Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lý sự liên kết của trường trung học phổ thông với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục hiện nay" do nghiên cứu sinh Lê Gia Thanh thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Võ Kỳ Anh.

Về tính cấp thiết, tác giả xuất phát từ quy luật hình thành và phát triển nhân cách con người chịu sự tác động đồng thời của bốn yếu tố: bẩm sinh di truyền (tiền đề vật chất), hoàn cảnh tự nhiên và xã hội (môi trường), giáo dục (tổ chức, điều khiển, định hướng) và hoạt động của cá nhân (yếu tố quyết định). Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, nền kinh tế thị trường bộc lộ những mặt trái tác động tiêu cực đến lối sống, văn hóa, tâm lý và chuẩn mực đạo đức của thanh thiếu niên. Nghị quyết 25-NQ/TW Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã chỉ rõ tình trạng một bộ phận thanh niên sống thiếu lý tưởng, giảm sút niềm tin, xa rời truyền thống và gia tăng tệ nạn xã hội. Trong khi đó, nhiều trường trung học phổ thông (THPT) chủ yếu tập trung vào việc dạy văn hóa, thi đua tỷ lệ tốt nghiệp, đỗ đại học và giải thưởng học sinh giỏi mà xem nhẹ việc xây dựng môi trường giáo dục. Một số gia đình phó mặc cho nhà trường hoặc thiếu gương mẫu, trong khi chính quyền và đoàn thể ở một số địa phương còn thờ ơ.

Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: từ trước đến nay, việc kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội (thường gọi là "ba nhân tố") chủ yếu dừng lại ở mức độ "phối hợp", "kết hợp" mang tính sự vụ, dựa trên sự thuyết phục, nhờ vả hoặc quan hệ thân quen giữa những người đứng đầu. Mối quan hệ này chưa có cơ chế bảo đảm sự thống nhất, thiếu những quy định pháp lý và ràng buộc chặt chẽ về mục tiêu chung, trách nhiệm, nghĩa vụ và phương thức điều hành. Vì vậy, yêu cầu thực tiễn đòi hỏi phải nâng mức độ phối hợp lên thành "liên kết", đồng thời thiết lập cơ chế quản lý khoa học sự liên kết đó từ cấp cơ sở (trường THPT).

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xác định luận cứ khoa học của một trong những yếu tố có tính quyết định đến môi trường giáo dục học sinh THPT, đó là sự liên kết giữa nhà trường và các lực lượng xã hội.

Các nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 nội dung:

  1. Xác định những cơ sở lý luận về quản lý sự liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục cho học sinh THPT.
  2. Khảo sát, đánh giá, phân tích thực trạng quản lý sự liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục ở một số trường THPT tỉnh Vĩnh Phúc.
  3. Đề xuất các biện pháp liên kết, xác định những cơ chế, nội dung cần liên kết để xây dựng môi trường giáo dục học sinh THPT trong giai đoạn hiện nay.
  4. Khảo nghiệm các biện pháp và thử nghiệm một số biện pháp nhằm chứng minh tính khả thi, tính hợp lý của những biện pháp đề xuất.

Câu hỏi nghiên cứu: "Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý sự liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục hiện nay?"

Giả thuyết khoa học: Môi trường giáo dục của nhà trường, gia đình và xã hội tác động thường xuyên lên nhân cách học sinh; nếu có những biện pháp quản lý sự liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội nhằm tạo ra hành động đồng thuận, khép kín được không gian và thời gian, phát huy ưu thế của gia đình và các tổ chức xã hội, thì hiệu quả và chất lượng giáo dục học sinh phổ thông sẽ được nâng cao.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Sự liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý sự liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục.
  • Phạm vi địa bàn: Các cơ quan liên quan và các trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi khách thể khảo sát: Lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp; cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên, phụ huynh, học sinh và các lực lượng xã hội tại địa phương.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan, tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến môi trường giáo dục và sự phối hợp giữa các lực lượng:

