Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 09.03) của nghiên cứu sinh Phạm Ngọc Quỳnh, thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia năm 2018 dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Đinh Văn Tiến và PGS.TS Trang Thị Tuyết, tập trung nghiên cứu đề tài: "Quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp trên địa bàn Vùng Duyên hải Bắc Bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Nông nghiệp Việt Nam giữ vị trí quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm và thu nhập cho khoảng 70% dân cư nông thôn, đóng vai trò trụ đỡ của nền kinh tế. Tuy nhiên, sự tăng trưởng nông nghiệp thời gian qua chủ yếu diễn ra theo chiều rộng thông qua việc gia tăng diện tích, thâm dụng các yếu tố vật chất đầu vào (vốn, lao động, vật tư) và đất đai, dẫn đến nguy cơ suy thoái tài nguyên, ô nhiễm môi trường và chi phí sản xuất gia tăng. Vùng Duyên hải Bắc Bộ (VDHBB) – gồm 5 tỉnh, thành phố ven biển: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình – được thành lập theo quy hoạch phát triển kinh tế vùng tại Quyết định số 865/QĐ-TTg ngày 10/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ. Dù nằm ở vị trí trung tâm của đồng bằng sông Hồng với tiềm năng lớn về trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản, kinh tế nông nghiệp VDHBB còn nhiều hạn chế: ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ chế biến còn thấp; quy hoạch nông nghiệp chia cắt theo địa giới hành chính từng tỉnh mang tính cạnh tranh thay vì liên kết vùng; thiếu cơ chế điều phối toàn vùng và chính sách chuỗi giá trị; công tác thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm còn nhiều bất cập. Do đó, việc hoàn thiện quản lý nhà nước (QLNN) đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) tại VDHBB là một yêu cầu cấp bách.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục đích nghiên cứu: Xây dựng khung lý thuyết về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp làm cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng trên một vùng lãnh thổ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác QLNN đối với kinh tế nông nghiệp VDHBB theo hướng CNH-HĐH.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp trong thời kỳ CNH-HĐH.
    2. Khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn của một số vùng trong nước và quốc tế để rút ra bài học áp dụng cho VDHBB.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với kinh tế nông nghiệp 5 tỉnh VDHBB, chỉ rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm thúc đẩy kinh tế nông nghiệp vùng phát triển theo hướng CNH-HĐH.

Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu:

  • Giả thuyết khoa học: Nếu công tác QLNN đối với kinh tế nông nghiệp vùng Duyên hải Bắc Bộ được thực hiện tốt hơn và có hiệu quả hơn, kinh tế nông nghiệp vùng Duyên hải Bắc Bộ sẽ đạt được những kết quả khả quan hơn, xứng đáng với tiềm năng và vị trí của vùng trong tổng thể nền nông nghiệp của cả nước.
  • Hệ thống 5 câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: CNH-HĐH nông nghiệp là gì? Tại sao phải tiến hành CNH-HĐH trong nông nghiệp?
    • Câu hỏi 2: Thế nào là QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH? Mục tiêu, chủ thể và nội dung quản lý là gì?
    • Câu hỏi 3: Hiện trạng sản xuất nông nghiệp của VDHBB trong giai đoạn 2008-2015 diễn ra như thế nào?
    • Câu hỏi 4: Kết quả và những hạn chế trong công tác QLNN đối với kinh tế nông nghiệp VDHBB như thế nào? Những nguyên nhân nào dẫn đến những bất cập, hạn chế đó?
    • Câu hỏi 5: Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện tốt hơn công tác QLNN đối với kinh tế nông nghiệp trong VDHBB nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất của vùng này theo hướng nâng cao giá trị và năng suất, hướng tới phát triển bền vững?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động QLNN đối với kinh tế nông nghiệp trên phạm vi một vùng lãnh thổ gắn với tiến trình CNH-HĐH nông nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá QLNN theo 5 nội dung cốt lõi: tổ chức bộ máy; hệ thống pháp luật; quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án; chính sách phát triển; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát. Lĩnh vực kinh tế nông nghiệp khảo sát gồm 3 tiểu ngành: trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản (không nghiên cứu tiểu ngành lâm nghiệp do không phải thế mạnh của vùng, ngoại trừ Quảng Ninh nhưng tỷ trọng so với cả nước không lớn). Chủ thể QLNN tập trung vào cấp Trung ương và chính quyền địa phương cấp tỉnh.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính của 5 tỉnh/thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn 2008 – 2016 (mốc 2008 đánh dấu sự ra đời quy hoạch vùng theo Quyết định số 865/QĐ-TTg).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và tổng thuật gần 100 công trình khoa học trong và ngoài nước thành 3 hướng nghiên cứu chính:

1. Hướng nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu ngành:

  • Nguyen Trung Que (12/2008) trong công trình “Effects of Trade Liberalisation on Agriculture in Vietnam: Institutional and Structural Aspects” (Trung tâm CGPRT thuộc Liên Hợp Quốc) phân tích sự dịch chuyển sang kinh tế thị trường của nông nghiệp Việt Nam, dù vậy mảng chính sách còn ít cập nhật.
  • TS Nguyễn Thị Tuệ Anh (2009) (Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương - CIEM) với đề tài “Đánh giá những đóng góp của kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp đến tăng trưởng năng suất lao động ở Việt Nam”, ứng dụng mô hình định lượng phân tích dịch chuyển cấu phần (SSA) tổng quát để chứng minh vai trò gia tăng năng suất lao động từ chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành.
  • Ian Coxhead, Kim N.B Ninh, Vũ Thị Thảo, Nguyễn Thị Phương Hoa (1/2010) (The Asia Foundation) trong “Strategic Choices for Agricultural and Rural Development in Vietnam” so sánh các chỉ tiêu nông nghiệp Việt Nam với Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Thái Lan, Indonesia, Philippines.
  • Brian McCaig và Nina Pavenick (2013) trong “Moving out of agriculture: structural change in Vietnam” phân tích dòng di chuyển lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ và từ doanh nghiệp nhà nước sang khu vực tư nhân, FDI giai đoạn 1990-2010.
  • Báo cáo của Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (2014) về tái cơ cấu nông nghiệp chỉ ra thực trạng sản xuất nhỏ lẻ, bỏ hoang ruộng đất tại đồng bằng sông Hồng và rào cản kỹ thuật thương mại (SPS, TBT).
  • Báo cáo Phát triển Việt Nam (2016) hợp tác giữa WB và Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn (IPSARD) đề xuất mô hình chuyển từ "nông nghiệp nâu" sang chiến lược "tăng giá trị, giảm đầu vào", chuyển đổi vai trò chính phủ từ "chỉ đạo" sang "kiến tạo".
  • Phạm Văn Hiệp (2015) (Học viện Tài chính) phân tích vốn đầu tư cho khoa học công nghệ nông nghiệp, chỉ ra số liệu khảo sát: trong 208 đơn vị nghiên cứu ứng dụng thì 76% (158 đơn vị) thiếu vốn và chỉ có 2,88% (6 đơn vị) đủ vốn.
  • Trần Viết Nguyên (2015) (Đại học Huế), Nguyễn Thanh Hải (2015) (Viện Chiến lược phát triển) và Nguyễn Hồng Nhung (2016) (Học viện Khoa học xã hội) phân tích các khía cạnh hiệu quả vốn đầu tư nông nghiệp, tính bền vững kinh tế - xã hội - môi trường và nông nghiệp xanh giảm phát thải carbon.
  • Báo cáo kết quả Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản (2014, 2015, 2016) cung cấp các dữ liệu tổng thể về hạ tầng, hộ sản xuất và cánh đồng mẫu lớn.

2. Hướng nghiên cứu về CNH-HĐH nông nghiệp:

  • TS Lê Quốc Doanh (2006) chủ nhiệm đề tài cấp nhà nước KC 07.17 “Nghiên cứu luận cứ khoa học để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá” phân định 2 quá trình chuyển biến kinh tế - kỹ thuật và kinh tế - xã hội.
  • Bản tin Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010) hệ thống hóa khái niệm và tiêu chí nền nông nghiệp công nghệ cao ứng dụng chu trình khép kín.
  • Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (2011) tổng kết 3 đặc điểm hiện đại hóa nông nghiệp thế giới thế kỷ XX (cơ giới hóa công cụ, kỹ thuật hóa sản xuất, xã hội hóa phương thức sản xuất theo quy mô lớn) và các yêu cầu mới từ Nghị quyết 5 Trung ương khóa IX.

