Chương 1: Thực trạng quản lý HTKT Khu đô thị ngành Than tại phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. + Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý HTKT Khu đô thị ngành Than tại phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. + Chương 3: Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý HTKT Khu đô thị ngành Than tại phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. - Phần kết luận, kiến nghị ~ Phần tài liệu tham khảo.
PHAN NOI DUNG Chuong 1: THUC TRANG QUAN LY HTKT KHU ĐÔ THỊ NGÀNH THAN TAI PHUONG HA KHANH, THANH PHO HA LONG. Thực trạng công tác quản lý hệ thống HTKT trong các Khu đô thị mới tại thành phố Hạ Long. Tổng quan về sự phát triển các khu ĐTM tại thành phố Ha Long a. Khái quát về tỉnh Quảng Ninh Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc của Việt Nam được thành lập ngày 30/10/1963 trên cơ sở hợp nhất tỉnh Hải Ninh và khu Hồng Quang, tổng diện tích tự nhiên là 6.102,4 km2 (hơn 80% dat dai 1a déi nai), dân số 1.
Quảng Ninh có tiềm năng đặc biệt, cơ hội nỗi trội và lợi thế cạnh tranh so với các địa phương khác trong nước như: + Có vị trí chính trị - kinh tế chiến lược đặc biệt, trọng điểm về an ninh quốc phòng; nằm trong: Khu hợp tác Hai hành lang một vành đai kinh tế Việt - Trung, Hợp tác liên vùng Vịnh Bắc Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; tam giác tăng trưởng kinh tế phía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh), + Có cảnh quan nhiên nhiên, di tích lịch sử phong phú, nỗi trội: Di sản - kỳ quan thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử - Trung tâm Phật giáo của Việt Nam.; nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào (Sản lượng than đá chiếm 95% sản lượng cả nước, sản lượng xi măng chiếm 14% sản lượng cả nước, nhiệt điện chiếm 15% sản lượng cả nước; nguồn đá vôi, đất sét có trữ lượng cao. Khái quát về thành phố Hạ Long - Thành phố Hạ Long là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội của tỉnh Quảng Ninh được Chính phủ thành lập ngày 27/12/1993 và được Thủ tướng Chính phủ công nhận là đô thị loại I tại Quyết định số 1838/QĐ-TTg ngày 10/10/2013; được xác định là một trung tâm của tiểu vùng Bắc vùng duyên hai Bac Bi là một cực trong tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; có các lợi thế về đầu mối giao thông quan trọng (đường bộ, đường thủy, đường sắt, cảng biển), về khai thác khoáng sản (than). - Vi tri dia ly: Thanh phố Hạ Long là trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị của tỉnh Quảng Ninh. Hạ Long nằm ở vị trí Tây Bắc vịnh Bắc Bộ, có trục Quốc lộ 18A đi qua, về phía Tây cách Hà Nội 165km, về phía Tây Nam cách cửa khâu Quốc tế Móng Cái 180km [23].2), - Hiện trạng dân số: Tính đến tháng 2/2013, dân số thành phó Hạ Long là 226.239 người, phân bố ở 20 phường.
[45] - Diện tích: Thành phố Hạ Long có tổng diện tích đất tự nhiên là 27.03 ha gồm: Đất nông nghiệp 9.544,86 ha, đất phi nông nghiệp 16.254,92 ha, đất chưa sử dụng 1. [45] - Dia hình: Thành phố Hạ Long có địa hình đa dạng và phức tạp gồm: Đồi núi, thung lũng, vùng ven biển và hải đảo, được chia thành 3 vùng rõ rệt: Vùng đồi núi bao bọc phía Bắc và Đông Bắc (phía Bắc Quốc lộ I§A) chiếm 70% diện tích đất; vùng ven biển ở phía Nam Quốc 16 18A; vùng hải đảo là toàn bộ vùng vịnh gồm 1.969 hòn đảo lớn nhỏ, chủ yếu là đảo đá. Tài nguyên rừng của Hạ Long rất phong phú, đa dạng, đặc trưng với trên 1.000 loài thực vật sống trên các đảo, núi đá [45] + Tài nguyên biển: Vịnh Hạ Long với diện tích 434 km2 với nhiều hang động đẹp và huyền ảo (Các hang: Bồ Nâu, Trinh Nữ, Sửng Sốt, Đầu Gỗ, Thiên Cung.) đã đưa vịnh Hạ Long thành một trong những điểm du lịch nỗi tiếng trên thế giới và Uỷ ban di sản Thế giới UNESCO hai lần công nhận là Di san thiên nhiên thế giới, Tổ chức New7Wonders đã công nhận Vịnh Hạ Long là 1 trong 7 Kỳ quan thiên nhiên mới của Thế giới vào năm 2012.1) + Tổng sản phẩm nội địa (GDP) toàn thành phố năm 2010 đạt 16.966,9 tỷ đồng, năm 2011 đạt khoảng 19.445,5 tỷ đồng [45] + GDP bình quân đầu người năm 2011 đạt 3.718 USD; tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 6 năm (2006-2011) đạt 15,55% [45] aD "4360 85530 i Khu vực | (Nông- lâm - ngự nghiệp) _. = Khu we l (Céng nghiệp - Xây dựng) Km Khu vực lI (Dịch vụ - Thương mại) Hình 1.
Biểu đô cơ cấu kinh tế thành pho Hạ Long năm 2011. Sau hơn 20 năm thành lập, thành phó Hạ Long đã có những bước phát triển mạnh trên các mặt kinh tế - xã hội, v‹ độ đô thị hóa nhanh và gia tăng dân cư cơ học cao; đã đạt được những kết quả tích cực trong việc phát triển đô thị gắn liền với các mục tiêu tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Hệ thống các đô thị đã có sự phát triển nhanh về số lượng, chất lượng và quy mô, điện mạo đô thị có nhiều khởi sắc theo hướng văn minh, hiện đại, tạo dựng được những không gian đô thị mới, từng. bước đáp ứng nhu cầu về môi trường sống và làm việc có chất lượng, thu hút số lượng lớn dân cư từ nơi khác đến làm việc và sinh sống.
Sơ đồ vị trí thành phố Hạ Long trong tỉnh Quảng Ninh 10 e. Tổng quan về sự phát triển các khu ĐTM tại thành phố Hạ Long - Nam 1976, thị xã Hòn Gai đã được Hunggari giúp lập quy hoạch xây dựng định hướng phát triển cho thành phố sau này. Năm 1993, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thị xã Hòn Gai (Thành phó Hạ Long ngày nay) và thành lập thành phố Hạ Long. Năm 2003, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt điều chinh Quy hoạch chung xây dựng thành phó Hạ Long để phù hợp với hình phát triển kinh tế xã hội của và thực tiễn phát triển của Hạ Long.
[39] - Do đặc điểm địa hình thành phố Hạ Long có quỹ đất xây dựng hạn hẹp nên trong thời gian qua các khu đô thị mới chủ yếu phát triển lắn biển hoặc san đồi. Đô thị phát triển, các khu vực chức năng của đô thị được hình thành làm cho thành phố có vóc dáng mới khang trang, hiện đại hơn, phản ánh được chức năng của thành phó là phát triển về du lịch, thương mại, cảng, và có sức sống về văn hoá, giá trị của thành phố ngày một nâng cao. [39] Đô thị Hạ Long được chia làm 02 khu vực rõ rệt là Đông Hạ Long và Tây Hạ Long ngăn cách bởi cầu Bãi Cháy và vịnh Cửa Lục. Từ năm 1996 đến nay, thành phố Hạ Long có khoảng 25 dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới với tổng diện tích 8.517,52 ha (Xem hình 1.3), trong đó: [39] + Khu đô thị mới loại trung bình (Diện tích từ 20 ha đến 50 ha): 15/25 dự án, tổng diện tích 449,6 ha/8.
