Luận án tiến sĩ quản lý công quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp trên địa bàn vùng duyên hải bắc bộ theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa

Luận án tiến sĩ phân tích quản lý nhà nước trong kinh tế nông nghiệp vùng duyên hải Bắc Bộ, hướng tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

246
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tổng hợp các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến QLNN về kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

1.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp

1.1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp

1.1.4. Những khoảng trống trong các công trình nghiên cứu đã công bố và hướng nghiên cứu chính của luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG CNH-HĐH

2.1. Tổng quan về kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

2.2. Khái niệm kinh tế nông nghiệp

2.3. Vai trò của kinh tế nông nghiệp đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế

2.4. Những nhân tố tác động đến kinh tế nông nghiệp

2.5. Khái niệm CNH-HĐH nông nghiệp

2.6. Đặc trưng của phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

2.7. Lý luận về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

2.8. Khái niệm QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

2.9. Sự cần thiết QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

2.10. Chức năng QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

2.11. Nội dung QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

2.12. Những nhân tố ảnh hưởng đến QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

2.13. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH và bài học có thể vận dụng cho VDHBB

2.13.1. Kinh nghiệm về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH

2.13.2. Bài học kinh nghiệm về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH có thể vận dụng cho VDHBB

2.14. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QLNN ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG DHBB

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp VDHBB

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

3.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội

3.2. Tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn VDHBB

3.2.1. Tình hình sản xuất nông nghiệp VDHBB

3.2.2. Năng suất trong nông nghiệp VDHBB

3.2.3. Ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp VDHBB

3.2.4. Chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp VDHBB

3.3. Thực trạng công tác QLNN đối với kinh tế nông nghiệp trên địa bàn VDHBB

3.3.1. Thực trạng về tổ chức bộ máy QLNN đối với kinh tế nông nghiệp VDHBB

3.3.2. Thực trạng hệ thống pháp luật có liên quan đến phát triển kinh tế nông nghiệp tại VDHBB

3.3.3. Thực trạng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án về phát triển nông nghiệp theo hướng CNH-HĐN ở VDHBB

3.3.4. Thực trạng ban hành và thực thi hệ thống chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH ở VDHBB

3.3.5. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn VDHBB

3.3.6. Đánh giá thực trạng QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH trên địa bàn VDHBB

3.3.6.1. Những kết quả đạt được trong công tác QLNN đối với kinh tế nông nghiệp VDHBB
3.3.6.2. Những hạn chế còn tồn tại trong QLNN đối với kinh tế nông nghiệp VDHBB
3.3.6.3. Nguyên nhân cơ bản của những hạn chế

3.4. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG CNH-HĐH TRÊN ĐỊA BÀN VDHBB

4.1. Phương hướng hoàn thiện QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH trên địa bàn VDHBB

4.1.1. Bối cảnh kinh tế thế giới và những tác động tới kinh tế nông nghiệp VDHBB

4.1.2. Định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn VDHBB theo hướng CNH-HĐH đến 2025

4.1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH tại VDHBB

4.1.4. Giải pháp tiếp tục hoàn thiện QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH trên địa bàn VDHBB

4.1.4.1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế nông nghiệp ở VDHBB
4.1.4.2. Nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch, định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp VDHBB
4.1.4.3. Hoàn thiện hệ thống chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp VDHBB theo hướng CNH-HĐH
4.1.4.4. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp VDHBB theo hướng nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp sạch
4.1.4.5. Thúc đẩy nông nghiệp VDHBB phát triển sản xuất quy mô lớn
4.1.4.6. Hoàn thiện công tác thanh, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh tế nông nghiệp VDHBB
4.1.4.7. Điều kiện thực hiện giải pháp
4.1.4.8. Đổi mới quan điểm về vai trò của Nhà nước trong phát triển kinh tế nông nghiệp, đồng thời nâng cao vai trò của các tổ chức hiệp hội ngành
4.1.4.9. Nâng cao nhận thức, năng lực cho người nông dân về CNH, HĐH nông nghiệp
4.1.4.10. Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn vùng DHBB. Một số kiến nghị đối với Quốc hội
4.1.4.11. Khắc phục những bất cập trong Luật Đất đai 2013
4.1.4.12. Ban hành Luật Nông nghiệp thống nhất điều chỉnh các chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp

4.2. Tiểu kết chương 4

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

PHỤ LỤC 1 + 2

Tóm tắt

I. Quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp

Quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp là một yếu tố then chốt trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp. Trong bối cảnh vùng duyên hải Bắc Bộ, việc quản lý này cần được thực hiện theo hướng công nghiệp hóahiện đại hóa để tối ưu hóa tiềm năng kinh tế của khu vực. Các chính sách nông nghiệp cần được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, đảm bảo sự phát triển đồng bộ giữa các ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. Đồng thời, việc quản lý tài nguyên và đầu tư nông nghiệp cần được chú trọng để đảm bảo tính bền vững.

