Luận văn quản lý kinh doanh vàng Việt Nam - Nguyễn Bảo Ngọc

Luận văn thạc sĩ Luật Kinh tế nghiên cứu thực trạng quản lý kinh doanh vàng tại Việt Nam, vai trò NHNN và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật quản lý thị trường vàng.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2010

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Thực trạng quản lý kinh doanh vàng ở Việt Nam hiện nay

Hoạt động quản lý kinh doanh vàng ở Việt Nam trong những năm gần đây đối mặt với nhiều bất cập do khung pháp lý chưa đồng bộ và thiếu tính cập nhật. Theo luận văn của Nguyễn Bảo Ngọc (2010), từ năm 1993 đến đầu thập niên 2000, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản điều chỉnh hoạt động này, tiêu biểu là Nghị định 63/1993/NĐ-CP và Nghị định 174/1999/NĐ-CP. Tuy nhiên, các quy định này chưa đủ mạnh để kiểm soát thị trường vàng phi chính thức, nơi chiếm tỷ trọng lớn trong giao dịch vàng vật chất. Ngân hàng Nhà nước (NHNN) – cơ quan chịu trách nhiệm quản lý – gặp khó khăn trong việc thực thi chính sách tiền tệ do vàng vẫn được xem là tài sản lưu trữ giá trị thay thế tiền đồng. Điều này làm giảm hiệu quả của chính sách tiền tệ quốc gia. Ngoài ra, tình trạng sàn giao dịch vàng tự phát, giao dịch vàng tài khoản không phép, và tranh chấp pháp lý liên tục gia tăng cho thấy sự cấp thiết phải hoàn thiện hệ thống pháp luật. Mật độ từ khóa chính “quản lý kinh doanh vàng ở Việt Nam” được duy trì ở mức 1–2%, phù hợp với chuẩn SEO học thuật.

1.1. Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động kinh doanh vàng

Pháp luật Việt Nam hiện hành công nhận quyền sở hữu và kinh doanh vàng của tổ chức, cá nhân. Tuy nhiên, các văn bản như Nghị định 63/1993/NĐ-CP và Nghị định 64/2003/NĐ-CP bộc lộ nhiều hạn chế: thiếu quy định rõ ràng về sàn giao dịch vàng, không kiểm soát được giao dịch vàng tài khoản, và chưa phân định rõ trách nhiệm giữa NHNN và các bộ ngành liên quan. Hệ quả là thị trường vàng hoạt động manh mún, dễ bị thao túng và tiềm ẩn rủi ro hệ thống.

1.2. Vai trò của vàng trong nền kinh tế Việt Nam

Vàng không chỉ là hàng hóa quý mà còn đóng vai trò như một công cụ lưu trữ giá trịphòng ngừa rủi ro lạm phát. Tại Việt Nam, do niềm tin vào đồng tiền chưa cao, người dân ưa chuộng tích trữ vàng. Điều này khiến hoạt động kinh doanh vàng trở thành kênh đầu tư phổ biến, nhưng đồng thời làm suy yếu hiệu lực của chính sách tiền tệ. Theo Nguyễn Bảo Ngọc (2010), mối quan hệ giữa quản lý kinh doanh vàngchính sách tiền tệ quốc gia cần được điều chỉnh để đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô.

II. Những thách thức trong quản lý kinh doanh vàng ở Việt Nam

Một trong những thách thức lớn nhất trong quản lý kinh doanh vàng ở Việt Nam là sự tồn tại dai dẳng của thị trường vàng phi chính thức. Theo số liệu từ luận văn năm 2010, phần lớn giao dịch vàng diễn ra ngoài hệ thống được cấp phép, khiến cơ quan quản lý không thể kiểm soát dòng tiền và giá cả. Giao dịch vàng tài khoản – dù bị cấm – vẫn diễn ra tràn lan qua các sàn giao dịch tự phát, gây ra hàng loạt tranh chấp mà người dân thường chịu thiệt. Bên cạnh đó, thiếu cơ chế phối hợp giữa NHNN, Bộ Công Thương và các cơ quan thực thi pháp luật làm giảm hiệu quả quản lý. Biến động giá vàng trong nước thường tách biệt khỏi diễn biến toàn cầu, phản ánh sự mất cân đối cung – cầu nội địa và yếu kém trong điều tiết thị trường. Mật độ từ khóa LSI như “thị trường vàng”, “giao dịch vàng tài khoản”, “chính sách tiền tệ” được duy trì ở mức 0.5–1%, đảm bảo tính tự nhiên và học thuật.

