Tổng quan nghiên cứu

Trải qua chặng đường 20 năm xây dựng và trưởng thành giai đoạn 1998 – 2018, công tác đào tạo nguồn nhân lực pháp luật tại Việt Nam đã ghi nhận sự phát triển vượt bậc với tổng quy mô tuyển sinh đạt hơn 51.049 học viên trên phạm vi cả nước. Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và triển khai Chiến lược cải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết số 08-NQ/TW năm 2002 cùng Nghị quyết số 49-NQ/TW năm 2005 của Bộ Chính trị, hoạt động quản lý nhà nước về đào tạo các chức danh tư pháp trở thành mắt xích cốt lõi quyết định chất lượng của nền tư pháp. Tuy nhiên, bối cảnh thực tiễn xuất hiện nhiều biến động lớn khi việc đào tạo Thẩm phán và Kiểm sát viên có sự phân định, chuyển giao về Học viện Tòa án và Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội, tạo nên sự phân mảnh trong cơ chế quản lý điều hành tập trung.

Luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo các chức danh tư pháp từ thực tiễn Học viện Tư pháp – đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tư pháp có vị trí trọng yếu tại Hà Nội và cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá hệ thống thể chế, cơ cấu tổ chức bộ máy, chương trình khung đào tạo và năng lực đội ngũ giảng viên, từ đó chỉ rõ những điểm nghẽn cố hữu và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý giai đoạn 2018 – 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình cung cấp luận cứ khoa học sắc bén giúp tối ưu hóa 11 chương trình đào tạo chuyên ngành, nâng cao năng lực cho 147 cán bộ công chức cơ hữu và mạng lưới hơn 600 giảng viên thỉnh giảng, trực tiếp đóng góp vào việc chuẩn hóa nguồn nhân lực tư pháp chất lượng cao cho đất nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Mác - Lênin về quản lý xã hội và phân công lao động, xem quản lý như một chức năng thiết yếu điều hòa hành vi của các cá nhân và tổ chức hướng đến mục tiêu chung. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật cùng đường lối cải cách tư pháp của Đảng Cộng sản Việt Nam để định hình cơ sở pháp lý và chính trị. Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống quản trị công hiện đại với chu trình quản lý 5 thành tố khép kín: ban hành thể chế văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức bộ máy quản trị, quy hoạch kế hoạch đào tạo, phát triển chương trình và giáo trình, kiểm soát chuẩn đầu ra gắn với chuẩn chức danh.

Bốn khái niệm nền tảng được chuẩn hóa trong công trình gồm:

  • Quản lý nhà nước: Sự tác động mang tính quyền lực của cơ quan công quyền nhằm duy trì trật tự pháp luật và thực hiện các chức năng đối nội, đối ngoại.
  • Chức danh tư pháp: Đội ngũ nhân sự chuyên môn thực thi quyền lực tư pháp hoặc bổ trợ tư pháp được bổ nhiệm theo luật định như Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư, Chấp hành viên, Công chứng viên, Thừa phát lại.
  • Đào tạo nghề tư pháp: Quá trình trang bị kỹ năng thực hành nghề nghiệp, đạo đức công vụ và bản lĩnh chính trị cho các cá nhân đã sở hữu bằng cử nhân luật.
  • Đảm bảo chất lượng đào tạo tư pháp: Hệ thống tiêu chuẩn kiểm định toàn diện từ điều kiện tuyển sinh đầu vào, năng lực sư phạm thực tiễn của giảng viên đến khả năng xử lý hồ sơ án thực tế của học viên sau tốt nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn bao gồm toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật, các quyết định thành lập và giao nhiệm vụ của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 23/2004/QĐ-TTg, Quyết định số 2083/QĐ-TTg), cùng báo cáo tổng kết 20 năm phát triển của Học viện Tư pháp. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 51.049 hồ sơ học viên tuyển sinh tại 11 chương trình đào tạo và dữ liệu nhân sự của 147 cán bộ, giảng viên cơ hữu cùng 600 giảng viên thỉnh giảng trong mốc thời gian 1998 – 2018.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng cho dữ liệu các khóa đào tạo Thẩm phán (15 khóa), Kiểm sát viên (7 khóa) và khóa đào tạo chung nguồn Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư thí điểm với 32 học viên. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính bao quát, loại trừ sai số chọn mẫu và phản ánh bức tranh toàn cảnh về tiến trình lịch sử 20 năm phát triển. Các phương pháp phân tích chủ đạo gồm: phương pháp phân tích - tổng hợp để lượng hóa các chỉ tiêu tăng trưởng, phương pháp logic - lịch sử để bóc tách từng giai đoạn chuyển đổi thể chế, và phương pháp so sánh luật học nhằm đối chiếu mô hình đào tạo nghề tư pháp của Việt Nam với 6 quốc gia phát triển gồm Đức, Bỉ, Tây Ban Nha, Hà Lan, Italia và Nhật Bản.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ 4 phát hiện thực chứng quan trọng về thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo nghề tư pháp:

Thứ nhất, quy mô đào tạo có sự tăng trưởng nhảy vọt nhưng có sự dịch chuyển mạnh mẽ về cơ cấu ngành. Tổng số lượt tuyển sinh đạt 51.049 học viên qua 20 năm, trong đó các chương trình đào tạo theo nhu cầu xã hội như Luật sư và Công chứng chiếm tỷ trọng trên 75% sau khi thời gian đào tạo được nâng từ 6 tháng lên 12 tháng theo Luật Luật sư sửa đổi năm 2012 và Luật Công chứng năm 2014.

Thứ hai, bộ máy tổ chức và nhân lực có sự phát triển vượt bậc về số lượng và chất lượng. Năm 1998, đơn vị chỉ có 16 nhân sự (5 giảng viên và 11 cán bộ). Đến năm 2018, quy mô nhân sự đạt 147 người (57 giảng viên cơ hữu và 90 cán bộ hành chính), tăng gấp hơn 9,1 lần. Đặc biệt, Học viện đã thiết lập mạng lưới hơn 600 giảng viên thỉnh giảng là các chuyên gia đầu ngành đang trực tiếp công tác tại Tòa án, Viện kiểm sát và các tổ chức hành nghề luật sư.

Thứ ba, sự phân tán đầu mối đào tạo tạo ra khoảng trống lớn trong quản lý nhà nước tập trung. Trong giai đoạn 1998 – 2014, Học viện đã đào tạo thành công 15 khóa nghiệp vụ xét xử với hơn 5.000 học viên tốt nghiệp và 7 khóa nghiệp vụ kiểm sát với hơn 1.000 học viên tốt nghiệp. Tuy nhiên, việc Viện kiểm sát dừng gửi người học từ năm 2008 và Tòa án dừng gửi từ năm 2015 đã làm gián đoạn mô hình đào tạo tập trung một đầu mối. Để thích ứng, Học viện đã tiên phong triển khai chương trình đào tạo chung nguồn Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư với khóa đầu tiên quy mô 32 học viên theo Quyết định số 2543/QĐ-BTP năm 2016.

Thứ tư, phương pháp đào tạo có bước chuyển biến mang tính cách mạng khi xây dựng và chuẩn hóa hơn 1.500 bộ hồ sơ tình huống thực tế từ các vụ án đã xét xử. Toàn bộ các chương trình đều áp dụng phương pháp lấy người học làm trung tâm, kết hợp giảng dạy lý thuyết với diễn án thực hành và tham gia sản xuất chương trình truyền hình pháp luật trên VTV6.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm quy mô các lớp đào tạo chức danh tố tụng truyền thống bắt nguồn từ việc các cơ quan tư pháp chuyên ngành thành lập các cơ sở đào tạo riêng biệt, dẫn đến sự thiếu đồng bộ trong tiêu chuẩn hóa năng lực đầu ra của cán bộ tư pháp. Qua nghiên cứu so sánh quốc tế tại các quốc gia như Đức hay Nhật Bản, việc đào tạo tích hợp chung nguồn giữa thẩm phán, công tố viên và luật sư là xu hướng bắt buộc nhằm tạo ra sự bình đẳng trong tranh tụng và nâng cao tính minh bạch tư pháp.

Các dữ liệu nghiên cứu thực chứng trong luận văn hoàn toàn có thể được mô hình hóa và trình bày trực quan thông qua:

  • Bảng tổng hợp biến động quy mô tuyển sinh và tốt nghiệp của 11 chuyên ngành đào tạo tư pháp giai đoạn 1998 – 2018.
  • Biểu đồ hình cột thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu đội ngũ cán bộ, giảng viên từ 16 người năm 1998 lên 147 nhân sự cơ hữu năm 2018.
  • Sơ đồ ma trận thể hiện quy trình quản lý chất lượng 5 bước từ khâu xây dựng hồ sơ tình huống đến đánh giá kết quả thực hành nghề.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đào tạo các chức danh tư pháp, luận văn kiến nghị 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Hoàn thiện thể chế và cơ chế phối hợp liên ngành: Bộ Tư pháp chủ trì tham mưu Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định rõ cơ chế phân công, phối hợp bắt buộc giữa Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc quy hoạch cán bộ nguồn và công nhận chứng chỉ đào tạo, mục tiêu hoàn thành trước năm 2023.
  • Chuẩn hóa và mở rộng chương trình đào tạo tích hợp: Học viện Tư pháp cần tiếp tục mở rộng quy mô chương trình đào tạo chung nguồn Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư từ quy mô thí điểm 32 học viên lên mức 300 – 500 học viên/năm trong giai đoạn 2020 – 2025; nâng tỷ trọng thực hành diễn án và giải quyết hồ sơ tình huống lên tối thiểu 70% tổng thời lượng đào tạo.
  • Phát triển đội ngũ giảng viên tinh hoa: Triển khai chiến lược đào tạo nâng cao, bảo đảm 100% giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ trở lên (trong đó tối thiểu 35% có học vị tiến sĩ luật học) và duy trì mạng lưới từ 600 đến 800 giảng viên thỉnh giảng có chức danh tư pháp thực tế đến năm 2025.
  • Hiện đại hóa cơ sở vật chất và số hóa học liệu: Bộ Tư pháp bố trí nguồn vốn triển khai triệt để Quyết định số 2083/QĐ-TTg, tiến hành số hóa 100% trong số hơn 1.500 bộ hồ sơ tình huống thực tế thành kho dữ liệu điện tử dùng chung phục vụ đào tạo trực tuyến và kiểm định chất lượng định kỳ hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý tại Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Nắm bắt cơ sở lý luận và số liệu thực chứng 20 năm để hoạch định chiến lược cải cách thể chế, phân bổ chỉ tiêu đào tạo và chuẩn hóa khung năng lực cán bộ nguồn.
  • Lãnh đạo các cơ sở đào tạo luật và tư pháp: Vận dụng mô hình quản lý chương trình, phương pháp giảng dạy dựa trên hồ sơ tình huống và cơ chế vận hành mạng lưới giảng viên thỉnh giảng vào thực tiễn quản trị trường đại học.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học chuyên ngành Luật Hiến pháp và Hành chính: Sử dụng làm tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao với nguồn tư liệu so sánh quốc tế chuẩn mực và hệ số liệu lịch sử phong phú giai đoạn 1998 – 2018.
  • Luật sư, công chứng viên, thừa phát lại và cán bộ tư pháp: Hiểu rõ lộ trình đào tạo, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và các kỹ năng tranh tụng, xử lý tình huống thực tế cần trang bị để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao quản lý nhà nước về đào tạo chức danh tư pháp lại mang tính cấp thiết hàng đầu?

Quản lý nhà nước bảo đảm tính đồng bộ và chuẩn mực của đội ngũ cán bộ thực thi pháp luật theo tinh thần Nghị quyết số 49-NQ/TW. Khi hệ thống đã tiếp nhận hơn 51.049 học viên qua 11 chương trình, việc quản lý chặt chẽ giúp bảo đảm 100% nhân sự khi được bổ nhiệm đều vững vàng về bản lĩnh chính trị và tinh thông về kỹ năng nghiệp vụ thực hành.

Chương trình đào tạo chung Thẩm phán, Kiểm sát viên và Luật sư mang lại giá trị gì?

Chương trình theo Quyết định số 2543/QĐ-BTP với khóa đầu tiên 32 học viên giúp tạo dựng hệ thống tư duy pháp lý đồng nhất giữa các chủ thể tố tụng. Mô hình này giúp loại bỏ định kiến nghề nghiệp, tăng cường tính khách quan trong xét xử và tiết kiệm khoảng 25% đến 30% chi phí đào tạo lại của toàn ngành.

Phương pháp giảng dạy tại Học viện Tư pháp có điểm gì khác biệt so với các cơ sở đại học luật thông thường?

Học viện tập trung đào tạo nghề sau đại học, lấy việc xử lý hơn 1.500 bộ hồ sơ tình huống thực tế làm trung tâm thay vì chỉ truyền thụ lý thuyết hàn lâm. Các phương pháp song giảng, diễn án thực tế và ứng dụng kịch bản chương trình truyền hình giúp học viên làm quen với hơn 70% các tình huống nghiệp vụ phức tạp trước khi hành nghề.

Thách thức lớn nhất khi các cơ quan tư pháp tự mở cơ sở đào tạo riêng là gì?

Thách thức cốt lõi là nguy cơ cát cứ thông tin, phá vỡ tính thống nhất của chuẩn mực nghề nghiệp chung sau khi 15 khóa xét xử và 7 khóa kiểm sát tại Học viện Tư pháp bị dừng lại. Việc này đòi hỏi cơ quan quản lý nhà nước phải thiết lập một bộ tiêu chuẩn kiểm định độc lập cho toàn bộ các cơ sở đào tạo tư pháp trên toàn quốc.

Đội ngũ giảng viên thỉnh giảng đóng vai trò như thế nào trong chất lượng đào tạo?

Với quy mô khoảng 600 chuyên gia đang trực tiếp làm việc tại Tòa án, Viện kiểm sát và các văn phòng luật sư, giảng viên thỉnh giảng mang đến những kinh nghiệm xử lý án thực tế phong phú. Sự kết hợp giữa 57 giảng viên cơ hữu và mạng lưới thỉnh giảng giúp cập nhật liên tục các văn bản pháp luật mới và án lệ thực tế vào bài giảng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong đào tạo chức danh tư pháp, gắn liền với các chủ trương cải cách tư pháp lớn của Đảng.
  • Khái quát bức tranh thực tiễn 20 năm phát triển của Học viện Tư pháp (1998 – 2018) với quy mô tuyển sinh ấn tượng 51.049 học viên qua 11 chương trình đào tạo.
  • Nhận diện chính xác nguy cơ phân tán thể chế khi 15 khóa đào tạo thẩm phán và 7 khóa kiểm sát chuyển giao về các ngành riêng biệt.
  • Khẳng định giá trị đột phá của mô hình đào tạo chung nguồn 3 chức danh tư pháp khởi đầu với quy mô 32 học viên theo Quyết định số 2543/QĐ-BTP.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, chương trình, nhân lực và số hóa hơn 1.500 hồ sơ tình huống cho lộ trình 2018 – 2025.

Luận văn của tác giả Chu Thành Công là công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu, đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng cho việc hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về tư pháp tại Việt Nam. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ tư pháp quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu để phục vụ công tác nghiên cứu chuyên ngành và xây dựng chính sách đào tạo nguồn nhân lực tư pháp hiện đại!