1.1. Chính sách nông nghiệp

Chính sách nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp. Các chính sách cần tập trung vào việc hỗ trợ nông dân, ứng dụng công nghệ hiện đại và phát triển hạ tầng nông thôn. Đặc biệt, việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa cần được thực hiện một cách bài bản, đảm bảo sự phát triển bền vững và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm nông nghiệp.

1.2. Quản lý tài nguyên

Quản lý tài nguyên là một yếu tố không thể thiếu trong quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp. Việc sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên như đất đai, nước và năng lượng sẽ góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp. Đồng thời, cần có các biện pháp bảo vệ môi trường, ngăn chặn tình trạng ô nhiễm và suy thoái tài nguyên.

II. Phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa

Phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóahiện đại hóa là một xu hướng tất yếu trong bối cảnh hiện nay. Đối với vùng duyên hải Bắc Bộ, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Đồng thời, việc phát triển hạ tầng nông thôn và ứng dụng công nghệ hiện đại sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

2.1. Ứng dụng công nghệ

Ứng dụng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp là một yếu tố quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Các công nghệ mới như công nghệ sinh học, công nghệ thông tin và tự động hóa sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm thiểu chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đồng thời, việc ứng dụng công nghệ cũng góp phần bảo vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

2.2. Phát triển hạ tầng nông thôn

Phát triển hạ tầng nông thôn là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp. Việc đầu tư vào hệ thống giao thông, thủy lợi, điện và viễn thông sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn. Đặc biệt, việc phát triển hạ tầng cũng góp phần thu hút đầu tư và thúc đẩy sự phát triển kinh tế của khu vực.

III. Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững

Đảm bảo an ninh lương thựcphát triển bền vững là hai mục tiêu quan trọng trong quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp. Đối với vùng duyên hải Bắc Bộ, việc đảm bảo an ninh lương thực cần được thực hiện thông qua việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Đồng thời, việc phát triển bền vững cần được thực hiện thông qua việc bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và đảm bảo sự phát triển cân bằng giữa các ngành kinh tế.

3.1. An ninh lương thực

An ninh lương thực là một yếu tố quan trọng trong quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp. Việc đảm bảo an ninh lương thực cần được thực hiện thông qua việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp, đồng thời đảm bảo sự ổn định về giá cả và nguồn cung. Đặc biệt, việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp sẽ góp phần đảm bảo an ninh lương thực trong dài hạn.

3.2. Phát triển bền vững

Phát triển bền vững là một yếu tố không thể thiếu trong quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp. Việc phát triển bền vững cần được thực hiện thông qua việc bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và đảm bảo sự phát triển cân bằng giữa các ngành kinh tế. Đồng thời, việc phát triển bền vững cũng cần được thực hiện thông qua việc hỗ trợ nông dân và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA Kinh tế nông nghiệp và QLNN đối với kinh tế nông nghiệp không phải là một chủ đề mới; nội dung này đã được các học giả, các nhà nghiên cứu và các học viên sau đại học lựa chọn làm đề tài nghiên cứu tương đối phổ biến. Sở dĩ như vậy bởi từ trước đến nay nông nghiệp vẫn luôn giữ vai trò chủ chốt trong phát triển kinh tế ở nước ta, kể cả trong giai đoạn CNH-HĐH đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế. Trong quá trình nghiên cứu luận án này, NCS đã thu thập được gần 100 đầu tài liệu có liên quan đến luận án, bao gồm cả những tài liệu trong nước và nước ngoài dưới nhiều hình thức khác nhau: bài tạp chí, đề tài nghiên cứu khoa học, đề án, văn bản QLNN, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, giáo trình, các sách tham khảo và chuyên khảo.

Các tư liệu này tập trung vào 3 hướng nghiên cứu chính sau đây: Thứ nhất, nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp và phát triển kinh tế nông nghiệp bao gồm 3 tiểu ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản…, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Thứ hai, nghiên cứu về CNH-HĐH nông nghiệp và phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững Thứ ba, nghiên cứu về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo các nội dung của quản lý như các chính sách phát triển, quy hoạch và kế hoạch phát triển, công tác thanh kiểm tra và giám sát, đội ngũ cán bộ quản lý nông nghiệp… Phần dưới đây, luận án tổng hợp lại các tài liệu có liên quan đã thu thập được theo 3 nội dung đã đề cập ở trên, tuy nhiên việc phân loại này chỉ mang tính chất tương đối bởi vì đa phần các công trình nghiên cứu đi xuyên suốt từ thực trạng đến chính sách, quản lý của Nhà nước. Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra những nội dung phục vụ cho việc nghiên cứu luận án này cũng như những 8 Luận án tiên sĩ Quản lý công điểm khác biệt của các công trình khoa học đã công bố trước đó so với luận án của tác giả. Tổng quan tình hình nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp Công trình nghiên cứu “Effects of Trade Liberalisation on Agriculture in Vietnam: Institutional and Structural Aspects” (Ảnh hưởng của Tự do hóa thương mại đến nông nghiệp ở Việt Nam: xem xét khía cạnh thể chế và cơ cấu kinh tế)được thực hiện bởi tác giả Nguyen Trung Que 12/2008 – Trung tâm Điều phối vùng về Nghiên cứu và Phát triển khu vực Châu Á – Thái Bình Dương của Liên Hợp Quốc (CGPRT).