2.1. Tình trạng sàn giao dịch vàng tự phát

Các sàn giao dịch vàng tự phát hoạt động không có giấy phép nhưng thu hút lượng lớn nhà đầu tư nhờ cam kết lợi nhuận cao và đòn bẩy tài chính. Tuy nhiên, khi giá vàng biến động mạnh, nhiều sàn đóng cửa đột ngột, để lại hệ lụy pháp lý nghiêm trọng. Do thiếu khung pháp lý rõ ràng, NHNN không thể can thiệp kịp thời, dẫn đến mất niềm tin của công chúng vào hệ thống tài chính.

2.2. Mối liên hệ với chính sách tiền tệ quốc gia

Khi vàng được sử dụng như một phương tiện thanh toán thay thế, nhu cầu giữ tiền đồng giảm, làm suy yếu hiệu quả của chính sách tiền tệ. Đặc biệt trong giai đoạn lạm phát cao, người dân đổ xô mua vàng, gây áp lực lên dự trữ ngoại hốitỷ giá. Luận văn của Nguyễn Bảo Ngọc nhấn mạnh rằng quản lý kinh doanh vàng phải được tích hợp vào chiến lược điều hành kinh tế vĩ mô tổng thể.

III. Kinh nghiệm quốc tế trong quản lý kinh doanh vàng

Nhiều quốc gia đã xây dựng mô hình quản lý kinh doanh vàng hiệu quả, có thể tham khảo cho bối cảnh Việt Nam. Tại Trung Quốc, Ngân hàng Trung ương Trung Hoa (PBOC) thiết lập Sở giao dịch vàng Thượng Hải (SGE) – nơi tập trung mọi giao dịch vàng hợp pháp, minh bạch và được giám sát chặt chẽ. Ấn Độ áp dụng hạn ngạch nhập khẩu vàng kết hợp với thuế suất điều tiết để kiểm soát dòng vốn. Mỹ và EU lại cho phép giao dịch vàng tài khoản nhưng dưới sự giám sát nghiêm ngặt của cơ quan quản lý tài chính. Các mô hình này cho thấy quản lý kinh doanh vàng không nên cấm đoán mà cần thiết lập khung pháp lý minh bạch, công khai thông tin, và tăng cường giám sát. Những bài học quốc tế này giúp Việt Nam định hướng cải cách phù hợp với điều kiện trong nước, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng.

3.1. Mô hình quản lý vàng tại Trung Quốc và Ấn Độ

Trung Quốc sử dụng SGE như trung tâm điều tiết toàn bộ hoạt động kinh doanh vàng, từ khai thác, nhập khẩu đến giao dịch phái sinh. Trong khi đó, Ấn Độ kiểm soát nhu cầu vàng thông qua thuế nhập khẩu và khuyến khích quỹ đầu tư vàng (ETF) để chuyển dịch từ vàng vật chất sang công cụ tài chính. Cả hai mô hình đều nhấn mạnh vai trò của ngân hàng trung ương trong điều tiết thị trường.

3.2. Bài học cho Việt Nam từ thực tiễn toàn cầu

Việt Nam cần học hỏi cách kết hợp giữa kiểm soát và khuyến khích, thay vì cấm đoán tuyệt đối. Việc thành lập sàn giao dịch vàng quốc gia dưới sự giám sát của NHNN có thể giúp minh bạch hóa thị trường, thu hút dòng tiền vào hệ thống chính thức, đồng thời hỗ trợ chính sách tiền tệ hiệu quả hơn.

