Quản lý công tác giáo dục pháp luật cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện kbang tỉnh gia lai

Bài viết phân tích quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh trung học cơ sở tại huyện Kbang, tỉnh Gia Lai, nhằm nâng cao nhận thức pháp luật.

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2023

124
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Quản lý giáo dục

1.2.2. Quản lý nhà trường

1.2.3. Pháp luật và giáo dục pháp luật

1.2.4. Quản lý giáo dục pháp luật

1.3. Lý luận về giáo dục pháp luật cho học sinh trường trung học cơ sở

1.3.1. Mục tiêu giáo dục pháp luật cho học sinh

1.3.2. Nội dung giáo dục pháp luật

1.3.3. Phương pháp giáo dục pháp luật

1.3.4. Hình thức giáo dục pháp luật

1.3.5. Môi trường giáo dục pháp luật

1.3.6. Đánh giá kết quả giáo dục pháp luật

1.4. Lý luận về quản lý công tác giáo dục pháp luật cho học sinh các trường trung học cơ sở

1.4.1. Quản lý mục tiêu công tác giáo dục pháp luật cho học sinh ở trường trung học cơ sở

1.4.2. Quản lý công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát thực hiện giáo dục pháp luật cho học sinh

1.4.3. Quản lý nội dung giáo dục pháp luật cho học sinh trung học cơ sở

1.4.4. Quản lý phương pháp giáo dục pháp luật

1.4.5. Quản lý hình thức tổ chức giáo dục pháp luật

1.4.6. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục pháp luật

1.4.7. Quản lý môi trường giáo dục pháp luật

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác giáo dục pháp luật cho học sinh các trường trung học cơ sở

1.5.1. Yếu tố khách quan

1.5.2. Yếu tố chủ quan

1.6. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN KBANG, TỈNH GIA LAI

2.1. Mô tả về khảo sát thực trạng

2.1.1. Mục tiêu khảo sát

2.1.2. Đối tượng và địa bàn khảo sát

2.1.3. Nội dung khảo sát

2.1.4. Phương pháp khảo sát

2.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Kbang, tỉnh Gia Lai

2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Kbang, tỉnh Gia Lai

2.2.2. Vài nét về tình hình giáo dục trung học cơ sở huyện Kbang, tỉnh Gia Lai

2.3. Thực trạng công tác giáo dục pháp luật cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện Kbang, tỉnh Gia Lai

2.3.1. Tình hình học sinh vi phạm pháp luật ở các trường trung học cơ sở

2.3.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của công tác giáo dục pháp luật cho học sinh các trường trung học cơ sở

2.3.3. Thực trạng công tác thực hiện nội dung giáo dục pháp luật ở các trường trung học cơ sở

2.3.4. Thực trạng về hình thức giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường trung học cơ sở

2.3.5. Thực trạng sử dụng các phương pháp giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường trung học cơ sở

2.3.6. Thực trạng đánh giá kết quả thực hiện giáo dục pháp luật cho học sinh các trường trung học cơ sở

2.3.7. Thực trạng quản lý công tác giáo dục pháp luật cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện Kbang, tỉnh Gia Lai

2.3.7.1. Thực trạng việc quản lý mục tiêu giáo dục pháp luật cho học sinh các trường trung học cơ sở
2.3.7.2. Thực trạng công tác quản lý chương trình và nội dung giáo dục pháp luật cho học sinh
2.3.7.3. Thực trạng quản lý hình thức và phương pháp tổ chức giáo dục pháp luật cho học sinh các trường trung học cơ sở
2.3.7.4. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục pháp luật cho học sinh các trường trung học cơ sở
2.3.7.5. Thực trạng quản lý điều kiện đảm bảo cho hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh của trường trung học cơ sở

2.3.8. Đánh giá chung về thực trạng công tác giáo dục pháp luật cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện Kbang, tỉnh Gia Lai

2.3.9. Nguyên nhân của những hạn chế

2.4. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN KBANG, TỈNH GIA LAI

3.1. Cơ sở xác lập biện pháp

3.1.1. Những văn bản chỉ đạo, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục pháp luật cho học sinh

3.1.2. Định hướng của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về công tác giáo dục pháp luật

