Tổng quan luận án
Hoạt động thẩm định giá (TĐG) du nhập vào Việt Nam từ những năm 1993–1994 trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu thẩm định giá tài sản ngày càng gia tăng, đòi hỏi hoạt động cung ứng dịch vụ thẩm định giá (DVTĐG) phải trở thành một ngành nghề dịch vụ tư vấn độc lập, khách quan và chuyên nghiệp. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh về số lượng doanh nghiệp thẩm định giá (DNTĐG) trong giai đoạn vừa qua đã kéo theo nhiều biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh: giảm giá dịch vụ từ 50% đến 60% so với mức giá công bố; thỏa thuận ngầm về chiết khấu, hoa hồng; chấp nhận các điều kiện áp đặt từ khách hàng làm sai lệch kết quả định giá tài sản nhà nước hoặc định giá cao tài sản thế chấp gây nợ xấu ngân hàng; cung cấp dịch vụ phụ trợ miễn phí để lôi kéo khách hàng. Những bất cập này dẫn đến sự hình thành thị trường ngầm, làm suy giảm chất lượng dịch vụ, giảm uy tín nghề nghiệp và gây rủi ro pháp lý cho các chủ thể tham gia. Thực trạng đó đặt ra yêu cầu cấp bách phải hoàn thiện công tác quản lý nhà nước (QLNN) đối với lĩnh vực này.
Mục đích nghiên cứu của luận án là xác lập cơ sở lý luận về QLNN đối với DVTĐG, phân tích và đánh giá thực trạng công tác QLNN về DVTĐG tại Việt Nam giai đoạn 2013–2020, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý trong giai đoạn 2021–2025.
Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu của luận án được xác định theo hai phương diện:
- Về mặt lý luận:
- Phân tích những vấn đề lý luận chung về DVTĐG trong nền kinh tế thị trường; cụ thể hóa nội dung QLNN về DVTĐG; đề xuất các tiêu chí đánh giá và chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng; tổng kết kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam.
- Câu hỏi nghiên cứu lý luận: (1) Mục tiêu, nội dung, công cụ và phương pháp QLNN về DVTĐG là gì? (2) Những tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá hoạt động QLNN về DVTĐG? (3) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả QLNN về DVTĐG?
- Về mặt thực tiễn:
- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về DVTĐG tại Việt Nam giai đoạn 2013–2020, chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý.
- Câu hỏi nghiên cứu thực tiễn: (1) Thực trạng những hạn chế, bất cập trong QLNN đối với DVTĐG ở Việt Nam hiện nay là gì? (2) Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập đó xuất phát từ đâu? (3) Định hướng phát triển DVTĐG và yêu cầu quản lý đặt ra trong giai đoạn tới là gì? (4) Cần thực hiện các giải pháp nào để nâng cao chất lượng, hiệu quả QLNN về DVTĐG tại Việt Nam?
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động QLNN về DVTĐG. Về phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 nhóm nội dung chính gồm hoạch định chính sách QLNN về DVTĐG (quy định về DNTĐG, thẩm định viên về giá hành nghề và xử lý vi phạm); tổ chức bộ máy QLNN về DVTĐG (trọng tâm là Cục Quản lý giá thuộc Bộ Tài chính); công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về TĐG.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động QLNN đối với các DNTĐG và thẩm định viên (TĐV) về giá hành nghề trên lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ khi Luật Giá năm 2012 có hiệu lực đến năm 2020; các giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2021–2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả phân loại và điểm lại các công trình khoa học trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề |
Tác giả, công trình và năm công bố |
Nội dung chính và đóng góp |
| Mô hình và kỹ thuật thẩm định giá |
- Aswath Damodaran (1996, 2006, 2011): Investment Valuation; Damodaran on Valuation; The Little Book of Valuation - John H. Cochrane: Asset Pricing - Paul Pignataro (2013): Financial Modeling and Valuation - Sheridan Titman (2015): Valuation: The Art and Science of Corporate Investment Decisions - H. Peter Nesvold & Elizabeth Bloomer (2015): Art of M&A Valuation and Modeling - James R. Hitchner: Financial Valuation: Applications and Models - Roger J. Grabowski & James P. Harrington: Valuation Handbook: Guide to Cost of Capital - Nguyễn Quỳnh Hoa (2015): Ứng dụng phương pháp thẩm định giá hàng loạt trong quản lý nhà nước về đất đai |
Các tài liệu cung cấp hệ thống kỹ thuật, phương pháp và mô hình định giá tài sản, định giá doanh nghiệp, định giá dòng tiền chiết khấu (DCF), CAPM, mô hình định giá hàng loạt trong quản lý đất đai. |
| Thẩm định giá bất động sản, thương hiệu và doanh nghiệp |
- James H. Boykin: Land valuation – adjustment procedures and assignments - Mark R. Rattermann: The student handbook to the appraisal of real estate - Stephen F. Fanning: Market analysis for real estate - David C. Ling & Wayne R. Archer (2008): Real estate principles – a value approach - Ngô Thị Phương Thảo (2011): Luận án Định giá bất động sản thế chấp trong các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay - Nguyễn Duy Thiện biên dịch, Nguyễn Ngọc Tuấn & Tô Công Thành biên tập (2011): Thẩm định giá bất động sản - Trần Thị Thanh Hà (2018): Luận án Hoàn thiện quy trình và phương pháp thẩm định giá bất động sản ở Việt Nam hiện nay - Vũ Trí Dũng, Nguyễn Tiến Dũng, Trần Việt Hà (2009): Định giá thương hiệu - Nguyễn Minh Hoàng (2001, 2008): Luận án Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp ở Việt Nam; Nguyên lý chung định giá tài sản và giá trị doanh nghiệp - Nguyễn Minh Điện (2010): Thẩm định giá tài sản & doanh nghiệp (lý thuyết và bài tập) - Nicolas Schmidlin (2014): The Art of Company Valuation and Financial Statement Analysis - Barbara Schwimmer & Franziska Manoury (2015): Valuation Course: An Introductory Course to Measuring the Value of Companies |
Tập trung vào phương pháp chuyên môn định giá từng loại tài sản cụ thể (bất động sản, tài sản vô hình, thương hiệu, giá trị doanh nghiệp) phục vụ cho giao dịch thế chấp ngân hàng, cổ phần hóa và phân tích tài chính. |
| Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực thẩm định giá |
- Phạm Thị Ngọc Mỹ (2003): Luận án Các giải pháp thúc đẩy sự phát triển thẩm định giá ở Việt Nam trong những năm tới - Tô Công Thành (2012): Luận án Phát triển dịch vụ thẩm định giá ở Việt Nam - Nguyễn Tiến Thỏa (2012): Bài viết Thẩm định giá – Những bất cập cần khắc phục - Cục Quản lý giá (2013): Đề án Nâng cao năng lực hoạt động thẩm định giá của Việt Nam giai đoạn 2013-2020 |
Đề cập đến nhu cầu thiết lập môi trường pháp lý, tiêu chuẩn nghề nghiệp, củng cố bộ máy cơ quan quản lý và các điều kiện phát triển thị trường DVTĐG ở cấp độ vĩ mô. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:
- Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào góc độ kỹ thuật nghiệp vụ, quy trình định giá chuyên biệt cho từng loại tài sản hoặc tiếp cận QLNN chỉ như một yếu tố phụ tác động đến sự phát triển của ngành dịch vụ.
- Hầu hết các công trình nghiên cứu sử dụng chuỗi số liệu từ năm 2015 trở về trước (chủ yếu dừng ở năm 2014), chưa phản ánh toàn diện bối cảnh thực thi Luật Giá năm 2012 và các văn bản hướng dẫn giai đoạn 2013–2020.
- Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, đồng bộ dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế về khung lý luận, nội dung quản lý, tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với DVTĐG tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án tiếp cận nghiên cứu dựa trên các khái niệm và nền tảng lý luận sau:
- Khái niệm Thẩm định giá: Luận án viện dẫn định nghĩa từ Từ điển Oxford, quan điểm của W. Seabrooke (1997), Lim Lan Yuan (2017), Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 và sử dụng khái niệm chuẩn hóa tại Luật Giá số 11/2012/QH13: "Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá".
- Khái niệm Dịch vụ thẩm định giá: Là loại hình dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp do tổ chức có chức năng TĐG đảm nhiệm trên cơ sở bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ, tính trung thực, khách quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả TĐG.
- Cơ sở lý luận về Quản lý và Quản lý nhà nước: Tiếp cận theo lý thuyết điều khiển học và quan điểm của Các Mác về chức năng quản lý trong lao động xã hội (dẫn theo Trần Minh Hương, 2006) cùng lý thuyết về mục tiêu quản lý của Võ Kim Sơn (2012). Theo đó, QLNN về DVTĐG là hoạt động của chủ thể có thẩm quyền căn cứ quy định pháp luật để hoạch định chính sách, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm hiệu quả hoạt động cung ứng dịch vụ.
- Khung nội dung QLNN: Bao gồm 3 cấu phần: (1) Hoạch định chính sách QLNN; (2) Tổ chức bộ máy QLNN; (3) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
- Hệ thống phương pháp và công cụ QLNN: Phương pháp hành chính (được xác định là ưu tiên chủ đạo), phương pháp kinh tế và phương pháp giáo dục/thuyết phục; kết hợp với các nhóm công cụ: công cụ thể hiện mục tiêu/ý đồ (chiến lược, quy hoạch, kế hoạch), công cụ thể hiện quan điểm (chính sách kinh tế), công cụ pháp luật (Luật Giá, Nghị định, Thông tư, Tiêu chuẩn TĐG) và công cụ vật chất (cơ sở dữ liệu quốc gia về giá).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi đối với 300 chuyên viên TĐG và TĐV về giá hành nghề tại 60 DNTĐG (trung bình 5 phiếu/doanh nghiệp). Phương pháp chọn mẫu là lấy mẫu thuận tiện; cỡ mẫu được xác định dựa trên quy tắc tỷ lệ quan sát (34 biến quan sát $\times 5 = 170$ mẫu tối thiểu, thực tế phát ra và thu về 300 phiếu). Thời gian khảo sát từ tháng 11/2019 đến tháng 01/2020. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên sâu các nhà khoa học, nhà quản lý tại Học viện Tài chính, Hội Thẩm định giá Việt Nam, Tạp chí Tài chính và Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính).
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính; dữ liệu báo cáo thường niên giai đoạn 2013–2020 của Cục Quản lý giá; Báo cáo tổng kết 5 năm thi hành Nghị định 89/2013/NĐ-CP; Báo cáo tổng kết hàng năm của Hội Thẩm định giá Việt Nam; Tiêu chuẩn Thẩm định giá quốc tế (IVSC); danh sách công bố DNTĐG đủ điều kiện và TĐV hành nghề từ năm 2013 đến 2020.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp; sử dụng thang đo Likert 5 điểm để mã hóa ý kiến khảo sát và ứng dụng phần mềm SPSS tính điểm trung bình (Mean) làm căn cứ định lượng đánh giá thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với dịch vụ thẩm định giá
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế và pháp lý của TĐG và DVTĐG. Tác giả phân tích các đặc trưng cơ bản của DVTĐG: là dịch vụ tư vấn độc lập; cung cấp thông tin giá trị tài sản trên cơ sở hợp đồng; đối tượng cung ứng là các tổ chức doanh nghiệp chuyên nghiệp; đối tượng sử dụng đa dạng (chủ tài sản, cơ quan nhà nước, bên thứ ba). Luận án xác lập 4 nguyên tắc hoạt động cung ứng DVTĐG gồm: tuân thủ pháp luật và tiêu chuẩn TĐG; chịu trách nhiệm trước pháp luật; bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan; bảo mật thông tin.
Về QLNN, chương này hệ thống hóa khái niệm, xác định 4 mục tiêu quản lý: (1) Kiểm soát và nâng cao chất lượng DVTĐG; (2) Đẩy lùi cạnh tranh không lành mạnh; (3) Nâng cao năng lực chuyên môn TĐV; (4) Đề cao ý thức tuân thủ pháp luật. Luận án phân tích 3 nội dung QLNN (hoạch định chính sách; tổ chức bộ máy; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm), 3 phương pháp quản lý (kinh tế, hành chính, giáo dục - thuyết phục) và 4 nhóm công cụ quản lý. Đồng thời, chương 1 xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động QLNN, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về quản lý DVTĐG nhằm rút ra bài học cho Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về dịch vụ thẩm định giá ở Việt Nam
Chương 2 cung cấp bức tranh thực trạng về sự phát triển của DVTĐG và hoạt động QLNN tại Việt Nam giai đoạn 2013–2020 dựa trên dữ liệu thứ cấp và kết quả khảo sát định lượng:
-
Thực trạng thị trường DVTĐG (2013–2020):
- Số lượng DNTĐG đủ điều kiện kinh doanh và TĐV hành nghề tăng trưởng liên tục qua các năm.
- Thống kê kết quả hoạt động kinh doanh: tổng hợp số lượng chứng thư TĐG phát hành và doanh thu cung cấp dịch vụ; cơ cấu chứng thư phân loại theo nguồn vốn (nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn ngoài ngân sách) và theo loại tài sản thẩm định (bất động sản, máy móc thiết bị, tài sản vô hình, doanh nghiệp).
- Cơ cấu tài sản thẩm định có sự mất cân đối lớn: tập trung chủ yếu vào bất động sản và máy móc thiết bị, tỷ trọng thẩm định giá trị doanh nghiệp và tài sản vô hình còn rất thấp.
-
Thực trạng công tác QLNN:
- Hoạch định chính sách: Ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo Luật Giá năm 2012, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn về điều kiện kinh doanh, tiêu chuẩn hành nghề và Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam.
- Tổ chức bộ máy: Thiết lập mô hình tổng thể bộ máy QLNN với cơ quan đầu mối là Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính), phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Thống kê số lượng DNTĐG và chi nhánh được kiểm tra; số lượng doanh nghiệp bị đình chỉ kinh doanh và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh DVTĐG giai đoạn 2015–2020; kết quả đánh giá chất lượng hoạt động TĐG năm 2020.
-
Kết quả khảo sát định lượng (SPSS) từ 300 chuyên viên và thẩm định viên tại 60 doanh nghiệp:
- Đánh giá của chuyên gia và nhà quản lý về chính sách, pháp luật đối với hoạt động DVTĐG (Bảng 2.9) và đánh giá từ phía chuyên viên/TĐV hành nghề (Bảng 2.10).
- Đánh giá về mô hình tổ chức bộ máy QLNN (Bảng 2.11) và thực trạng triển khai hoạt động QLNN (Bảng 2.12).
- Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu QLNN từ phía doanh nghiệp (Bảng 2.13), nhận diện các điểm hạn chế trong chính sách pháp luật (Bảng 2.14) và mức độ hài lòng đối với cơ quan quản lý (Bảng 2.15).
- Đánh giá về quy mô doanh nghiệp và trình độ chuyên môn của TĐV (Bảng 2.16); phân tích nguyên nhân hạn chế từ phía chủ thể quản lý (Bảng 2.17), từ phía khách thể quản lý (Bảng 2.18) và từ môi trường quản lý (Bảng 2.19).
-
Đánh giá chung: Luận án chỉ ra các kết quả đạt được, đồng thời nhận diện các hạn chế cốt lõi: khung pháp lý còn chồng chéo và thiếu đồng bộ; điều kiện thành lập doanh nghiệp còn đơn giản dẫn đến quy mô phần lớn là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ; hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh bằng giảm giá và chiết khấu hoa hồng; chất lượng và đạo đức nghề nghiệp của một bộ phận TĐV chưa đáp ứng yêu cầu.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về dịch vụ thẩm định giá ở Việt Nam
Chương 3 trình bày các căn cứ đề xuất, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển DVTĐG đến năm 2025: đổi mới phương thức quản lý trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện các quy định quản lý hoạt động cung cấp DVTĐG và Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam:
- Nâng cao tiêu chuẩn thành lập DNTĐG, bổ sung các điều kiện ràng buộc về vốn, cơ sở vật chất, số lượng TĐV có kinh nghiệm thực tế.
- Chuẩn hóa quy định về thi, cấp và quản lý Thẻ thẩm định viên về giá; nâng cao chuẩn mực đào tạo và bồi dưỡng kiến thức chuyên môn bắt buộc hàng năm.
- Rà soát, cập nhật Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam phù hợp với Tiêu chuẩn Thẩm định giá quốc tế (IVS).
- Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quá trình cung cấp DVTĐG:
- Đổi mới quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động thẩm định giá định kỳ và đột xuất.
- Tăng cường chế tài xử phạt hành chính, kiên quyết đình chỉ hành nghề và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, thu hồi Thẻ TĐV đối với các hành vi thông đồng, gian lận giá, cạnh tranh không lành mạnh.
- Các nhóm giải pháp khác:
- Xử lý các điểm mâu thuẫn, chồng chéo giữa pháp luật về giá với các luật chuyên ngành khác (Luật Đất đai, Luật Doanh nghiệp, Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng...).
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, hình thành trung tâm thông tin giá thị trường thống nhất phục vụ công tác thẩm định và quản lý.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và xác lập khung lý luận toàn diện về QLNN đối với hoạt động cung ứng DVTĐG dưới giác độ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
- Làm rõ bản chất, nội dung cụ thể của QLNN về DVTĐG gồm 3 khâu: hoạch định chính sách, tổ chức bộ máy, thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm.
- Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng, hiệu lực, hiệu quả của công tác QLNN về DVTĐG và phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng (chủ thể quản lý, khách thể quản lý, môi trường quản lý).
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý hoạt động thẩm định giá của một số quốc gia trên thế giới, rút ra các bài học tham khảo có giá trị ứng dụng cho Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phân tích và đánh giá bức tranh thực trạng hoạt động của các DNTĐG và công tác QLNN về DVTĐG tại Việt Nam giai đoạn 2013–2020 bằng sự kết hợp giữa chuỗi số liệu thứ cấp chính thức từ Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính) và số liệu khảo sát sơ cấp xử lý qua phần mềm SPSS.
- Chỉ rõ những hạn chế thực tế của thị trường DVTĐG: quy mô doanh nghiệp nhỏ, phát triển "nóng", cơ cấu tài sản thẩm định thiên lệch về bất động sản và máy móc thiết bị, năng lực và tính chuyên nghiệp của TĐV còn hạn chế, xuất hiện cạnh tranh không lành mạnh và thị trường ngầm về giá dịch vụ.
- Nhận diện nguyên nhân của các hạn chế từ ba phía: môi trường pháp lý còn phân tán, chồng chéo; năng lực quản trị của DNTĐG và trình độ TĐV chưa cao; công tác thanh tra, kiểm tra và hạ tầng thông tin cơ sở dữ liệu về giá còn thiếu thốn.
- Đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp đồng bộ và có tính khả thi áp dụng cho giai đoạn 2021–2025: hoàn thiện thể chế chính sách và tiêu chuẩn thẩm định giá; siết chặt thanh tra, kiểm soát chất lượng và xử lý nghiêm vi phạm; xử lý chồng chéo văn bản pháp luật và đẩy nhanh xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động QLNN đối với DVTĐG của các DNTĐG và TĐV hành nghề, chưa đi sâu phân tích toàn diện mảng định giá tài sản công của các Hội đồng định giá nhà nước theo vụ việc.
- Giới hạn về cơ quan quản lý: Trọng tâm nghiên cứu bộ máy quản lý đặt tại Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính), các cơ quan quản lý phối hợp tại địa phương hoặc các bộ quản lý chuyên ngành khác chưa được khảo sát sâu rộng.
- Giới hạn về dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực hiện bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện trên quy mô 300 chuyên viên và TĐV tại 60 DNTĐG trong khoảng thời gian từ tháng 11/2019 đến tháng 01/2020; chuỗi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc năm 2020.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng đánh giá hiệu quả QLNN đối với dịch vụ thẩm định giá các tài sản đặc thù (tài sản vô hình, sở hữu trí tuệ, dự án tài chính phức tạp); nghiên cứu mô hình phối hợp liên ngành giữa cơ quan quản lý giá và cơ quan quản lý đất đai, ngân hàng; đánh giá tác động sau khi Luật Giá sửa đổi được ban hành và áp dụng trong thực tiễn.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Cục Quản lý giá): Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn phục vụ việc sửa đổi Luật Giá, hoàn thiện các Nghị định, Thông tư hướng dẫn về điều kiện hành nghề thẩm định giá, nâng cao quy chuẩn tiêu chuẩn thẩm định giá và xây dựng cơ sở dữ liệu giá quốc gia.
- Đối với các DNTĐG và Hội Thẩm định giá Việt Nam: Cung cấp thông tin thực trạng về mô hình quản trị, chất lượng TĐV và các nguy cơ từ cạnh tranh không lành mạnh, giúp doanh nghiệp định hướng chiến lược kinh doanh bền vững, nâng cao chất lượng dịch vụ và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Quản lý kinh tế, Thẩm định giá, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo có giá trị về mặt lý luận QLNN ngành dịch vụ, cung cấp phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng trong phân tích chính sách kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định các nguyên tắc cơ bản nào trong hoạt động cung ứng dịch vụ thẩm định giá?