Khu vực / Tác giả Tên công trình / Luận điểm chính được trích dẫn Hướng tiếp cận và đóng góp của công trình
Nước ngoài
J.A. Comenius (J.Cômenxki, 1592–1670) Quan điểm giáo dục tuân theo quy luật tự nhiên; nhà trường là môi trường gương mẫu cho học sinh noi theo Đặt nền móng lý luận về môi trường giáo dục và vai trò làm gương của nhà giáo.
I.V. Pavlov và B.F. Skinner Nghiên cứu về phản xạ có điều kiện trong môi trường kiểm soát và môi trường thực tế Khẳng định môi trường kích thích chủ thể hoạt động năng động và thích nghi hành vi.
A.S. Makarenko (1888–1939) Lý luận về tập thể sư phạm; ví nhà giáo dục như người làm vườn tạo cơ hội phát triển nhân cách Sự phát triển nhân cách là kết quả tổng hòa của toàn bộ các mối quan hệ xã hội.
C. Mác (Karl Marx) Lý luận về môi trường xã hội và bản chất con người Môi trường giáo dục nảy sinh từ nhu cầu phối hợp trong lao động và là một sản phẩm xã hội.
J.M. Denommé & M. Roy "Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác" Chuyển mô hình "Người dạy – Người học – Tri thức" thành "Người dạy – Người học – Môi trường".
Mary Parker Follet (1868–1933) 4 nguyên tắc phối hợp trong quản lý Khẳng định sự phối hợp trực tiếp, sớm, bao quát hoàn cảnh và liên tục là điều kiện quản lý hiệu quả.
R.E. Park (Pác-cơ) Xã hội học giáo dục Nhấn mạnh đứa trẻ chỉ trở thành con người thông qua môi trường văn hóa và quá trình giáo dục.
Kathleen Cotton "Mối quan hệ trong nhà trường là những mối quan tâm lớn nhất" Sự tham gia trực tiếp của cha mẹ vào việc học giúp học sinh đạt thành tích cao hơn.
Joyce L. Epstein "Trường học gia đình và sự cộng tác cộng đồng - cẩm nang cho hành động của bạn" Đưa ra khung lý thuyết và chiến lược phối hợp ba bên Gia đình – Nhà trường – Cộng đồng.
Trong nước
Hồ Chí Minh Các bài nói chuyện tại các hội nghị giáo dục (1959, 1962, 1963) Phương châm giáo dục gắn với đời sống; nhà trường, gia đình và đoàn thể phải kết hợp chặt chẽ.
Văn phòng Chủ tịch nước (2013) "Báo cáo thực trạng công tác giáo dục đạo đức trong trường phổ thông" Chỉ ra tình trạng "khoán trắng" cho trường học và đề xuất duy trì sổ liên lạc, cam kết ba bên.
Phạm Minh Hạc (chủ biên) Đề tài KHXH-04: "Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá" Khảo sát 666 học sinh/sinh viên, 194 giáo viên, 119 CBQL; đề xuất 6 giải pháp giáo dục đạo đức.
Hà Nhật Thăng "Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức - nhân văn" Nêu 8 phương hướng phát huy giáo dục, nhấn mạnh phát huy tiềm năng xã hội và giáo dục gia đình.
Phạm Hồng Quang "Môi trường giáo dục" Phân tích cơ chế tác động biện chứng giữa môi trường nhà trường, gia đình và cộng đồng.
Bùi Ngọc Diệp "Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hóa công tác giáo dục" Mô hình hóa quan hệ ba môi trường và 5 biện pháp quản lý theo dự án giáo dục VVOB.
Trịnh Duy Huy "Xây dựng đạo đức mới trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN" Xây dựng môi trường giáo dục trên cơ sở kế thừa giá trị truyền thống dân tộc.
Hà Nhật Thăng & Trần Hữu Hoan "Xu thế phát triển giáo dục" Khẳng định hạn chế của quan niệm "kết hợp ba nhân tố" cũ; đưa ra khái niệm "liên kết".
Bùi Đăng Thiên "Gia đình môi trường giáo dục đầu tiên của con người" Tác động tâm lý của cha mẹ và các tình huống ứng xử trong giáo dục gia đình.
Nguyễn Dục Quang (chủ biên) "Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp" Đưa ra sơ đồ cơ chế phối hợp chỉ đạo giữa Ban Giám hiệu, Đoàn Đội, GVCN và Chi hội phụ huynh.
Nguyễn Thị Minh Phương Đề tài "Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường THPT với cộng đồng" Khảo sát 978 đối tượng tại Yên Bái và Tuyên Quang về nhận thức và cơ chế phối hợp trường học – cộng đồng.
Phạm Tất Dong "Phát triển giáo dục hướng tới một xã hội học tập" Khung lý luận về xã hội hóa giáo dục và xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2000–2010.
Diệp Minh Giang Luận án TS Triết học (2011) về đạo đức thanh niên Phối hợp đa thiết chế xã hội trong việc xây dựng chuẩn mực hành vi thanh niên.
Đỗ Tuyết Bảo Luận án TS Giáo dục học về giáo dục đạo đức học sinh THCS tại TP.HCM Xây dựng môi trường văn hóa, nhân văn tại trường học và liên hệ mật thiết với gia đình.
Bộ GD&ĐT (2012) Hội thảo toàn quốc do Thứ trưởng Trần Quang Quý chủ trì Đánh giá nguyên nhân suy thoái đạo đức học sinh và khẳng định tính cấp bách của sự phối hợp ba bên.

Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các tài liệu điểm lại đã phân tích vị trí của môi trường giáo dục hoặc đề cập sự "phối hợp" ở tầm vĩ mô và giáo dục phổ thông nói chung. Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu giải quyết vấn đề quản lý sự "liên kết" của trường THPT với các lực lượng xã hội nhằm xây dựng môi trường giáo dục, xác lập cơ chế ràng buộc trách nhiệm và cung cấp các biện pháp quản lý mang tính thao tác cho hiệu trưởng trường THPT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khái niệm công cụ

Luận án định nghĩa và sử dụng các khái niệm công cụ chính:

  • Giáo dục: Hoạt động đặc trưng của xã hội loài người, hiểu theo nghĩa rộng là quá trình toàn vẹn hình thành nhân cách qua các quan hệ xã hội; nghĩa hẹp là hoạt động chuyên biệt bồi dưỡng tư tưởng, đạo đức, thể chất, thẩm mỹ theo mục tiêu xác định (trích dẫn quan niệm của C. Mác, V.I. Lênin và Trần Khánh Đức).
  • Môi trường giáo dục: Hệ thống tổng hòa các mối quan hệ, các điều kiện vật chất, tinh thần, xã hội và tự nhiên bao quanh đối tượng giáo dục; chia thành ba môi trường cốt lõi là môi trường nhà trường (mang tính sư phạm, chuẩn mực), môi trường gia đình (tế bào xã hội, nền tảng nuôi dưỡng ban đầu) và môi trường xã hội (rộng lớn, đa dạng, gồm chính quyền, đoàn thể, thiết chế văn hóa - kinh tế).
  • Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường: Sử dụng lý thuyết chức năng quản trị của Henry Fayol (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra), các định nghĩa của F.W. Taylor, Harold Koontz, M. Kônđacốp, Phạm Minh Hạc, Hà Sĩ Hồ, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Trần Kiểm. Quản lý nhà trường được hiểu là hệ thống tác động sư phạm hướng đích nhằm vận hành nhà trường theo nguyên lý giáo dục.
  • Liên kết: Khái niệm thể hiện tính liên minh của các lực lượng tham gia; đòi hỏi sự gắn kết về mặt pháp lý, mục tiêu, quyền lợi, quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm; vượt lên trên tính chất "phối hợp vụ việc" tự phát.
  • Các lực lượng xã hội: Căn cứ Điều 97 Luật Giáo dục 2005, bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế và các đoàn thể quần chúng.