3.1.3. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.3.1. Bảo đảm tính thực tiễn
3.1.3.2. Bảo đảm tính khả thi
3.1.3.3. Bảo đảm tính hiệu quả
3.1.3.4. Bảo đảm phát huy vai trò chủ động, tích cực của các lực lượng tham gia công tác giáo dục pháp luật cho học sinh

3.2. Các biện pháp quản lý công tác giáo dục pháp luật cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện Kbang, tỉnh Gia Lai

3.2.1. Nâng cao nhận thức của các cấp quản lý, đội ngũ giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác giáo dục pháp luật cho học sinh trung học cơ sở

3.2.2. Phối hợp chặt chẽ các lực lượng trong và ngoài trường tham gia giáo dục pháp luật cho học sinh

3.2.3. Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý công tác giáo dục pháp luật cho học sinh trung học cơ sở

3.2.4. Đa dạng hóa nội dung, hình thức và đổi mới phương pháp giáo dục pháp luật cho học sinh

3.2.5. Tăng cường các điều kiện hỗ trợ công tác giáo dục pháp luật cho học sinh

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.4.1. Mục tiêu khảo nghiệm

3.4.2. Nội dung khảo nghiệm

3.4.3. Phương pháp và đối tượng khảo nghiệm

3.4.4. Kết quả khảo nghiệm

3.5. Tiểu kết chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Giáo Dục Pháp Luật THCS Kbang

Giáo dục pháp luật (GDPL) đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng nhà nước pháp quyền, đặc biệt quan trọng đối với thế hệ trẻ. Tại huyện Kbang, tỉnh Gia Lai, việc quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh THCS có ý nghĩa chiến lược, góp phần hình thành nhân cách công dân có ý thức tuân thủ pháp luật. Học sinh THCS, lứa tuổi đang hình thành nhận thức, cần được tiếp cận pháp luật một cách bài bản, kết hợp lý thuyết và thực hành. Tuy nhiên, công tác GDPL tại Kbang còn nhiều hạn chế, từ nhận thức chưa đầy đủ đến nội dung, hình thức giáo dục chưa phù hợp. Cần có nghiên cứu sâu rộng để đưa ra giải pháp nâng cao nhận thức pháp luật học sinh hiệu quả.

1.1. Nghiên cứu GDPL ở nước ngoài Bài học kinh nghiệm

Các quốc gia trên thế giới đều chú trọng giáo dục đạo đức và ý thức pháp luật cho học sinh. Hội nghị quốc tế như tại Paris (2006) và Seoul (2012) nhấn mạnh tính cấp thiết của GDPL trong bối cảnh toàn cầu hóa. Nghiên cứu của Đại học Westminster London (2011) chỉ ra sự cần thiết thay đổi chiến lược GDPL. Liên Bang Nga có nhiều nghiên cứu về mô hình GDPL phù hợp cho học sinh THCS. Các nước đã tích hợp GDPL vào chương trình GDCD với nội dung và hình thức đa dạng, phù hợp với môi trường giáo dục. Đây là những kinh nghiệm quý báu để Giáo dục pháp luật THCS Kbang có thể tham khảo.

1.2. Tình hình nghiên cứu GDPL tại Việt Nam hiện nay

Ở Việt Nam, nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra vai trò của GDPL trong việc hình thành tri thức pháp luật và lòng tin vào pháp luật cho học sinh. GDPL giúp tăng cường khả năng tự bảo vệ của học sinh trước các tác động tiêu cực. Giáo dục pháp luật giữ vị trí quan trọng trong đời sống. Tuy nhiên, vẫn còn thiếu các nghiên cứu cụ thể về quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh THCS tại các địa phương như Kbang, Gia Lai. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết cần có những nghiên cứu chuyên sâu, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phù hợp.

II. Vấn Đề Cấp Thiết Vi Phạm Pháp Luật ở Học Sinh THCS

Tình trạng học sinh THCS vi phạm pháp luật đang là một vấn đề nhức nhối tại nhiều địa phương, trong đó có huyện Kbang, tỉnh Gia Lai. Các hành vi vi phạm phổ biến bao gồm: vi phạm giao thông, gây rối trật tự công cộng, trộm cắp, đánh nhau, sử dụng chất kích thích, và xâm phạm quyền riêng tư trên mạng xã hội. Nguyên nhân của tình trạng này xuất phát từ nhiều yếu tố, như: sự thiếu hiểu biết về pháp luật, ảnh hưởng tiêu cực từ môi trường xung quanh, sự buông lỏng quản lý từ gia đình và nhà trường, và sự xâm nhập của văn hóa phẩm độc hại. Việc phòng chống vi phạm pháp luật học sinh cần được thực hiện đồng bộ và quyết liệt.