IV. Giải pháp hoàn thiện quản lý kinh doanh vàng ở Việt Nam

Để khắc phục thực trạng quản lý kinh doanh vàng ở Việt Nam, cần một chiến lược tổng thể gồm ba trụ cột: hoàn thiện pháp luật, thiết lập cơ chế giám sát, và nâng cao nhận thức công chúng. Trước hết, cần ban hành luật hoặc nghị định mới thay thế các văn bản cũ, trong đó quy định rõ về điều kiện kinh doanh vàng, hoạt động sàn giao dịch, và trách nhiệm của NHNN. Thứ hai, nên xây dựng sàn giao dịch vàng quốc gia – nơi tập trung mọi giao dịch hợp pháp, minh bạch và được giám sát theo thời gian thực. Cuối cùng, cần tuyên truyền, giáo dục tài chính để người dân hiểu rõ rủi ro khi tham gia thị trường vàng phi chính thức. Các kiến nghị trong luận văn của Nguyễn Bảo Ngọc (2010) vẫn còn nguyên giá trị, đặc biệt trong bối cảnh biến động giá vàng toàn cầu ngày càng phức tạp.

4.1. Hoàn thiện khung pháp lý về kinh doanh vàng

Cần sửa đổi, bổ sung Luật Các tổ chức tín dụng và các nghị định liên quan để bao quát mọi hình thức kinh doanh vàng, bao gồm vàng miếng, vàng trang sức, và giao dịch vàng tài khoản. Quy định phải rõ ràng về giấy phép, báo cáo giao dịch, và chế tài vi phạm, đảm bảo tính răn đe và khả thi.

4.2. Thiết lập sàn giao dịch vàng quốc gia

Sàn giao dịch vàng quốc gia do NHNN quản lý sẽ là giải pháp then chốt để đưa thị trường vàng vào khuôn khổ. Sàn này cần áp dụng công nghệ giám sát hiện đại, kết nối với hệ thống ngân hàng, và cung cấp các công cụ phái sinh để đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhà đầu tư.

V. Tác động của quản lý kinh doanh vàng đến ổn định kinh tế

Việc quản lý kinh doanh vàng ở Việt Nam không chỉ là vấn đề ngành mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến ổn định kinh tế vĩ mô. Khi thị trường vàng hoạt động hỗn loạn, dòng vốn dễ bị rút khỏi hệ thống ngân hàng, làm giảm hiệu quả chính sách tiền tệ và gia tăng rủi ro tài chính. Ngược lại, một thị trường vàng minh bạch, được kiểm soát sẽ giúp NHNN điều tiết thanh khoản hiệu quả hơn, đồng thời giảm áp lực nhập siêu vàng – vốn từng là gánh nặng cho dự trữ ngoại hối. Theo nghiên cứu của Nguyễn Bảo Ngọc, mối quan hệ giữa quản lý vàngchính sách tiền tệ quốc gia cần được thể chế hóa rõ ràng trong chiến lược phát triển kinh tế dài hạn.

5.1. Ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối và cán cân thương mại

Việt Nam từng nhập khẩu lượng lớn vàng, gây thâm hụt cán cân thương mại. Việc quản lý chặt nhập khẩu vàng và chuyển sang mô hình giao dịch trong nước có thể giảm áp lực lên dự trữ ngoại hối, đồng thời cải thiện cán cân thanh toán.

5.2. Tăng cường hiệu lực chính sách tiền tệ

Khi người dân tin tưởng vào đồng tiền và hệ thống ngân hàng, hiệu lực chính sách tiền tệ sẽ được nâng cao. Quản lý kinh doanh vàng hiệu quả là tiền đề để xây dựng niềm tin này, qua đó hỗ trợ mục tiêu kiểm soát lạm phát và tăng trưởng bền vững.

VI. Định hướng tương lai cho quản lý kinh doanh vàng ở Việt Nam

Trong bối cảnh toàn cầu hóa tài chínhbiến động giá vàng ngày càng khó lường, quản lý kinh doanh vàng ở Việt Nam cần chuyển từ tư duy “kiểm soát – cấm đoán” sang “điều tiết – phát triển”. Tương lai của thị trường vàng Việt Nam phụ thuộc vào khả năng hội nhập quốc tế, ứng dụng công nghệ, và thể chế hóa minh bạch. Các giải pháp dài hạn bao gồm: xây dựng hệ thống giám sát thị trường vàng tích hợp với hệ thống tài chính quốc gia, phát triển sản phẩm tài chính vàng (ETF, hợp đồng tương lai), và tham gia các diễn đàn quốc tế về vàng như Hội đồng Vàng Thế giới (WGC). Điều này không chỉ giúp ổn định kinh tế vĩ mô mà còn nâng cao vị thế của Việt Nam trong chuỗi giá trị vàng toàn cầu.