[39] + Khu đô thị mới loại lớn (Diện tích từ 50 đến 100 ha): 07/25 dự án, tổng diện tích 517,0 ha/8. [39] + Khu đô thị mới loại rất lớn (Diện tích > 100 ha): 03/25 dự án, tổng diện tích 7. [39] 1I “SE So n vẹntasu tàu vúc CAO, HÀ Hi wid 90Sac Ta Mar Steantantce Hema TNs Hán BBBộ mMhy sxewanagen ae, ‘fea Ty U00 OWBisa BO Thni naliveBEN BONG MOLHONG HAYA TRUM. 12 RMUng Temờ 08 Này VÀGÌ Hổ nga mỊ nh vEw, Bồ (aMSL) core Hào, {Ra Tà Ra đồB9 no tho ue ucSH TH yuonyCO Hình 1.
Các dự án khu đô thị mới trên địa bàn thành phó Hạ Long [39] 1. Hiện trạng HTKT trong các khu ĐTM tại thành phố Hạ Long Qua tham khảo thực tế thời gian qua, thực trạng hệ thông hạ tầng kỹ thuật trong các khu đô thị mới được đánh giá như sau: a. Giao thông Mạng lưới đường giao thông trong các khu đô thị mới chủ yếu là đường giao thông nội bộ nhìn chung chất lượng kết cấu đường giao thông cơ bản tốt. Tuy nhiên, gần đây xuất hiện nhiều bắt ở một số khu ĐTM ở Hạ Long có lưu lượng xe tải qua nhiều như khu ĐTM Lán Bè Cột 8, Cai Dam Galaximco đã thấy xuất hiện sự xuống cấp nhanh, nguyên nhân do một phần là nền đường trước đây được san lấp từ các bãi sình lầy ven biển, một phần do chất lượng kết cầu đường, độ dốc dọc và ngang đường chưa đảm bảo đúng thiết kế theo quy hoạch được duyệt; hiện tượng đào đường đề sửa chữa, bổ sung các đường ống cấp nước, cấp điện cũng ảnh hưởng đến mặt đường giao thông.
Mặt khác, việc đấu nói với hệ thống đường giao thông khu vực còn hạn ché, đường giao thông khu đô thị mới dường như chỉ xây dựng để phục vụ riêng cho khu đô thị, tạo cho khu đô thị mới biệt lập và không có sự gắn kết với với cộng đồng dân cư ngoài đô thị. Khi người dân đã vào ở ồn định nhiều năm 12 nhưng việc bố trí các biển báo hiệu đường bộ chưa được thực hiện, trong khi quy hoạch thiết kế vẫn có. Cấp nước Hệ thống mạng lưới cấp nước các khu đô thị mới trên địa bàn cơ bản đáp ứng nhu cầu dùng nước của người dân, mạng lưới cấp nước được phủ khắp đến từng hộ dân. Hầu hết người dân được sử dung nước sạch thường, xuyên.
Mạng lưới cấp nước chủ yếu là dùng mạng vòng kết hợp mạng cụt, vật liệu sử dụng chủ yếu là ống nhựa hoặc ống gang tráng kẽm được đặt nị dưới via hè. Hệ thống cấp nước chữa cháy áp lực thấp được sử dụng phô biến. Tuy nhiên, ở một số đô thị mới trên địa bàn đã xuất hiện sự hư hỏng đường, ống làm rò rỉ nước sạch. Nhiều họng cấp nước cứu hỏa đã bị gỉ hoen mà vẫn không được kiểm tra sửa chữa.
Nguồn cấp nước cho các khu đô thi phần lớn là nguồn nước ngầm từ các nhà máy cấp nước sạch của thành phố do Công ty CP nước sạch Quảng Ninh quản lý và nguồn nước sông Diễn Vọng. Thoát nước Hệ thống thoát nước bao gồm hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải, thường hai hệ thống này được thiết kế riêng biệt trong các khu đô thị mới tại thành phố Hạ Long.