2.1. Thực trạng vi phạm pháp luật học sinh THCS tại Kbang

Thực tế cho thấy, tình hình vi phạm pháp luật ở học sinh THCS tại Kbang diễn biến phức tạp. Các vụ việc vi phạm không chỉ gia tăng về số lượng mà còn đa dạng về hình thức. Điều này gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường giáo dục, trật tự an ninh xã hội và sự phát triển của học sinh. Cần có số liệu thống kê cụ thể và phân tích chi tiết về các hành vi vi phạm, nguyên nhân và hậu quả để có cơ sở đề xuất giải pháp can thiệp hiệu quả. Việc tuyên truyền pháp luật học đường cần được đẩy mạnh.

2.2. Nguyên nhân sâu xa của tình trạng vi phạm pháp luật

Nhiều yếu tố tác động đến hành vi vi phạm pháp luật của học sinh THCS. Thiếu kiến thức pháp luật, ảnh hưởng từ bạn bè xấu, gia đình thiếu quan tâm, môi trường xã hội phức tạp, và sự cám dỗ từ các tệ nạn xã hội là những nguyên nhân chính. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội để tạo môi trường giáo dục lành mạnh, giúp học sinh hình thành ý thức tuân thủ pháp luật. Giáo dục đạo đức pháp luật cần được chú trọng.

III. Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Pháp Luật Cho Học Sinh

Một trong những giải pháp quan trọng để giảm thiểu tình trạng vi phạm pháp luật ở học sinh THCS là nâng cao nhận thức pháp luật cho các em. Điều này đòi hỏi sự đổi mới về nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục pháp luật. Nội dung giáo dục cần được thiết kế phù hợp với lứa tuổi, dễ hiểu, gần gũi với cuộc sống của học sinh. Hình thức giáo dục cần đa dạng, sinh động, hấp dẫn, như: tổ chức các buổi nói chuyện, diễn đàn, thi tìm hiểu pháp luật, sân khấu hóa, và sử dụng các phương tiện truyền thông hiện đại. Phương pháp giáo dục cần phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, khuyến khích các em tham gia thảo luận, tranh biện, và giải quyết các tình huống pháp luật thực tế. Nâng cao nhận thức pháp luật học sinh là chìa khóa để xây dựng xã hội pháp quyền.

3.1. Đổi mới nội dung chương trình giáo dục pháp luật THCS

Chương trình giáo dục pháp luật hiện tại cần được rà soát, điều chỉnh để phù hợp với thực tế và nhu cầu của học sinh. Nội dung cần tập trung vào các vấn đề pháp luật liên quan trực tiếp đến cuộc sống của các em, như: quyền và nghĩa vụ của học sinh, an toàn giao thông, phòng chống bạo lực học đường, bảo vệ môi trường, và sử dụng internet an toàn. Cần có sự phối hợp giữa các chuyên gia pháp luật, giáo viên và học sinh trong quá trình xây dựng chương trình. Chương trình giáo dục pháp luật cần được cập nhật thường xuyên.

3.2. Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền phổ biến pháp luật

Các hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật cần được đa dạng hóa để thu hút sự quan tâm của học sinh. Ngoài các buổi học chính khóa, cần tổ chức các hoạt động ngoại khóa, như: thi tìm hiểu pháp luật, diễn đàn, sân khấu hóa, chiếu phim, và sử dụng các mạng xã hội. Cần có sự sáng tạo trong việc thiết kế các hoạt động, đảm bảo tính hấp dẫn, sinh động và phù hợp với lứa tuổi. Hoạt động ngoại khóa pháp luật cần được khuyến khích.

3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục pháp luật

Công nghệ thông tin có thể được ứng dụng hiệu quả trong giáo dục pháp luật. Các phần mềm, ứng dụng, trang web, và mạng xã hội có thể được sử dụng để cung cấp thông tin pháp luật, tổ chức các trò chơi, bài kiểm tra, và diễn đàn trực tuyến. Cần có sự đầu tư về cơ sở vật chất và đào tạo giáo viên để ứng dụng công nghệ thông tin một cách hiệu quả. Tư vấn pháp luật học đường trực tuyến cần được phát triển.