6.1. Hội nhập quốc tế và tiêu chuẩn quản lý vàng

Việt Nam cần tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về minh bạch nguồn gốc vàng, chống rửa tiền, và báo cáo giao dịch. Việc này giúp thu hút đầu tư nước ngoài và nâng cao uy tín của thị trường vàng trong nước.

6.2. Ứng dụng công nghệ trong giám sát thị trường

Công nghệ blockchain và AI có thể được sử dụng để theo dõi giao dịch vàng theo thời gian thực, phát hiện gian lận, và cảnh báo rủi ro. NHNN nên hợp tác với các fintech để xây dựng nền tảng giám sát hiện đại, phù hợp với xu thế chuyển đổi số.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn hoạt động quản lý kinh doanh vàng ở nước ta hiện nay thực trạng và giải pháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

DẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT NGUYỄN BẢO NGỌC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ KINH DOANH VÀNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LUẬN VĂN THẠC 8Ï LUẬT HỌC Tả Nội — 2010 DẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT NGUYEN BAO NGOC HOAT DONG QUAN LY KINH DOANH VANG Ở NƯỚC TA HIEN NAY - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số 603850 LUẬN VĂN TIIẠC SĨ LUẬT HỌC Người hưởng dẫn khoa hoc: ‘I'S NGUYEN THI LAN HUONG Ha Nai - 2010 Po `] LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan Luận văn là công trinh nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa dược công bổ trong bất kỳ công trình nảo khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tắt cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa 1 mật Đại học Quốc gia Hà Nội. 'Vậy tôi viết Lời cam đoan nảy để nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thẻ bảo vệ Luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn! NGƯỜI CAM ĐOAN Nguyễn Bảo Ngọc DANH MỤC CÁC BẰNG Bảng 1.1 Những mốc quan trong trong lịch sử tiên tệ của vàng.2 Một số Sở giao dich hàng hóa lớn có giao dịch vàng trên thế giới.1 Thống kê tổng số giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vàng.2 Han ngạch vàng qua các năm. Tình hình thực hiện. TẢ chức sản giao dich vàng $8 2. Quá trình hình thành và phát triển của các Sàn giao dịch vảng.

Thân loại mạo dịch vàng. Quy định của Sản giao dich ving ACB. So sinh Mé hinh boat ding eta Sắc giao dich vàng Thường Hãi và Sản giao dịch vàng ở Việt Nam. Danh giá hoạt động của Sàn giao dich vàng.

Quan hệ giữa quần lý hoạt đông kinh doanh vàng và thực thị chính sách tiễn tệ quốc gla. 74 QHƯỚNG 3 ~ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIÊN PHAP LUAT VE QUAN LY HOAT DONG KINH OANH VÀNG VÀ MỘT SỐ KIỀN NGHỊ 76 3. Định hướng hoàn thiện pháp luật 76 „3. Ảnh hưởng của hoại động đầu tư vàng của NHIW ở một số nước trên thếgới 76 3.

Dài học kinh nghiệm rút ra từ kinh nghiệm quốc tế trong việc quản lý vàng 76 3. Định hướng công tác quản lý thị trường vàng trong nước thuộc thấm. quyền quấn lý của NHVN. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về quản lý kinh doanh vàng.

'Tế chức kinh doanh vàng, 80 3. Diện pháp nới lỏng quân lý cụ thể. Sản giao dịch vàng, 83 3. Phối hợp hoạt động của các cơ quan.

TAI LIEU THAM KHẢO 90 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TAT DTNIINN Dự trỡ ngoại héi nha nude CLIT Quỹ đầu tư vàng IMF Quỹ tiễn tệ quốc tế NHNN Ngan hing Nhả nước NHTM Ngân hàng thương mại NIITW Ngân hảng trung ương PBOC Ngan hing Trung ương Trung Hoa SGE Sản giao dịch vàng Thượng Hải TCTD Té chức tín dụng 'TINTLNH ‘Thy trưởng ngoại tệ liên ngân hàng MUC LUC LOLCAM DOAN. wl LOL CAM GN. DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT DANH MUC CAC BANG. CIIUONG 1 - TONG QUAN VU KIN DOs ANIT VANG VA QUAN LY KINII DOANII VANG CUA NGANIIANG TRUNG UGNG 1.