Khung tiếp cận và phương pháp nghiên cứu thực tế

Đề tài sử dụng hướng tiếp cận kết hợp giữa phân tích lý luận quản lý giáo dục với điều tra thực chứng xã hội học giáo dục tại địa bàn cơ sở.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu văn kiện Đảng, chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước và Bộ GD&ĐT; phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên khảo trong nước và quốc tế.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng phiếu hỏi: Trưng cầu ý kiến của 4 nhóm khách thể: CBQL giáo dục, giáo viên phổ thông, cha mẹ học sinh (CMHS) và học sinh THPT.
    • Phương pháp tọa đàm, phỏng vấn sâu: Thực hiện đối với lãnh đạo Tỉnh ủy, UBND tỉnh Vĩnh Phúc, UBND các huyện/thành/thị, lãnh đạo và chuyên viên Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc, BGH các trường THPT, Bí thư Đoàn trường, GVCN, GVBM, phụ huynh và đại diện các đoàn thể địa phương.
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia khoa học quản lý giáo dục.
    • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của hệ thống biện pháp quản lý; tổ chức thử nghiệm biện pháp tại trường THPT cụ thể để đối chiếu kết quả trước và sau thử nghiệm.
  3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu: Thống kê toán học, sử dụng phần mềm tin học để tính toán tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình, xếp hạng mức độ nhận thức và thực hiện liên kết; so sánh, tổng hợp để khái quát hóa thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý sự liên kết của trường trung học phổ thông với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục

Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý luận của đề tài thông qua các nội dung:

  • Bản chất của liên kết trong giáo dục: Tác giả so sánh mô hình kết hợp ba nhân tố truyền thống (quan niệm cũ mang tính một chiều, thiếu ràng buộc) với mô hình liên kết hiện nay (mối quan hệ đa chiều, bình đẳng, có cơ chế điều phối và trách nhiệm pháp lý rõ ràng).
  • Vai trò của các chủ thể: Phân định rõ nhà trường giữ vai trò chủ đạo, là trung tâm điều phối chuyên môn sư phạm; gia đình là cái nôi nuôi dưỡng, chịu trách nhiệm pháp lý và đạo đức ban đầu; các lực lượng xã hội giữ vai trò bảo trợ, phối hợp, tạo lập không gian văn hóa lành mạnh và bảo đảm an ninh trật tự xung quanh trường học.
  • Nội dung và hình thức liên kết: Xác định các nội dung giáo dục toàn diện (đạo đức, pháp luật, kỹ năng sống, hướng nghiệp, phòng chống tệ nạn xã hội) và các hình thức liên kết (thông qua tổ chức đoàn thể, ký cam kết ba bên, sổ liên lạc điện tử, hoạt động trải nghiệm, câu lạc bộ).
  • Các chức năng quản lý sự liên kết: Phân tích quy trình quản lý của người hiệu trưởng bao gồm: lập kế hoạch liên kết; tổ chức và chỉ đạo các hoạt động liên kết; kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Nhận thức của các chủ thể tham gia (đội ngũ thầy cô giáo, cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội); điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa truyền thống của địa phương; đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh THPT.

Chương 2: Thực trạng quản lý sự liên kết của các trường trung học phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục hiện nay

Chương 2 trình bày bức tranh khảo sát thực địa tại tỉnh Vĩnh Phúc:

  • Bối cảnh giáo dục địa phương: Vĩnh Phúc là địa phương có phong trào giáo dục phát triển, có thứ hạng điểm thi tuyển sinh đại học, cao đẳng thuộc nhóm dẫn đầu cả nước và hệ thống trường đạt chuẩn quốc gia tăng nhanh.
  • Dữ liệu khảo nghiệm thực trạng: Khảo sát nhận thức và hành vi thực tế của các bên tham gia liên kết thông qua 13 bảng số liệu thống kê:
    • Bảng 2.1: Xếp hạng điểm trung bình 3 môn thi ĐH, CĐ của tỉnh Vĩnh Phúc.
    • Bảng 2.2 và 2.3: Đánh giá mức độ nhận thức về sự cần thiết và mục đích của sự liên kết (phần lớn CBQL, GV và phụ huynh thừa nhận tính cần thiết nhưng mức độ hiểu sâu về bản chất liên kết còn hạn chế).
    • Bảng 2.4 và 2.5: Thực trạng thực hiện các nội dung, biện pháp và hình thức liên kết (nội dung phối hợp quản lý học sinh cá biệt và giáo dục văn hóa chiếm ưu thế; nội dung rèn luyện kỹ năng sống, giáo dục pháp luật chưa đồng đều).
    • Bảng 2.6 và 2.7: Đánh giá của CBQL, GV và phụ huynh về mức độ thực hiện liên kết của các lực lượng (nhà trường và phụ huynh tham gia thường xuyên nhất; các tổ chức đoàn thể, kinh tế, doanh nghiệp tham gia ở mức độ thấp và hình thức).
    • Bảng 2.8 và 2.9: Mức độ ảnh hưởng của các lực lượng khi tham gia liên kết theo đánh giá của các bên.
    • Bảng 2.10, 2.11 và 2.12: Thực trạng các khâu quản lý (xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra đánh giá việc liên kết còn thiếu quy trình chuẩn, hoạt động kiểm tra đánh giá chưa định lượng được hiệu quả).
    • Bảng 2.13: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự liên kết giữa nhà trường và các lực lượng xã hội.
  • Đánh giá chung:
    • Mặt mạnh, thuận lợi: Cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm; đa số CBQL, giáo viên tâm huyết; phụ huynh có tinh thần hiếu học.
    • Hạn chế: Mối quan hệ liên kết còn mang tính thời vụ, hành chính; thiếu cơ chế tài chính và hành lang quy định trách nhiệm cụ thể; một bộ phận gia đình khoán trắng việc giáo dục đạo đức cho nhà trường; việc quản lý các điểm dịch vụ internet, quán chơi game gần cổng trường chưa triệt để.
    • Nguyên nhân: Hiệu trưởng chưa chủ động thiết lập quy trình quản lý liên kết bài bản; Hội đồng Giáo dục cấp xã/phường hoạt động chưa đều; thiếu nguồn lực vật chất hỗ trợ các hoạt động phối hợp ngoài giờ lên lớp.

Chương 3: Biện pháp quản lý sự liên kết của trường trung học phổ thông với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục hiện nay

Tác giả đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý dựa trên 5 nguyên tắc chỉ đạo:

  1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp: Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện; kế thừa và duy trì liên tục; phù hợp thực tiễn và phát huy tiềm năng xã hội; tác động đồng bộ vào các khâu của quá trình liên kết; phát huy ý thức tự giác, dân chủ và sự đồng thuận của các chủ thể.
  2. Hệ thống 5 biện pháp quản lý cụ thể:
    • Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch quản lý sự liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục: Xác định rõ mục tiêu, lộ trình, nguồn lực, phân công trách nhiệm cho các lực lượng trong và ngoài nhà trường theo từng năm học và học kỳ.
    • Biện pháp 2: Củng cố và phát triển Hội đồng Giáo dục các cấp thống nhất quản lý sự liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục: Kiện toàn cơ cấu tổ chức HĐGD (Mô hình 3.1) nhằm tạo đầu mối chỉ đạo thống nhất giữa chính quyền, đoàn thể địa phương và nhà trường.
    • Biện pháp 3: Xây dựng cơ chế liên kết, xác định rõ trách nhiệm của từng tổ chức nhà trường, gia đình, xã hội trong việc giáo dục học sinh: Thiết lập quy chế phối hợp bằng văn bản, chuẩn hóa quy trình trao đổi thông tin, thiết lập đường dây nóng và phân định rõ nghĩa vụ của từng bên (Mô hình 3.2).
    • Biện pháp 4: Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, gia đình, và các lực lượng xã hội trong hoạt động liên kết xây dựng môi trường giáo dục: Tổ chức tập huấn kỹ năng giao tiếp sư phạm, kỹ năng xử lý tình huống giáo dục cho giáo viên (nhất là GVCN); tuyên truyền kiến thức làm cha mẹ và phương pháp giáo dục con em cho phụ huynh.
    • Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm, nhân điển hình tiên tiến trong hoạt động liên kết xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá mức độ tham gia liên kết; tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ, biểu dương khen thưởng các tập thể, cá nhân phối hợp hiệu quả.
  3. Khảo nghiệm và thử nghiệm:
    • Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 5 biện pháp qua phiếu trưng cầu ý kiến chuyên gia và CBQL (Bảng 3.1). Kết quả cho thấy các biện pháp đều đạt điểm số cao về độ cần thiết và khả năng thực hiện.
    • Tổ chức thử nghiệm biện pháp tại cơ sở giáo dục, so sánh đối chứng trước và sau áp dụng (Bảng 3.2, Biểu đồ 3.1 và 3.2), khẳng định việc áp dụng các biện pháp quản lý liên kết tạo ra chuyển biến tích cực trong việc giảm thiểu vi phạm kỷ luật của học sinh và nâng cao sự phối hợp của phụ huynh, đoàn thể.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận giải và phân biệt rõ ràng sự khác biệt về chất giữa khái niệm "phối hợp/kết hợp ba nhân tố" truyền thống (mang tính tự phát, thỏa thuận lỏng lẻo) với khái niệm "liên kết" (mang tính ràng buộc trách nhiệm, bình đẳng, có cơ chế điều phối chính thức).
  • Xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về quản lý sự liên kết ở cấp trường THPT, bao gồm: mục tiêu liên kết, nội dung liên kết, phương thức liên kết và quy trình quản lý 4 chức năng (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) của hiệu trưởng.
  • Đề xuất mô hình tổ chức và cơ chế vận hành của Hội đồng Giáo dục các cấp nhằm thống nhất quản lý các lực lượng xã hội tham gia xây dựng môi trường giáo dục.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng phản ánh thực trạng nhận thức, hành vi và công tác quản lý liên kết tại các trường THPT tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Đề xuất quy trình 5 biện pháp quản lý có tính hệ thống, khả thi và đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tế.
  • Đưa ra hệ thống khuyến nghị phân cấp rõ ràng:
    • Đối với Bộ GD&ĐT: Hoàn thiện hành lang pháp lý, quy chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội; ban hành hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Giáo dục các cấp.
    • Đối với Sở GD&ĐT: Chỉ đạo lồng ghép nội dung quản lý liên kết vào tiêu chí thi đua hàng năm của các trường THPT; bồi dưỡng năng lực quản lý liên kết cho đội ngũ hiệu trưởng.
    • Đối với nhà trường THPT: Hiệu trưởng chủ động xây dựng kế hoạch liên kết, đổi mới phương thức họp phụ huynh, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý học sinh và phối hợp chặt chẽ với công an, đoàn thanh niên địa phương.
    • Đối với gia đình học sinh: Phối hợp thường xuyên với GVCN, tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban đại diện CMHS, xây dựng gia đình văn hóa, gương mẫu.
    • Đối với các lực lượng xã hội: Chính quyền địa phương tăng cường quản lý an ninh trật tự quanh cổng trường; các tổ chức đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Hội Khuyến học, Hội Phụ nữ) tích cực tạo sân chơi lành mạnh cho thanh thiếu niên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Địa bàn khảo sát thực trạng và tổ chức thử nghiệm của luận án tập trung chủ yếu tại hệ thống các trường THPT thuộc tỉnh Vĩnh Phúc. Do đặc thù kinh tế - xã hội, văn hóa và mức độ quan tâm đến giáo dục giữa các vùng miền có sự khác biệt, các kết quả khảo sát thực trạng mang tính đặc thù của địa phương này và cần cân nhắc yếu tố vùng miền khi nhân rộng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng phạm vi nghiên cứu, khảo sát thực nghiệm tại các tỉnh miền núi, vùng sâu vùng xa hoặc các đô thị lớn có mức độ phức tạp xã hội cao hơn; mở rộng việc nghiên cứu quản lý sự liên kết sang các bậc học khác như mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và giáo dục thường xuyên.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục và Hiệu trưởng trường THPT: Tham khảo trực tiếp quy trình xây dựng kế hoạch liên kết, quy chế phối hợp ba môi trường và phương pháp đánh giá hoạt động liên kết tại cơ sở giáo dục.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa khung lý thuyết về quản lý mối quan hệ nhà trường - cộng đồng, hệ thống khái niệm công cụ và bộ công cụ khảo sát thực trạng (phiếu hỏi, thang đo mức độ nhận thức, bảng kiểm).
  • Cán bộ chính quyền và đoàn thể địa phương (Hội đồng Giáo dục cấp xã, huyện): Tham khảo mô hình cơ cấu tổ chức và cơ chế phối hợp nhằm phát huy trách nhiệm của các đoàn thể, lực lượng vũ trang trong việc giữ gìn an ninh trật tự học đường và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh cho thanh thiếu niên.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án đề xuất chuyển từ "phối hợp" sang "liên kết" giữa nhà trường và các lực lượng xã hội?

Theo luận giải của tác giả, mối quan hệ "kết hợp" hay "phối hợp" truyền thống lâu nay chủ yếu dựa vào sự thuyết phục, nhờ vả hoặc quan hệ thân quen giữa những người đứng đầu, thiếu tính ràng buộc pháp lý và trách nhiệm cụ thể, dẫn đến tình trạng khoán trắng hoặc đùn đẩy trách nhiệm. Trong khi đó, "liên kết" đòi hỏi sự thống nhất chặt chẽ từ nhận thức đến hành động, có sự ràng buộc về mục tiêu, quyền lợi, quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội, được tổ chức theo quy chế và kế hoạch đồng bộ.

2. Hệ thống 5 biện pháp quản lý sự liên kết do luận án đề xuất gồm những nội dung nào?

5 biện pháp quản lý gồm: (1) Xây dựng kế hoạch quản lý sự liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội; (2) Củng cố và phát triển Hội đồng Giáo dục các cấp để thống nhất điều phối quản lý; (3) Xây dựng cơ chế liên kết, xác định rõ trách nhiệm cụ thể của nhà trường, gia đình và xã hội; (4) Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên, gia đình và các lực lượng xã hội về kỹ năng liên kết; (5) Tăng cường kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm và nhân điển hình trong hoạt động liên kết.

3. Vị trí và vai trò của nhà trường trong mối quan hệ liên kết được xác định như thế nào?

Nhà trường giữ vai trò chủ đạo và là trung tâm điều phối trong mối quan hệ liên kết. Vai trò này bắt nguồn từ việc nhà trường là cơ quan chuyên biệt thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, có tôn chỉ mục đích rõ ràng, sở hữu đội ngũ cán bộ - giáo viên được đào tạo sư phạm bài bản, thực hiện nội dung và phương pháp giáo dục có kế hoạch và sở hữu môi trường giáo dục mang tính chuẩn mực. Hiệu trưởng nhà trường là chủ thể trực tiếp tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để xây dựng cơ chế phối hợp và ban hành kế hoạch liên kết.

4. Luận án khảo sát thực trạng tại đâu và sử dụng những dữ liệu thực chứng nào?

Khảo sát thực trạng được tiến hành tại tỉnh Vĩnh Phúc. Tác giả đã thu thập ý kiến từ cán bộ lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Sở GD&ĐT, CBQL trường học, giáo viên, phụ huynh và học sinh. Dữ liệu thực chứng được tổng hợp qua 13 bảng số liệu thống kê (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.13) phản ánh mức độ nhận thức, thực trạng thực hiện các nội dung, hình thức liên kết, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các lực lượng và thực trạng thực hiện các khâu quản lý lập kế hoạch, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Lê Gia Thanh đã giải quyết vấn đề quản lý sự liên kết giữa trường THPT với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục theo đúng nguyên lý giáo dục học và khoa học quản lý. Công trình đã làm rõ tính tất yếu của việc nâng cấp mối quan hệ từ phối hợp lỏng lẻo sang liên kết có cơ chế ràng buộc trách nhiệm, đồng thời đánh giá khách quan thực trạng tại tỉnh Vĩnh Phúc. Hệ thống 5 biện pháp quản lý được luận án đề xuất đã được kiểm chứng về tính cấp thiết và tính khả thi, mang lại giá trị vận dụng thực tế cho cán bộ quản lý trường THPT trong việc huy động sức mạnh tổng hợp của gia đình và cộng đồng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh hiện nay.