CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP LỚN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Một số khái niệm cơ bản: 1. Doanh nghiệp và phân loại doanh nghiệp theo quy mô Theo điều 3 – Luật doanh nghiệp năm 2000 quy định: “ Doanh nghiệp là các tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. [ 1 ] Các doanh nghiệp được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau nhằm mục đích quản lý và xác định nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước theo nhiều tiêu chí khác nhau như quy mô, ngành nghề, loại hình sở hữu…Tùy thuộc vào từng quốc gia và thời điểm của nền kinh tế, chúng ta đưa ra khái niệm về Doanh nghiệp lớn dựa trên các chỉ tiêu định lượng và các chỉ tiêu định tính. Có ba chỉ tiêu định lượng thường được dùng độc lập hoặc kết hợp với nhau để xác định tính chất lớn của doanh nghiệp đó là: Lượng vốn đầu tư vào máy móc dây chuyền sản xuất, lực lượng lao động.
và Quy mô sản xuất hoặc doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Về mặt định tính, các chỉ tiêu thường được xem xét là cơ cấu của doanh nghiệp, số người quản lý, người ra quyết định, ngành nghề kinh doanh và rủi ro có thể xảy ra. Đối với hầu hết các nước trên thế giới sự xác định loại hình Doanh nghiệp lớn không liên quan đến hình thức sở hữu cũng như tư cách pháp nhân của doanh nghiệp, tức là khái niệm Doanh nghiệp lớn sẽ được áp dụng chung cho cả doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty liên doanh. Tìm hiểu một số định nghĩa của các quốc gia tiêu biểu của châu Á và thế giới về Doanh nghiệp lớn : Nhật Bản: Việc phân loại DN lớn được xét cụ thể, chi tiết hơn: Doanh nghiệp được xếp vào Doanh nghiệp lớn thì phải có quy mô lao động và vốn: > 100 người/ 100 triệu Yên trong sản xuất, khai thác và chế biến, trong ngành bán buôn thì yêu Luan van 12 cầu >100 người/ 30 triệu Yên, trong ngành bán lẻ và dịch vụ yêu cầu >50 người/ 10 triệu Yên.
Malayxia: Doanh nghiệp được coi là Doanh nghiệp lớn nếu có nhiều hơn 75 công nhân viên, không kể người làm bán thời gian hoặc có số vốn cổ phần lớn hơn 1 triệu USD. Singapore: Doanh nghiệp lớn có có số lao động là trên 100 người, tổng vốn hoặc giá trị tài sản trên 500 triệu Đola Singapor Các nước thuộc cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC): Doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp có nhiều hơn 250 lao động, doanh thu hàng năm vượt quá 50 triệu EUR, hoặc tổng giá trị tài sản vượt quá 43 triệu EUR. Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp lón có trên 300 lao động và trên 100 tỷ. Tại Việt Nam, theo Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, qui định số lượng lao động trung bình hàng năm lớn hơn 300 người được coi là Doanh nghiệp lớn [ 2 ] 1.2 Cách xác định khách hàng Doanh nghiệp lớn theo quy định của Techcombank Nhận diện khách hàng là Doanh nghiệp lớn theo quy định của Techcombank.
Doanh nghiệp lớn là Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện sau: Vốn điều lệ > 2.5 triệu USD ( thông tin từ giấy phép kinh doanh) Doanh thu năm gần nhất ( thông tin từ báo cáo tài chính) trên 30 triệu USD Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nước: Bao gồm các Doanh nghiệp có tỷ lệ vốn góp của nhà nước tối thiểu là 51%. Định chế tài chính phí ngân hàng: Bao gồm nhóm công ty quản lý quỹ, Ngân hàng đầu tư, Quỹ đầu tư, bảo hiểm, Công ty quản lý tài sản, Công ty tài chính của các tập đoàn kinh tế/ Doanh nghieeepj. Doanh nghiệp lớn tại các địa phương: Nhóm khách hàng Doanh nghiệp lớn là khách hàng không thuộc tiêu chí của hai nhóm khách hàng trên nhưng đáp ứng điều kiện về Doanh thu đạt từ 600 tỷ VNĐ ( 30 triệu USD) Luan van 13 1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng với Doanh nghiệp lớn 1.1 Định nghĩa hoạt động cho vay các Doanh nghiệp lớn của NH Thương mại Trong hoạt động tín dụng của NH, hoạt động cho vay là nghiệp vụ tín dụng điển hình chiếm tỷ trọng cao nhất về doanh thu và số lượng giao dịch. Đồng thời đây cũng là dịch vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất cho NH và được các NH quản lý chặt chẽ bằng việc kiểm soát qua nhiều phòng ban để đưa ra quyết định cho vay, qua đó thực hiện chức năng trung gian tài chính của NH.