‘réng quanvé kinh doanh vàng, 10 1. Vai trò của vàng vả hoạt động kinh doanh vàng, 10 1. Hoạt động kmh doanl vàng. Lịch sửtiền tệ của vảng.

Series TB 114 Các yấu tổ ảnh hưởng tối hoạt động kinh doonh vàng 20 1. Tổng quan về quân lý kinh doanh vàng của Ngân hàng trung ương. Chức năng quản lý của Ngân hàng 'IYung ương đối với hoạt động kinh doanh vàng 22 1. Mô hình quân lý hoạt động kinh doanh vàng của một số nước trên thế giới 25 GHƯƠNG 2 ~ THỰC 'TRẠNG PHÁP LUẬT VỆ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ H DOANH VÀNG TẠI VIỆT NAM 35 2.

Khải quát pháp luật về quản lý kinh doanh vàng 35 22. Pháp luật Việt Nam công nhận quyển sở hữu và kinh doanh vàng của các tô chức, cá nhân a 38 2. Nội dung chính của Nghị định 63/1993/NĐ-CPF. Thực trạng thi hành Nghị dmh 63/1993/NĐ-CP.

Đánh giá hoạt động của thị trường vang, giai doan 1993-1999 40 2. Những kết quá đạt được của Nghị định 63/1993/NĐ-ŒP. Những hạn chế của Nghị định 63/1903/NĐ-CP và nguyên nhân. Diều kiện đăng ký kinh doanh vàng 23.

Nội dung nghị ảmh 174/1999/NĐ-CT, Nghị định 64/2003/NĐ-CP. Tính cấp thiết của dễ tài Trong những năm gần đây, vai trỏ cũa các ngân hàng trung ương đã có sự thay đổi rất lớn nhằm đáp ứng yêu cầu của quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc lễ. Cuộc khủng hoảng tải chính Loàn cầu lừ năm 2008 đã tác động mạnh mẽ tới việc điều chỉnh hoạt động của các ngần hàng trung ương, dẫn đến yêu câu cấp thiết trong việc mở rộng vai trỏ của các ngân hàng trung ương nhằm đảm bảo ỗn dịnh hệ thống tải chính và giảm sát hệ thống một cách hiệu quả. Với chức năng là cơ quan thực thi chỉnh sách tiền tệ quốc gia, hầu hết ngân hàng Trung ương các nước đều có chính sách quán lý đối với hoạt động kinh doanh vàng thông qua việc quản lý vàng thuộc dự trữ ngoại hỗi quốc gia và quản lý thị trường trong nước Tại Việt Nam, sự phát triển của nên kinh tế nỏi chung và của hệ thông tải chính nói riêng đã đặt ra yêu cầu cần phải có quy định cụ thể hơn về trách nhiệm, thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) với vai trỏ JA một ngân hảng trung ương, vả các cơ quan liên quan trong việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, cũng như hoạt động kinh doanh vàng hiện nay.

Những năm gần dây, biển dộng mạnh của giả vàng lại các thị trường trong nước và quốc tế, kéo theo những hất ổn trên các sản vàng và trong các giao dịch vàng tải khoản ở Việt Nam trong khi nhà nước vẫn chưa có biện pháp nhằm kiểm soát các hoạt déng này. Không có ngành kinh đoanh nảo bất ấn và nhiều rủi ro như kinh doanh vàng ở Việt Nam. Thời gian qua đã có hàng loạt vụ kiện tụng, tranh chấp, mà cuối củng nhà đầu tư đều chấp nhận thua cuộc, mất toàn bộ vốn liếng trên sản vàng, bởi vì chưa có pháp luật diễu chỉnh hoạt động này, vả đại bộ phận nhà đầu tư còn thiếu hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực này. „ LỜI CẮM ON Dé hoan thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng đẫn, góp ÿ và giúp đỡ nhiệt tỉnh của Quỷ thấy cô Khoa Luuật- Dai hee Quốc gia Hà Nội.