IV. Tăng Cường Phối Hợp Gia Đình Nhà Trường và Xã Hội

Giáo dục pháp luật cho học sinh THCS là trách nhiệm chung của gia đình, nhà trường và xã hội. Gia đình cần tạo môi trường sống lành mạnh, quan tâm, giáo dục con em về pháp luật và đạo đức. Nhà trường cần xây dựng chương trình giáo dục pháp luật bài bản, tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật, và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Xã hội cần tạo môi trường văn hóa lành mạnh, ngăn chặn các tệ nạn xã hội, và hỗ trợ các hoạt động giáo dục pháp luật. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp, giúp học sinh hình thành ý thức tuân thủ pháp luật. Phối hợp nhà trường và gia đình là yếu tố then chốt.

4.1. Vai trò của gia đình trong giáo dục pháp luật cho con em

Gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách và ý thức pháp luật cho con em. Cha mẹ cần làm gương cho con cái trong việc tuân thủ pháp luật, tạo môi trường sống lành mạnh, và thường xuyên trò chuyện, giáo dục con em về các quy định pháp luật. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường trong việc giáo dục pháp luật cho học sinh. Phụ huynh học sinh cần nâng cao nhận thức về pháp luật.

4.2. Trách nhiệm của nhà trường trong giáo dục pháp luật

Nhà trường có trách nhiệm xây dựng chương trình giáo dục pháp luật bài bản, tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật, và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Cần có đội ngũ giáo viên được đào tạo chuyên sâu về pháp luật, có phương pháp giảng dạy phù hợp với lứa tuổi học sinh. Nhà trường cần tạo môi trường học tập thân thiện, an toàn, và khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động xã hội. Nhà trường cần là trung tâm giáo dục pháp luật.

4.3. Sự tham gia của xã hội trong giáo dục pháp luật

Xã hội cần tạo môi trường văn hóa lành mạnh, ngăn chặn các tệ nạn xã hội, và hỗ trợ các hoạt động giáo dục pháp luật. Các cơ quan chức năng, tổ chức xã hội, và doanh nghiệp có thể tham gia vào việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cung cấp tài liệu, và hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động giáo dục pháp luật. Cơ quan chức năng cần phối hợp với nhà trường.

V. Quản Lý Hiệu Quả Yếu Tố Quyết Định Thành Công GDPL

Quản lý công tác giáo dục pháp luật (GDPL) hiệu quả là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng GDPL cho học sinh THCS tại huyện Kbang, tỉnh Gia Lai. Quản lý bao gồm việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các hoạt động GDPL. Cần có sự phân công trách nhiệm rõ ràng, phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan, và sử dụng các công cụ quản lý hiện đại. Quản lý hiệu quả sẽ giúp tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả GDPL, và góp phần xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Quản lý giáo dục cần được đổi mới.

5.1. Xây dựng kế hoạch GDPL chi tiết khả thi

Kế hoạch GDPL cần được xây dựng dựa trên cơ sở đánh giá thực trạng, xác định mục tiêu, nội dung, hình thức, và phương pháp GDPL phù hợp. Kế hoạch cần có tính khả thi, đảm bảo nguồn lực, và phân công trách nhiệm rõ ràng. Cần có sự tham gia của các bộ phận liên quan trong quá trình xây dựng kế hoạch. Kế hoạch GDPL cần được phê duyệt và triển khai.

5.2. Tổ chức thực hiện GDPL khoa học hiệu quả

Việc tổ chức thực hiện GDPL cần đảm bảo tính khoa học, hiệu quả, và phù hợp với điều kiện thực tế. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan, và sử dụng các công cụ quản lý hiện đại. Cần có sự kiểm tra, giám sát thường xuyên để đảm bảo tiến độ và chất lượng GDPL. Tổ chức GDPL cần được giám sát.

5.3. Kiểm tra đánh giá và điều chỉnh hoạt động GDPL

Việc kiểm tra, đánh giá cần được thực hiện thường xuyên, khách quan, và công bằng. Kết quả kiểm tra, đánh giá cần được sử dụng để điều chỉnh các hoạt động GDPL, đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra. Cần có sự phản hồi từ học sinh, giáo viên, và phụ huynh để cải thiện chất lượng GDPL. Đánh giá GDPL cần được công khai.