Nghiên cứu này đã chỉ ra vai trò rất quan trọng của nền nông nghiệp đối với kinh tế của Việt Nam cũng như những biến chuyển trong nước và quốc tế tác động đến nông nghiệp Việt Nam. Theo tác giả Nguyễn Trung Quế, trong bối cảnh đó, Chính phủ Việt Nam đã nhận thức một cách rõ ràng vấn đề này, từ đó, rất nhiều định hướng, giải pháp cũng như chiến lược đã được thực thi, khuyến khích nông dân và đại lý nông sản tăng cường sản xuất nông nghiệp, tạo khả năng cho việc mở rộng thị trường. Nghiên cứu này cũng khẳng định rằng, những thành tựu mà Việt Nam có được trong nông nghiệp chủ yếu và quan trọng nhất là do Việt Nam đã định hướng sự phát triển của nông nghiệp theo kinh tế thị trường. Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích hộ gia đình và doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, tự do lưu thông hàng hóa trong nước và xuất khẩu sang khu vực cũng như thị trường thế giới.

Các chính sách về thuế, đầu tư, vốn, cơ sở hạ tầng v.v… đã dần từng bước vững chắc bắt kịp với tình hình phát triển kinh tế. Mặc dù, nghiên cứu này cho biết bức tranh tương đối toàn diện về tình hình sản xuất nông nghiệp cũng như xuất khẩu nông sản ở nước ta cùng với những hạn chế cốt lõi trong ngành này, tuy vậy, phần nội dung đề cập đến chính sách của Nhà nước đối với nông nghiệp còn tương đối ít và tính cập nhật không cao, chủ yếu chỉ phân tích về thực trạng của ngành nông nghiệp trong khoảng thời gian cách đây khoảng 20 năm về trước. [79] Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “Đánh giá những đóng góp của kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp đến tăng trưởng năng suất lao động ở Việt Nam” (2009) – Chủ nhiệm đề tài TS Nguyễn Thị Tuệ Anh – Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương CIEM. Mục tiêu cuối cùng của đề tài là đánh giá đóng góp của các ngành kinh tế và 9 Luận án tiên sĩ Quản lý công chuyển dịch cơ cấu ngành vào tăng trưởng NSLĐ ở Việt Nam.

Trên cơ sở đó kiến nghị một số giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng CNH. Ưu điểm nổi bật của đề tài là đã sử dụng phương pháp định lượng SSA tổng quát, chạy mô hình kinh tế lượng để đánh giá đóng góp của các ngành kinh tế, trong đó bao gồm cả ngành nông nghiệp cũng như chuyển dịch cơ cấu ngành vào tăng trưởng NSLĐ. Kết quả của nghiên cứu đã đưa ra những nhận định khá bất ngờ về đóng góp của ngành nông nghiệp đến gia tăng NSLĐ ở nước ta. Ngành nông nghiệp đóng góp cao vào nhịp tăng NSLĐ nội bộ các ngành mà nếu không qua nghiên cứu này có thể nhận định rằng nông nghiệp làm giảm tốc độ tăng trưởng NSLĐ tổng thể là do vấn đề năng suất của ngành.

Kết quả phân tích định lượng đã chứng tỏ đó là do tác động của chuyển dịch cơ cấu. Như vậy, quá trình chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp là rất cần thiết không chỉ mang lại giá trị gia tăng cao cho ngành mà còn có đóng góp lớn vào việc gia tăng NSLĐ của cả nước.[2] Kết quả nghiên cứu dự án mang tên: “Srategic Choices for Agricultural and Rural Development in Vietnam” (Lựa chọn chiến lược cho phát triển nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020) của các tác giả Ian Coxhead, Kim N.B Ninh, Vu Thi Thao, Nguyen Thi Phuong Hoa thuộc Quỹ Châu Á (The Asia Foundation) tháng 1/2010. Đây là công trình nghiên cứu nằm trong khuôn khổ thực hiện “Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam 2011-2020”. Cũng như những nghiên cứu khác, tài liệu này trước hết cũng trình bày tổng quan về phát triển nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam như nông nghiệp với tăng trưởng kinh tế, gia tăng thu nhập cho nông thôn.