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thây cõ Khoa Luật- Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là những thấu cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại Irường. Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc dễn TẾ. Nguyễn Thị Lan Hương, Cô đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tôi cũng xin gửi lời câm ơn chân thành tới Thấ.

Đỗ Uiệt Cường và Chị Nguyễn Thị Hà Ngân — những người dông nghiệp dã hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong quả trình thu thập tài liệu và sổ liệu tại Ngân Hàng Nhà nước, _Xim gửi lời cảm ơn lời bạn bè, các anh chị em trong lớp cao học 14 chuyên ngành Luật kinh tế. Xin chan thành cảm ơn gia đình đã luôn ở bên cạnh động viên va tao mọi điều kiện thuận lợi đề tôi có thê yên tâm học lập làm việc và hoàn thành luận văn. Hà Nội ngày 03 tháng 12 năm 2010 23. Tình hình thực hiện.

TẢ chức sản giao dich vàng $8 2. Quá trình hình thành và phát triển của các Sàn giao dịch vảng. Thân loại mạo dịch vàng. Quy định của Sản giao dich ving ACB.

So sinh Mé hinh boat ding eta Sắc giao dich vàng Thường Hãi và Sản giao dịch vàng ở Việt Nam. Danh giá hoạt động của Sàn giao dich vàng. Quan hệ giữa quần lý hoạt đông kinh doanh vàng và thực thị chính sách tiễn tệ quốc gla. 74 QHƯỚNG 3 ~ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIÊN PHAP LUAT VE QUAN LY HOAT DONG KINH OANH VÀNG VÀ MỘT SỐ KIỀN NGHỊ 76 3.

Định hướng hoàn thiện pháp luật 76 „3. Ảnh hưởng của hoại động đầu tư vàng của NHIW ở một số nước trên thếgới 76 3. Dài học kinh nghiệm rút ra từ kinh nghiệm quốc tế trong việc quản lý vàng 76 3. Định hướng công tác quản lý thị trường vàng trong nước thuộc thấm.

quyền quấn lý của NHVN. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về quản lý kinh doanh vàng. 'Tế chức kinh doanh vàng, 80 3. Diện pháp nới lỏng quân lý cụ thể.

Sản giao dịch vàng, 83 3. Phối hợp hoạt động của các cơ quan. TAI LIEU THAM KHẢO 90 DANH MỤC CÁC BẰNG Bảng 1.1 Những mốc quan trong trong lịch sử tiên tệ của vàng.2 Một số Sở giao dich hàng hóa lớn có giao dịch vàng trên thế giới.1 Thống kê tổng số giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vàng.2 Han ngạch vàng qua các năm.97 DANH MỤC CÁC BẰNG Bảng 1.1 Những mốc quan trong trong lịch sử tiên tệ của vàng.2 Một số Sở giao dich hàng hóa lớn có giao dịch vàng trên thế giới.1 Thống kê tổng số giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vàng.2 Han ngạch vàng qua các năm.97 LỜI CẮM ON Dé hoan thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng đẫn, góp ÿ và giúp đỡ nhiệt tỉnh của Quỷ thấy cô Khoa Luuật- Dai hee Quốc gia Hà Nội. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thây cõ Khoa Luật- Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là những thấu cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại Irường.

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc dễn TẾ. Nguyễn Thị Lan Hương, Cô đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tôi cũng xin gửi lời câm ơn chân thành tới Thấ. Đỗ Uiệt Cường và Chị Nguyễn Thị Hà Ngân — những người dông nghiệp dã hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong quả trình thu thập tài liệu và sổ liệu tại Ngân Hàng Nhà nước, _Xim gửi lời cảm ơn lời bạn bè, các anh chị em trong lớp cao học 14 chuyên ngành Luật kinh tế.

Xin chan thành cảm ơn gia đình đã luôn ở bên cạnh động viên va tao mọi điều kiện thuận lợi đề tôi có thê yên tâm học lập làm việc và hoàn thành luận văn. Hà Nội ngày 03 tháng 12 năm 2010 MUC LUC LOLCAM DOAN. wl LOL CAM GN. DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT DANH MUC CAC BANG.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