VI. Kết Luận Hướng Tới Tương Lai Giáo Dục Pháp Luật THCS

Quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh THCS tại huyện Kbang, tỉnh Gia Lai là một nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết. Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, cần có sự đổi mới về tư duy, phương pháp, và cách thức quản lý. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội. Cần có sự đầu tư về nguồn lực và cơ sở vật chất. Với sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan, tin rằng công tác GDPL cho học sinh THCS tại Kbang sẽ ngày càng được nâng cao, góp phần xây dựng một xã hội pháp quyền, văn minh và giàu mạnh. Tương lai đất nước nằm trong tay thế hệ trẻ.

6.1. Đề xuất các giải pháp cụ thể cho Phòng GD ĐT Kbang

Phòng GD&ĐT Kbang cần xây dựng kế hoạch GDPL dài hạn, tổ chức các lớp tập huấn cho giáo viên, cung cấp tài liệu tham khảo, và tăng cường kiểm tra, giám sát các hoạt động GDPL. Cần có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để đảm bảo an ninh trật tự trường học. Phòng GD&ĐT cần chủ động.

6.2. Kiến nghị cho các trường THCS trên địa bàn huyện

Các trường THCS cần xây dựng chương trình GDPL chi tiết, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Cần có sự phối hợp chặt chẽ với gia đình và xã hội để tạo môi trường giáo dục lành mạnh. Trường THCS cần sáng tạo.

06/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu  Phần thứ hai: Nội dung, gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo dục pháp luật cho học sinh trung học cơ sở Chƣơng 2: Thực trạng quản lý công tác giáo dục pháp luật cho học sinh 6 các trƣờng trung học cơ sở huyện Kbang, tỉnh Gia Lai Chƣơng 3: Biện pháp quản lý công tác giáo dục pháp luật cho học sinh các trƣờng trung học cơ sở huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.  Phần thứ ba: Kết luận và khuyến nghị. Ngoài ra còn có các phần: - Danh mục tài liệu tham khảo - Phụ lục 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1.

Nghiên cứu ở nước ngoài Nhìn chung các quốc gia trên thế giới đều quan tâm đến việc giáo dục đạo đức, nhân cách và ý thức pháp luật cho học sinh. Có rất nhiều các nghiên cứu về giáo dục pháp luật công bố trong các hội thảo khoa học, các tài liệu nghiên cứu lý luận và thực tiễn: Năm 2006, tại Paris, Cộng hòa Pháp đã diễn ra Hội nghị toàn thể Ban chấp hành Hội luật gia dân chủ quốc tế. Trong Chƣơng trình nghị sự của Hội nghị này đã có 01 cuộc Hội thảo với chủ đề “Giáo dục pháp luật trong thời đại toàn cầu hóa” (Legal Education in the Age of Globalization) thu hút sự tham gia của hàng trăm tổ chức luật gia đến từ nhiều nƣớc trên thế giới; tập trung bàn luận về tính cấp thiết, sự cần thiết phải đa dạng hóa các phƣơng thức GDPL cho các tầng lớp xã hội ở mỗi quốc gia nhằm đáp ứng yêu cầu của toàn cầu hóa; nội dung GDPL không chỉ là pháp luật quốc nội của mỗi nƣớc, mà còn phải phổ biến, giáo dục các nội dung pháp luật quốc tế [9]. Trƣờng đại học Westminster London (Anh) năm 2011 công bố “nghiên cứu về giáo dục pháp luật trong bối cảnh toàn cầu” các nghiên cứu tập trung vào thách thức mà giáo dục pháp luật đối mặt với toàn cầu, các quan hệ và sự thay đổi hệ thống pháp luật của Chính phủ.

Kết quả nghiên cứu cho thấy cần có sự thay đổi chiến lƣợc giáo dục pháp luật cho phù hợp với tình hình mới [27]. Tại Seoul (Hàn Quốc) năm 2012 hội thảo khoa học quốc tế “Giáo dục pháp luật ở Châu Á trong bối cảnh toàn cầu hóa và nhà nước pháp quyền”. Các bản tham luận tham gia hội thảo đều có nhận định chung về vai trò giáo dục pháp luật trong việc thúc đẩy xây dựng thị trƣờng ổn định, tạo cơ sở 8 pháp lý cho sự bình đẳng về cơ hội phát triển con ngƣời, phúc lợi và công bằng xã hội [29].A đã đƣa ra các nghiên cứu lý luận về giáo dục pháp luật cho học sinh trung học cơ sở Liên Bang Nga, tác giả nêu ra: mô hình giáo dục pháp luật phù hợp với giáo dục pháp luật cho học sinh THCS, chỉ ra các điều kiện, các yếu tố ảnh hƣởng đến giáo dục pháp luật và đƣa ra các kiến nghị đổi mới cách thức, hình thức, phƣơng pháp dạy học pháp luật ở trƣờng cơ sở. Nhiều nƣớc đã rất chú trọng đƣa GDPL vào chƣơng trình GDCD trong trƣờng học bằng nhiều nội dung và hình thức phong phú, phù hợp với môi trƣờng giáo dục của từng quốc gia.

Nghiên cứu ở Việt Nam Đã có nhiều nhà khoa học có công trình nghiên cứu về các vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác giáo dục pháp luật trong nhà trƣờng và xã hội. Giáo dục pháp luật góp phần hình thành, nâng cao hệ thống tri thức pháp luật cho học sinh hình thành lòng tin pháp luật. Giáo dục pháp luật chính là tăng cƣờng khả năng tự bảo vệ của chủ thể trƣớc những tác động bất thƣờng của cuộc sống. Giáo dục pháp luật giữ vị trí quan trọng trong đời sống xã hội, là cầu nối để đƣa pháp luật vào cuộc sống.

Sự hiểu biết sâu về pháp luật là nhân tố đặc biệt quan trọng, giúp cho chủ thể nhân cách tự ý thức đƣợc trách nhiệm pháp lý đối với hành vi của mình. Đối với học sinh là thế hệ trẻ, là lực lƣợng xã hội to lớn, là nguồn nhân lực dồi dào cho sự phát triển của đất nƣớc. Giáo dục pháp luật đƣợc tiến hành sớm sẽ giúp họ có những nhận thức cơ bản về pháp luật, nâng cao khả năng tƣ duy pháp lý, tránh đƣợc hành động bột phát, gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội. Giáo dục pháp luật cho học sinh là biện pháp tích cực để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật ở ngƣời chƣa thành niên.

Giáo dục pháp luật đƣợc tiến hành thƣờng xuyên, sâu rộng là yếu tố quan trọng góp phần 9 hình thành và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ. Trong giai đoạn hiện nay, cần nâng cao hơn nữa công tác quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh nhằm bồi dƣỡng và tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện, có ý thức trách nhiệm công dân, hiểu biết và chấp hành nghiêm Hiến pháp và pháp luật của Nhà nƣớc góp phần tạo dựng một môi trƣờng trong trƣờng học lành mạnh là một nhiệm vụ cần thiết và cấp bách. Giáo dục pháp luật nói chung và quản lý công tác giáo dục pháp luật cho học sinh nói riêng đã đƣợc quy định trong một số văn bản của Đảng, Nhà nƣớc, ngành Giáo dục - Đào tạo nhƣ: - Chỉ thị 32/CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thƣ về tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức của cán bộ, nhân dân [1]. - Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật [21].

Trong thời gian qua, một số tác giả cũng đã nghiên cứu về vấn đề này như: - Lâm Thị Ngọc Vân (2012), Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại trường THCS, Lớp bồi dƣỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng công tác pháp chế ngành giáo dục và đào tạo, Trƣờng Cán Bộ Quản lý Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh [25]. - Đặng Văn Khánh (2015), “Biện pháp quản lý công tác giáo dục pháp luật cho học sinh các trường phổ thông thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định”, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Quy Nhơn [13]. 10 - Trần Thị Lệ Nhƣ (2017), “Quản lý công tác giáo dục pháp luật cho học sinh các trường trung học phổ thông thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên”, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Quy Nhơn [19]. - Trần Ngọc Đƣờng, Dƣơng Thị Thanh Mai, “Bàn về giáo dục pháp luật”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