3. Hướng nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp:

  • Nguyễn Tiến Dĩnh (2003) trong luận án tiến sĩ về chính sách kinh tế nông nghiệp ngoại thành Hà Nội; OECD (2013, 2015) với báo cáo rà soát chính sách nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1975-2013 theo khung hỗ trợ sản xuất; Hoàng Sỹ Kim (2006) về quy hoạch phát triển nông nghiệp; Nguyễn Hữu Đễ (2009) về 3 nhóm nhiệm vụ quản lý vĩ mô; Nguyễn Cao Chương (2009) về nâng cao năng lực cán bộ quản lý công nghiệp nông thôn; Lê Phương Hòa (2009) phân tích những điểm nghẽn trong chính sách đất đai, tín dụng, khuyến nông và trợ giá.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:

  1. Các công trình trước chưa xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp gắn với bối cảnh CNH-HĐH.
  2. Chưa có công trình nào tiếp cận QLNN đối với kinh tế nông nghiệp dựa trên lý thuyết kinh tế vùng và liên kết vùng tại VDHBB.
  3. Các nghiên cứu trước đây chưa cập nhật đầy đủ các yếu tố bất định mới (biến đổi khí hậu, khủng hoảng kinh tế, thay đổi thị hiếu tiêu dùng thực phẩm sạch) và các văn bản chỉ đạo mới (Đề án Tái cơ cấu nông nghiệp 2013, Nghị quyết 26-NQ/TW về Tam nông).
  4. Các công trình thường nghiên cứu trên quy mô toàn quốc, vùng Đồng bằng sông Hồng hoặc từng địa phương riêng lẻ, chưa có công trình nào giải quyết toàn diện bài toán QLNN đối với 5 tỉnh VDHBB.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Khái niệm nông nghiệp: Là ngành sản xuất vật chất cơ bản sử dụng đất đai, cây trồng, vật nuôi làm tư liệu sản xuất chủ yếu nhằm tạo ra lương thực, thực phẩm và nguyên liệu công nghiệp.
  • Khái niệm kinh tế và kinh tế nông nghiệp: Vận dụng luận điểm của Adam Smith trong tác phẩm “Sự giàu có của các quốc gia” (Wealth of Nations) về quy luật sản xuất, phân phối, trao đổi nhằm giải quyết 3 câu hỏi cốt lõi: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Kinh tế nông nghiệp được luận án xác định là tập hợp các hoạt động kinh tế (sản lượng, giá trị gia tăng, năng suất, chi phí, tiêu thụ, phân phối) trong ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.
  • Yếu tố tác động đến kinh tế nông nghiệp: Được chia thành điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu, tài nguyên nước – với nhu cầu sử dụng khoảng 60 tỉ m³ nước/năm của cả nước, trong đó 70-80% lượng nước tập trung vào mùa lũ gây khó khăn cho điều tiết) và điều kiện kinh tế - xã hội (nguồn nhân lực, hạ tầng, khoa học kỹ thuật).
  • Khái niệm QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH: Là quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng quyền lực công, hệ thống pháp luật, chính sách, quy hoạch và công cụ điều tiết kinh tế để tác động lên các chủ thể sản xuất nông nghiệp, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, công nghệ cao, nâng cao năng suất lao động và giá trị gia tăng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các lý thuyết quản lý công hiện đại.
  • Phương pháp thống kê mô tả và phân tích định lượng: Xử lý nguồn số liệu thứ cấp từ các cuộc Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản của Tổng cục Thống kê, Niên giám Thống kê của 5 tỉnh (Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình) từ năm 2008 đến 2016.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đánh giá chuỗi số liệu thời gian, so sánh năng suất, sản lượng giữa 5 tỉnh trong vùng và giữa VDHBB với các vùng kinh tế khác (Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du miền núi phía Bắc).
  • Phương pháp chuyên gia (phỏng vấn sâu): Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 5 chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và chính sách:
    1. Ba (03) nhà quản lý cấp cao tại các vụ, cục, trung tâm chuyên ngành trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
    2. Một (01) nghiên cứu viên chính thuộc Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn (IPSARD).
    3. Một (01) cán bộ làm công tác giảng dạy và nghiên cứu tại Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn. (Thông tin chi tiết và biên bản phỏng vấn được mã hóa và trình bày tại Phụ lục 1 của luận án).
  • Công cụ kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Word và bảng tính Microsoft Excel để lập bảng thống kê, tính toán chỉ số tỷ trọng cơ cấu và vẽ đồ thị phân tích.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước theo 3 mảng chủ đề: phát triển kinh tế nông nghiệp, CNH-HĐH nông nghiệp và QLNN đối với nông nghiệp. Tác giả luận chứng 6 khoảng trống nghiên cứu cơ bản, xác định tính độc lập của đề tài khi tiếp cận QLNN theo chu trình quản lý 5 nội dung gắn với liên kết kinh tế vùng tại 5 tỉnh ven biển Bắc Bộ.

Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế nông nghiệp, đặc trưng CNH-HĐH nông nghiệp (sản xuất hàng hóa tập trung, cơ giới hóa, tự động hóa, chế biến sâu, chuỗi giá trị khép kín). Luận án xác lập khung phân tích QLNN gồm: chức năng định hướng - điều tiết - hỗ trợ - kiểm soát; 5 nội dung quản lý cơ bản; các nhân tố ảnh hưởng (khách quan: điều kiện tự nhiên, hội nhập kinh tế, biến đổi khí hậu; chủ quan: năng lực bộ máy, chất lượng chính sách, nhận thức của nông dân). Đồng thời, chương này tổng kết kinh nghiệm QLNN về nông nghiệp tại một số quốc gia và địa phương trong nước, rút ra các bài học về hoàn thiện chính sách đất đai, tích tụ ruộng đất và xây dựng thương hiệu nông sản cho VDHBB.

Chương 3: Thực trạng QLNN đối với kinh tế nông nghiệp trên địa bàn Vùng Duyên hải Bắc Bộ

Chương 3 phân tích thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp và công tác QLNN tại 5 tỉnh VDHBB giai đoạn 2008–2016 thông qua hệ thống dữ liệu thống kê:

Nhóm nội dung Dữ liệu và chỉ tiêu thống kê chủ yếu trong văn bản
Sản xuất lương thực và cây trồng Thống kê sản xuất cây lương thực có hạt (Bảng 3.1), sản xuất lúa (Bảng 3.2), sản xuất ngô (Bảng 3.3). Năng suất lúa, ngô của VDHBB duy trì ở mức cao so với bình quân cả nước nhưng tốc độ tăng trưởng đang chậm lại (Bảng 3.9).
Chăn nuôi gia súc, gia cầm Số lượng đàn trâu, bò (Bảng 3.4), đàn lợn (Bảng 3.5), tổng đàn gia cầm (Bảng 3.6). Chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ chiếm ưu thế, trang trại tập trung quy mô lớn còn chiếm tỷ lệ thấp (Bảng 3.15).
Khai thác và nuôi trồng thủy sản Tổng sản lượng thủy sản (Bảng 3.7), phân định rõ cơ cấu sản lượng khai thác hải sản xa bờ và diện tích/sản lượng nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn ven biển (Bảng 3.8).
Năng suất lao động và cơ cấu kinh tế Năng suất lao động xã hội trong nông nghiệp thấp hơn nhiều so với các ngành công nghiệp, dịch vụ (Bảng 3.10, Hình 3.5). Tỷ trọng giá trị sản xuất trồng trọt chiếm ưu thế trong cơ cấu nội ngành (Bảng 3.11, Hình 3.7).
Thực trạng chính sách và quản lý Dữ liệu miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (Bảng 3.12); danh mục sản phẩm nông nghiệp thực hiện bình ổn giá (Bảng 3.13); mạng lưới trạm khuyến nông các cấp (Bảng 3.14); mô hình cánh đồng mẫu lớn (Bảng 3.16) và hệ thống dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông thôn (Bảng 3.17).