Theo Quy chế cho vay của các Tổ chức tín dụng đối với khách hàng – Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN đưa ra khái niệm: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi.2 Các loại hình cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp lớn Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng cho nhiều đối tượng khách hàng với những mục đích sử dụng khác nhau. Trong phạm vi luận văn này, tôi xin chỉ phân loại tín dụng theo một số tiêu chí sau: Dựa vào mục đích tín dụng: Bao gồm có Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh và Cho vay đầu tư tài sản cố định trong đó Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh là ngân hàng cung cấp vốn vay cho khách doanh nghiệp để bổ sung vốn cho họat động sản xuất kinh doanh, chẳng hạn như cho một công ty vay vốn bổ sung vốn kinh doanh họat động xuất nhập khẩu, tài trợ sàn xuất hàng hóa còn đối với cho vay đầu tư tài sản cố định là Ngân hàng sẽ hỗ trợ cho các khách hàng vay vốn đầu tư tài sản cố định như máy móc thiết bị, nhà xưởng…. Dựa vào thời hạn tín dụng bao gồm có Cho vay ngắn hạn và cho vay dài hạn, trong đó cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn dưới một năm. Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc bổ sung vốn lưu động cho họat động kinh doanh.
+ Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Mục đích của loại cho vay này là nhằm vào tài trợ cho đầu tư vào tài sản cố định Luan van 14 như máy móc thiết bị, nhà xưởng. còn cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư như tài sản cố định phục vụ cho họat động kinh doanh hoặc các dự án xây dựng kinh doanh nhà ở.
Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng thì bao gồm Cho vay không tài sản đảm bảo và cho vay có tài sản bảo đảm, trong đó cho vay không tài sản đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của khách hàng vay vốn để quyết định cho vay. Các ngân hàng thường cấp vốn vay cho khách hàng không có tài sản thế chấp, ngòai căn cứ vào uy tín của khách hàng, căn cứ vào dòng tiền về của phương án vay vốn. Thứ hao là cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.3 Các nguyên tắc cho vay Nguyên tắc cho vay của Ngân hàng tuân theo nguyên tắc tín dụng. Các nguyên tín dụng của NHTM đảm baỏ tính an toàn khả năng sinh lời và được cụ thể hóa trong các quy định của NHNN và các NHTM.
Các Ngân hàng thương mại thường cho vay dựa trên ba nguyên tắc sau: Thứ nhất: Khách hàng cam kết hoàn trả vốn và lãi với thời gian xác định. Thứ hai: Khách hàng cam kết sử dụng khoản vay đúng mục đích theo thỏa thuận với NH, không trái quy định của NHNN và NH cấp trên. Thứ ba: Ngân hàng tài trợ dựa trên các phương án vay vốn có hiệu quả Điều kiện cho vay các Doanh nghiệp lớn của NHTM: Mặc dù NH yêu cầu các khách hàng lớn vay vốn phải thực hiện các nguyên tắc kể trên, nhưng thực tế, không phải khách hàng nào cũng có thể tuân thủ đúng theo các nguyên tắc này. Do vậy, để đảm bảo các nguyên tắc được thực hiện, NH chỉ xem xét cho khách hàng vay vốn nếu thỏa mãn một số điều kiện nhất định.
Các điều kiện cần có bao gồm: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. Có mục đích vay vốn hợp pháp. Có phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu Luan van 15 tư khả thi và có hiệu quả.
Khách hàng vay vốn phải thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ và hướng dẫn của NHNN.4 Quy trình cho vay Quy trình cho vay là việc tổng hợp các nguyên tắc, quy định của NH thiết lập nhằm hướng dẫn các cán bộ tín dụng khi thực hiện cho khách hàng vay một khoản tín dụng. Quá trình này gồm nhiều khâu nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định. Một quy trình cho vay hợp lý và chặt chẽ sẽ giảm thiểu tối đa các rủi ro tín dụng và từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả khoản vay. Quy trình cho vay gồm các bước: Bước 1: Tiếp nhận, hướng dẫn khách hàng thủ tục: Cán bộ tín dụng tư vấn, hướng dẫn cho khách hàng lập hồ sơ xin cấp tín dụng theo mẫu của NH.
Để có thể được cấp tín dụng, khách hàng đòi hỏi phải có đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và NH. Cán bộ tín dụng tư vấn, hướng dẫn cho khách hàng lập hồ sơ xin cấp tín dụng theo mẫu của NH. Để có thể được cấp tín dụng, khách hàng đòi hỏi phải có đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và NH. Bước 2: Phân tích trước khi cấp tín dụng: Sau khi khách hàng đề nghị xin cấp tín dụng, cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm thu thập mọi thông tin và hồ sơ có liên quan đến khách hàng phương án vay vốn, đánh giá sơ bộ khoản vay và lập báo cáo đề xuất tín dụng.