Hai tác giả đã công bố các kết quả nghiên cứu khá toàn diện, công trình này cung cấp những kiến thức cơ bản, quan trọng về giáo dục pháp luật và là cơ sở tƣ liệu quan trọng để các nhà nghiên cứu tham khảo để nghiên cứu chuyên sâu về giáo dục pháp luật cho học sinh [8]. Với các nghiên cứu đã có, có thể thấy rằng lý luận về GDPL nói chung và ở trƣờng THCS nói riêng đã đƣợc nghiên cứu đầy đủ, làm cơ sở vững chắc cho những nghiên cứu về sau; đồng thời cũng đã có rất nhiều kinh nghiệm tốt trong nghiên cứu thực tiễn. Tuy nhiên, ở huyện Kbang thì chƣa có tác giả nào nghiên cứu chi tiết về nội dung này; do đó tác giả chọn đề tài này có ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn ở địa bàn nghiên cứu cụ thể. Các khái niệm chính của đề tài 1.

Quản lý Khi xã hội loài ngƣời xuất hiện, một loạt các quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời, giữa con ngƣời với thiên nhiên, giữa con ngƣời với con ngƣời và xã hội từ đó xảy ra mâu thuẫn và tranh giành quyền lực. Điều này làm nảy sinh nhu cầu quản lý. Ngày nay nhiều ngƣời thừa nhận rằng quản lý trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội. Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi ngƣời.

Nƣớc ta, đang thực hiện cơ chế thị trƣờng dƣới sự quản lý của nhà nƣớc, tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập với khu vực và thế giới, vấn đề sử dụng và phát huy những ƣu việt sẵn có xuất phát từ bản chất xã hội phần lớn phụ thuộc vào quản lý và trình độ tổ chức quản lý, vào hiệu quả và 11 chất lƣợng quản lý. Ở Việt Nam, cũng có rất nhiều tác giả đƣa ra các khái niệm khác nhau về quản lý, sau đây là một số quan niệm chủ yếu: Một định nghĩa kinh điển nhất, theo Từ điển Giáo dục học: “Quản lý là hoạt động hay tác động có định hƣớng, có chủ định của chủ thể quản lý (ngƣời quản lý) đến khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức”. Dựa trên vai trò các nguồn lực trong quản lý, tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ƣu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [14]. Tiếp cận quan điểm hệ thống, tác giả Hà Thế Ngữ lại cho rằng: “Quản lý là dựa vào các quy luật khách quan vốn có của hệ thống để tác động đến hệ thống nhằm chuyển hệ thống đó sang một trạng thái mới” [20].

Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, cho rằng: Quản lý là trông coi giữ gìn theo những yêu cầu nhất định. Gần với quan điểm trên, tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: Quản lý có gốc Hán, lột tả đƣợc bản chất của vấn đề chính, đó là hoạt động chăm sóc, giữ gìn và sửa sang, sắp xếp để cho cộng đồng theo sự phân công hợp tác lao động đƣợc ổn định và phát triển [3]. Hai quan điểm trên đồng nhất nhau khi cho rằng, quản lý là sự tích hợp, tƣơng tác giữa hai yếu tố “quản” và “lý” nhằm đảm bảo sự ổn định, thúc đẩy sự phát triển của tổ chức. Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức” [5].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh Trung Học Cơ Sở Tại Huyện Kbang, Tỉnh Gia Lai" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh ở cấp trung học cơ sở. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc trang bị kiến thức pháp luật cho học sinh, giúp họ hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình trong xã hội. Qua đó, tài liệu không chỉ nâng cao nhận thức pháp luật mà còn góp phần xây dựng một thế hệ trẻ có trách nhiệm và ý thức pháp luật cao.

Để mở rộng thêm kiến thức về giáo dục pháp luật, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo dục pháp luật cho người dân vùng biên giới của tỉnh Thanh Hóa, nơi cung cấp thông tin về giáo dục pháp luật cho cộng đồng dân cư. Ngoài ra, tài liệu Giáo dục pháp luật cho sinh viên từ thực tiễn các trường cao đẳng Bình Dương sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức giáo dục pháp luật cho sinh viên, từ đó có thể áp dụng cho học sinh trung học cơ sở. Cuối cùng, tài liệu Luận án phó tiến sĩ khoa học luật giáo dục pháp luật qua hoạt động tư pháp ở Việt Nam sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về giáo dục pháp luật trong bối cảnh tư pháp, giúp bạn có thêm thông tin hữu ích để nâng cao hiệu quả giáo dục pháp luật cho học sinh.