Có một điểm khác biệt trong nghiên cứu này là có đề cập đến việc phát triển nông nghiệp ở một số nền kinh tế Châu Á như: Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Thái Lan, Indonesia, Phillippines… và đồng thời có sự so sánh với nông nghiệp Việt Nam trên các mặt: GDP trong nông nghiệp, lao động nông nghiệp, đất nông nghiệp bình quân đầu người… Phần nội dung này rất hữu ích cho tác giả trong việc nghiên cứu những kinh nghiệm quốc tế trong QLNN đối với kinh tế nông nghiệp để rút ra các bài học có thể vận dụng vào luận án. Phần cuối của nghiên cứu, các tác giả đã dành 6 trang để phân tích lựa chọn chính sách phát triển nông nghiệp mang tính gợi mở cho Chính phủ Việt Nam trong giai đoạn 2011-2020. Trong báo cáo này, phần đầu đề cập đến hiện trạng phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam giai đoạn 2012-2016. Báo cáo nhấn mạnh đến những thành tựu mà Việt Nam đã đạt được trong suốt 25 năm đổi mới trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản như tốc độ tăng trưởng 5,22% mỗi năm, cơ cấu nông nghiệp đã và đang thay đổi mạnh mẽ theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và tăng trưởng hướng ra thị trường, đáp ứng nhu cầu… Bên cạnh những thành tựu to lớn đã đạt được, báo cáo cũng chỉ ra những hạn chế trong khu vực nông nghiệp ở nước ta.

Cụ thể là, tăng trưởng nông nghiệp bị chững lại do các yếu tố như đất đai, phân bón, thuốc trừ sâu cũng như hệ thống tưới tiêu đã đạt ngưỡng giới hạn. Việc chia cắt đất đai, công nghệ lạc hậu, hiệu quả sản xuất thấp và chất lượng sản phẩm kém, vệ sinh thực phẩm yếu, dây chuyền cung cấp manh mún và quản lý, kiểm soát yếu kém đã và đang là những nguyên nhân chính dẫn đến năng lực cạnh tranh thấp của sản xuất nông nghiệp.Báo cáo cũng đã đề cập mang tính liệt kê các chính sách và chương trình của Chính phủ trong nông nghiệp, nông thôn như: (1) Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ; (2) Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020; (3) Nghị quyết 26/NQ-TU về Tam nông (Nông nghiệp, nông dân và nông thôn); (4) Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tái cơ cấu khu vực nông nghiệp theo hướng gia tăng giá trị và phát triển bền vững; (5) Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn đến 2020; (6) Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu; (7) Chương trình cắt giảm khí thải nhà kính trong phát triển nông nghiệp và nông thôn 2010-2020… Nhìn chung, báo cáo này đã cho NCS có một cái nhìn khách quan về hiện trạng nông nghiệp của Việt Nam, những thành công, những hạn chế cũng như hệ thống các chính sách và chương trình của Nhà nước đối với lĩnh vực này. Tuy nhiên, do mục đích của báo cáo là làm căn cứ cho việc thiết lập các chương trình hỗ trợ của FAO cho Việt Nam nên phần nội dung có liên quan đến QLNN mới chỉ dừng lại ở mức hệ thống hóa chứ chưa đề cập đến việc thực thi và đánh giá. [76] Công trình nghiên cứu: “Moving out of agriculture: structural change in Vietnam”(Những bước tiến trong nông nghiệp: thay đổi cơ cấu ở Việt Nam) (2013) của các tác giả Brian McCaig và Nina Pavenick.

Tài liệu này tập 11 Luận án tiên sĩ Quản lý công trung nghiên cứu vai trò của sự thay đổi cấu trúc trong phát triển kinh tế ở Việt Nam từ 1990 đến 2010.Các tác giả đã thảo luận về vai trò của cải cách trong lĩnh vực nông nghiệp, doanh nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp vùng duyên hải Bắc Bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa" tập trung phân tích vai trò và giải pháp quản lý nhà nước trong việc thúc đẩy phát triển nông nghiệp tại khu vực duyên hải Bắc Bộ. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về các chính sách, thách thức và cơ hội trong quản lý nông nghiệp tại vùng này, từ đó có cái nhìn toàn diện về hướng phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về quản lý nhà nước trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện an biên tỉnh kiên giang, Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước trong phát triển nông nghiệp trên địa bàn thị xã điện bàn tỉnh quảng nam, và Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng ngãi. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn đa chiều và giải pháp cụ thể cho các vấn đề tương tự ở các địa phương khác.