Luận án xác định 4 nguyên tắc hoạt động gồm: (1) Tuân thủ pháp luật và hệ thống tiêu chuẩn TĐG do cơ quan có thẩm quyền ban hành; (2) Chịu trách nhiệm về hoạt động TĐG theo quy định của pháp luật; (3) Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ, tính trung thực và khách quan của hoạt động và kết quả TĐG; (4) Bảo mật thông tin của khách hàng và hồ sơ TĐG theo quy định.
2. Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp của luận án được thiết kế với quy mô và đối tượng như thế nào?
Tác giả thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi đối với 300 chuyên viên TĐG và TĐV về giá hành nghề tại 60 DNTĐG (trung bình 5 phiếu/doanh nghiệp) theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện từ tháng 11/2019 đến tháng 01/2020. Cỡ mẫu này đáp ứng yêu cầu tối thiểu (34 biến quan sát $\times 5 = 170$ mẫu). Dữ liệu được mã hóa theo thang đo Likert 5 điểm và xử lý tính điểm trung bình bằng phần mềm SPSS.
3. Cơ cấu công cụ quản lý nhà nước về dịch vụ thẩm định giá gồm những nhóm nào?
Công cụ QLNN về DVTĐG gồm 4 nhóm:
- Nhóm công cụ thể hiện mục tiêu, ý đồ quản lý: Chiến lược phát triển nghề TĐG, Kế hoạch phát triển nghề TĐG.
- Nhóm công cụ thể hiện tư tưởng, quan điểm: Chính sách kinh tế (chính sách quy mô, chính sách mở rộng thị trường, chính sách cho phép tổ chức TĐG nước ngoài tham gia).
- Nhóm công cụ quy định chuẩn mực hành vi: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giá, Nghị định hướng dẫn, Thông tư về tiêu chuẩn TĐG, điều kiện thi cấp thẻ, đăng ký hành nghề, kiểm soát chất lượng, xử lý vi phạm).
- Nhóm công cụ vật chất: Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, các hội nghị và hội thảo chuyên đề.
4. Luận án chỉ ra những biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh chủ yếu nào trên thị trường dịch vụ thẩm định giá Việt Nam?
Các biểu hiện chính gồm: (1) Giảm giá dịch vụ sâu từ 50% đến 60% so với giá công bố hoặc chào giá thấp hơn một nửa so với đối thủ; (2) Chào giá thấp đi kèm thỏa thuận ngầm chiết khấu, hoa hồng; (3) Chấp nhận điều kiện sai lệch của khách hàng (nâng giá tài sản mua sắm, hạ giá tài sản thanh lý/cổ phần hóa, thổi phồng giá trị tài sản thế chấp ngân hàng); (4) Cung ứng dịch vụ giá rẻ kèm dịch vụ tư vấn miễn phí, tung tin thất thiệt về đối thủ.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước giai đoạn 2021–2025?
Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp:
- Nhóm 1: Hoàn thiện các quy định quản lý hoạt động cung cấp DVTĐG (nâng chuẩn điều kiện thành lập doanh nghiệp, chuẩn hóa đào tạo/cấp thẻ TĐV) và hoàn thiện Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam.
- Nhóm 2: Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng và kiên quyết xử lý nghiêm vi phạm (đình chỉ hành nghề, thu hồi thẻ TĐV và giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh).
- Nhóm 3: Các giải pháp khác gồm ban hành quy định xử lý chồng chéo, mâu thuẫn giữa các văn bản pháp luật và đẩy nhanh tiến độ xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
Kết luận
Luận án của tác giả Trần Đình Thắng đã hệ thống hóa và phát triển khung lý luận về quản lý nhà nước đối với dịch vụ thẩm định giá từ góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế. Trên cơ sở kết hợp dữ liệu thống kê từ Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính) và kết quả khảo sát định lượng 300 chuyên viên, thẩm định viên giai đoạn 2013–2020, công trình đã phản ánh khách quan thực trạng phát triển cùng những hạn chế, bất cập của thị trường dịch vụ thẩm định giá tại Việt Nam. Các nhóm giải pháp do luận án đề xuất có tính hệ thống, bám sát yêu cầu thực tiễn và cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về thẩm định giá trong giai đoạn 2021–2025.