Đánh giá công tác QLNN tại VDHBB:

  • Kết quả đạt được: Hình thành một số mô hình cánh đồng mẫu lớn liên kết sản xuất; chuyển dịch một phần diện tích đất trũng kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản; ban hành các chính sách hỗ trợ giống, cơ giới hóa và hạ tầng thủy lợi nội đồng.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Chưa có bộ máy hành chính điều phối liên kết vùng, dẫn đến quy hoạch mang tính cục bộ giữa 5 tỉnh; hệ thống chính sách đất đai còn bất cập làm chậm quá trình tích tụ ruộng đất; công tác kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm chưa đồng bộ; năng lực của cán bộ quản lý nông nghiệp cơ sở còn nhiều hạn chế.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH trên địa bàn VDHBB

Chương 4 xác định phương hướng phát triển kinh tế nông nghiệp VDHBB đến năm 2025 dựa trên quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị lập pháp:

Hệ thống giải pháp và điều kiện thực thi QLNN tại VDHBB

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý thuyết về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH trên phạm vi một vùng kinh tế đặc thù, phân định rõ chức năng, nguyên tắc và 5 nội dung quản lý công.
  • Luận giải cơ sở khoa học của việc quản lý kinh tế nông nghiệp theo lý thuyết vùng, chỉ rõ vai trò của phân công lao động, chuyên môn hóa địa phương và liên kết chuỗi giá trị nông sản nhằm đạt được lợi thế kinh tế theo quy mô.
  • Xác định và phân loại hai nhóm nhân tố khách quan (tự nhiên, biến đổi khí hậu, hội nhập quốc tế) và chủ quan (thể chế, bộ máy, chính sách, nhân lực) chi phối hiệu lực, hiệu quả QLNN đối với kinh tế nông nghiệp.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và chi tiết về thực trạng sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) và thực trạng quản lý nhà nước tại 5 tỉnh VDHBB giai đoạn 2008–2016 thông qua việc xử lý chuỗi số liệu thứ cấp và phỏng vấn chuyên gia.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý nhà nước có tính khả thi cao: (1) Hoàn thiện bộ máy tổ chức và phát triển nguồn nhân lực quản lý; (2) Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp toàn vùng; (3) Hoàn thiện chính sách hỗ trợ vốn, đất đai, khuyến nông và xúc tiến thương mại; (4) Phát triển sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ; (5) Xây dựng cánh đồng mẫu lớn và tổ chức sản xuất nông nghiệp quy mô lớn; (6) Siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn vệ sinh thực phẩm.
  • Đề xuất 2 kiến nghị lập pháp cụ thể đối với Quốc hội:
    1. Khắc phục những điểm nghẽn về hạn điền và cơ chế chuyển nhượng, tích tụ đất đai trong Luật Đất đai 2013 nhằm tạo điều kiện thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp.
    2. Nghiên cứu ban hành Luật Nông nghiệp thống nhất để điều chỉnh tổng thể các chuyên ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, khắc phục sự phân tán của các luật đơn ngành hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào 3 tiểu ngành chính (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) và chủ động loại trừ tiểu ngành lâm nghiệp do đặc thù phân bố lâm nghiệp không đồng đều trong vùng (chỉ tập trung tại Quảng Ninh).
  • Hạn chế về dữ liệu thể chế vùng: Do nước ta chưa có cấp chính quyền hành chính vùng và cơ quan quản lý nhà nước chuyên trách cấp vùng tại VDHBB, các dữ liệu phải thu thập độc lập từ 5 tỉnh sau đó tổng hợp, dẫn đến một số chỉ tiêu so sánh liên tỉnh có sự khác biệt nhất định về phương thức thu thập tại cơ sở.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng đánh giá tác động định lượng của các chính sách hỗ trợ nông nghiệp công nghệ cao cụ thể sau năm 2016; nghiên cứu mô hình tổ chức bộ máy điều phối vùng chuyên biệt cho kinh tế nông nghiệp vùng duyên hải trong bối cảnh thực hiện cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị phục vụ cho nhiều đối tượng:

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình trong việc rà soát quy hoạch, xây dựng cơ chế liên kết vùng và ban hành chính sách hỗ trợ nông nghiệp sạch, chuỗi cung ứng nông sản.
  • Đối với Quốc hội và các cơ quan lập pháp: Cung cấp cơ sở thực tế về những rào cản hạn mức giao đất, tích tụ ruộng đất để xem xét sửa đổi luật pháp về đất đai và nông nghiệp.
  • Đối với các cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Làm tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý công, Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp tại Học viện Hành chính Quốc gia, Viện IPSARD, Viện CIEM và các trường đại học khối ngành kinh tế - quản lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Vùng Duyên hải Bắc Bộ trong luận án được xác định gồm những địa phương nào và căn cứ vào văn bản pháp lý nào?
Trả lời: VDHBB trong luận án bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của 5 tỉnh, thành phố ven biển phía Bắc: Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình. Phạm vi này được xác định dựa trên Quyết định số 865/QĐ-TTg ngày 10/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng duyên hải Bắc Bộ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.

2. Tại sao luận án không đưa chuyên ngành lâm nghiệp vào phạm vi nghiên cứu kinh tế nông nghiệp của vùng?
Trả lời: Tác giả luận án xác định lâm nghiệp không phải là thế mạnh của các địa phương thuộc VDHBB. Ngoại trừ tỉnh Quảng Ninh có diện tích rừng đáng kể, 4 địa phương còn lại (Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình) có diện tích lâm nghiệp rất nhỏ. Ngay cả đối với Quảng Ninh, quy mô lâm nghiệp khi đặt trong tương quan so sánh với các vùng chuyên ngành khác trên cả nước cũng không lớn. Vì vậy, luận án chỉ tập trung vào 3 tiểu ngành chủ lực: trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.

3. Phương pháp chuyên gia trong luận án được triển khai phỏng vấn những ai?
Trả lời: Luận án đã phỏng vấn sâu 5 chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực quản lý và nghiên cứu chính sách nông nghiệp, bao gồm: 3 cán bộ quản lý cấp cao thuộc các cục, vụ, trung tâm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 1 nghiên cứu viên chính đến từ Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn (IPSARD); 1 cán bộ giảng dạy và nghiên cứu thuộc Viện IPSARD (chi tiết danh sách và nội dung hỏi - đáp nằm tại Phụ lục 1).

4. Luận án chỉ ra nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự thiếu liên kết trong phát triển nông nghiệp giữa 5 tỉnh VDHBB?
Trả lời: Nguyên nhân cơ bản là do trên thực tế chưa có một cơ quan quản lý chuyên trách làm nhiệm vụ điều phối cấp vùng; chưa có quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp toàn vùng dựa trên lợi thế so sánh của từng địa phương. Quy hoạch sản xuất hiện nay vẫn do từng tỉnh, thành phố tự xây dựng độc lập, dẫn đến sự chia cắt địa giới hành chính, tạo ra tình trạng cạnh tranh sản phẩm lẫn nhau thay vì hợp tác và bổ trợ trong chuỗi giá trị nông sản.

5. Luận án đề xuất những kiến nghị lập pháp cụ thể nào đối với Quốc hội?
Trả lời: Luận án đề xuất Quốc hội thực hiện 2 nội dung lập pháp: thứ nhất, sửa đổi những quy định bất cập trong Luật Đất đai 2013 liên quan đến hạn mức nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp (hạn điền) và thời hạn giao đất nhằm thúc đẩy tích tụ, tập trung ruộng đất cho sản xuất quy mô lớn; thứ hai, xây dựng và ban hành Luật Nông nghiệp thống nhất để điều chỉnh đồng bộ mọi chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp thay cho các luật đơn lẻ hiện nay.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Ngọc Quỳnh đã xây dựng hoàn chỉnh khung lý thuyết và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn Vùng Duyên hải Bắc Bộ. Dựa trên nguồn số liệu thống kê giai đoạn 2008–2016 và phương pháp phỏng vấn chuyên gia, công trình đã phản ánh chính xác thực trạng sản xuất của 3 tiểu ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn trong công tác quy hoạch, ban hành chính sách và tổ chức bộ máy. Hệ thống 6 nhóm giải pháp QLNN và 2 đề xuất lập pháp gửi tới Quốc hội trong luận án mang giá trị ứng dụng cao, góp phần thúc đẩy kinh tế nông nghiệp VDHBB phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới.