Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9 14 01 14) với đề tài "Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay" do nghiên cứu sinh Phạm Thị Lệ Hằng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Bá Hùng tại Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng vào năm 2018.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công nghệ thông tin và truyền thông đang tạo ra những chuyển biến căn bản trong đời sống xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Chủ trương đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin đã được khẳng định trong Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, cùng Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020. Theo Chiến lược này, mục tiêu đặt ra đến năm 2015 có 100% giảng viên đại học, cao đẳng và đến năm 2020 có 100% giáo viên giáo dục nghề nghiệp, giáo dục phổ thông có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học.

Tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin đã được triển khai rộng nhưng chưa đồng bộ giữa các vùng miền. Đa số giáo viên chưa nắm vững quy trình, phương thức triển khai mang tính cá nhân, đơn lẻ, thiếu sự trao đổi kinh nghiệm. Trình độ ứng dụng có sự phân hóa đáng kể. Về phía công tác quản lý, các cơ quan chức năng và đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường chưa chủ động xây dựng chiến lược, lộ trình cụ thể; nhiều cán bộ quản lý chưa nắm chắc khung lý luận và quy trình điều hành hoạt động này. Các biện pháp quản lý chủ yếu dừng lại ở chủ trương, thiếu giải pháp tác động trực tiếp tạo động lực cho người dạy và người học. Luận án xác định khoảng trống thực tiễn và học thuật: chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống và cụ thể về công tác quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

Để hoàn thành mục tiêu, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Luận giải cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội hiện nay.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  4. Tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm một số biện pháp đã đề xuất trong thực tế.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở công lập của thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi khách thể khảo sát: Khảo sát tại 48 trường trung học cơ sở thuộc 3 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành Hà Nội, đại diện cho các nhóm trường vùng khó khăn, vùng nông thôn, khu đô thị mới và nội thành. Tổng số khách thể khảo sát là 1568 người, bao gồm 128 cán bộ quản lý (trong đó có 96 cán bộ thuộc ban giám hiệu) và 1440 giáo viên.
  • Phạm vi thời gian: Điều tra nghiên cứu và thu thập dữ liệu phân tích thực trạng từ năm 2012 đến năm 2018. Địa bàn thử nghiệm thực tế tiến hành tại Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi (quận Hà Đông) và Trường Trung học cơ sở Hương Sơn (huyện Mỹ Đức).

Giả thuyết khoa học

Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý là xu thế tất yếu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Trong công tác quản lý, nếu coi trọng giáo dục nhận thức và trách nhiệm cho các chủ thể quản lý; xác định kế hoạch thực hiện với lộ trình thích hợp; kết hợp bồi dưỡng nâng cao trình độ công nghệ thông tin cho cán bộ quản lý và giáo viên; hiện đại hóa phương tiện kỹ thuật và tạo môi trường thuận lợi thì hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học sẽ được vận hành khoa học, chặt chẽ, trực tiếp nâng cao chất lượng dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia theo hai mảng nội dung chính: ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, bao gồm cả nghiên cứu quốc tế và nghiên cứu tại Việt Nam.

Các công trình nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

  • Về nghiên cứu quốc tế: Peter Van Gils (2004) trong công trình "Công nghệ thông tin trong giáo dục" đã phân tích vai trò trợ giảng của công nghệ thông tin và khả năng mở rộng việc tự học suốt đời của học sinh qua máy tính. Zhu Zhiting (2004) nghiên cứu về lý thuyết, kiến trúc hệ thống, tiêu chuẩn công nghệ e-learning và các dự án Web-based, Personalized e-Learning System tại Trung Quốc. Joke Voogt và Gerald Knezek (2008) chủ biên cuốn "Cẩm nang quốc tế về công nghệ thông tin trong các trường tiểu học và trường trung học cơ sở", đúc kết kinh nghiệm khu vực châu Á - Thái Bình Dương về phương thức tích hợp công nghệ vào đổi mới nhà trường. Cher Ping Lim, Ching Sing Chai và Daniel Churchill (2010) xuất bản công trình về các mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, đưa ra 4 phương diện đánh giá giáo viên: năng lực sử dụng, thái độ - niềm tin, lý luận sư phạm và thực hành giảng dạy. Christa S. Asterhan và Edith Bouton (2017, Đại học Hebrew ở Jerusalem, Israel) công bố nghiên cứu về việc chia sẻ tri thức qua mạng xã hội trong các trường trung học phục vụ mục đích sư phạm và hợp tác học tập.
  • Về nghiên cứu trong nước: Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn (2008) trong "Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tích cực" trình bày kỹ thuật soạn giáo án điện tử và khai thác tiện ích công nghệ. Jef Peeraer, Trần Nữ Mai Thi, Trần Thị Thái Hà (2010) thuộc tổ chức VVOB Việt Nam biên soạn bộ tài liệu 7 mô-đun về công nghệ thông tin phục vụ dạy học tích cực. Đào Thái Lai (2006) chủ nhiệm đề tài cấp Bộ về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam, định hướng sử dụng phần mềm dạy học và mạng Internet. Các tác giả Tú Sỹ Chương, Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thủy nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học các bộ môn; bên cạnh đó là các bài viết chuyên đề của Quách Tuấn Ngọc, Bùi Việt Hà, Trịnh Thanh Hải (2008), Lưu Lâm, Trần Khánh, Nguyễn Thị Ban, Trần Hoài Phương, Phạm Thanh Phương, Ngô Văn Chinh, Phạm Ngọc Bằng, Hoàng Phụng Hịch, Trịnh Đình Tùng, Tôn Quang Cường.

Các công trình nghiên cứu về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

  • Về nghiên cứu quốc tế: Muhammad ZM Zainhanafi Atan và Rozhan M Idrus (2004) xem xét tác động của công nghệ thông tin truyền thông đến thực tiễn quản lý trong các trường học thông minh tại Malaysia. Penni Tearle (2004) khảo sát việc triển khai công nghệ thông tin và những rào cản văn hóa tổ chức tại các trường trung học ở Vương quốc Anh. Rae Condie, Bob Munro và Liz Seagraves (2007) thuộc Đại học Strathclyde đánh giá tác động khách quan của công nghệ thông tin đến việc lập kế hoạch và quản lý lớp học. Sara Hennessy cùng các cộng sự (2010) tổng quan tình hình tại các trường học Đông Phi, chỉ ra những trở ngại về cơ sở hạ tầng, tài chính và năng lực thích ứng của giáo viên. Dự án ngày mai (Project Tomorrow, 2010) phân tích các yếu tố học tập xã hội và rào cản về chương trình, chính sách thiết bị đối với cán bộ quản lý. Mojgan Afshari (2012, Đại học Malaya) khảo sát 320 hiệu trưởng tại Iran về các yếu tố chi phối năng lực lãnh đạo công nghệ. David Moursund phân tích độ trễ tư duy của nhà quản lý trước tốc độ phát triển công nghệ. Doug Johnson (2013) bàn về việc lãnh đạo nhà trường xây dựng tiêu chuẩn công nghệ cho giáo viên. Olatundun S.D (2013) đề xuất chiến lược quản lý công nghệ cho lãnh đạo trường học. Yan Piaw Chua và Pei Pei Chua (2017) xây dựng mô hình nền tảng về thực tiễn lãnh đạo công nghệ giáo dục dựa trên hạ tầng và hợp tác trực tuyến.
  • Về nghiên cứu trong nước: Trần Đình Tuấn (2002) nghiên cứu quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường quân sự. Ngô Quang Sơn (2002) bàn về tổ chức công nghệ dạy học tích cực. Trần Kiểm (2006) trong "Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục" xác định ứng dụng công nghệ thông tin là một trong bảy xu thế giáo dục của thế kỷ XXI. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2009) khẳng định công nghệ thông tin là hạ tầng phục vụ xử lý và chọn lọc thông tin quản lý đào tạo. Phan Văn Tỵ (2013) nghiên cứu quản lý bài giảng điện tử tại Học viện Chính trị. Đáng chú ý là các luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của Trần Minh Hùng (2012) tại trường trung học phổ thông, Triệu Thị Thu (2013) tại các trung tâm giáo dục thường xuyên Hà Nội, và Nguyễn Thanh Giang (2015) tại trường trung học phổ thông vùng Đông Nam Bộ.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây đã tạo dựng cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý công nghệ thông tin tại các trường quân sự, trường trung học phổ thông hoặc trung tâm giáo dục thường xuyên. Tuy nhiên, cấp trung học cơ sở tại thành phố Hà Nội có những đặc thù riêng về chương trình đổi mới, quy mô mạng lưới trường lớp và sự phân hóa vùng miền giữa nội thành, ngoại thành. Luận án đi sâu giải quyết khoảng trống này bằng việc hệ thống hóa khung lý luận quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học cấp trung học cơ sở và khảo sát dữ liệu thực chứng trên 48 trường thuộc thành phố Hà Nội để đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

Luận án được triển khai dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các chủ trương, nghị quyết của Đảng về đổi mới giáo dục và quản lý giáo dục. Bốn quan điểm tiếp cận chính được vận dụng bao gồm:

  • Quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem quá trình ứng dụng và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin ở trường trung học cơ sở là một chỉnh thể gồm các thành tố gắn kết hữu cơ, tác động phụ thuộc lẫn nhau giữa chủ thể quản lý, đối tượng quản lý và môi trường quản lý.
  • Quan điểm lịch sử - lôgíc: Phân tích sự phát triển của công nghệ thông tin và thực tiễn quản lý qua các giai đoạn đổi mới giáo dục tại Việt Nam và trên thế giới nhằm kế thừa các giải pháp phù hợp.
  • Quan điểm thực tiễn: Xuất phát từ tình hình thực tế, chương trình đào tạo hiện hành và các khó khăn tại cơ sở giáo dục trung học cơ sở thành phố Hà Nội để đề xuất biện pháp khả thi.
  • Quan điểm phát triển: Tiếp cận công tác quản lý trong trạng thái vận động không ngừng dưới tác động của sự thay đổi công nghệ và yêu cầu xã hội.

Về khung lý thuyết chuyên ngành, tác giả vận dụng mô hình TPACK (Technological Pedagogical Content Knowledge - Kiến thức về nội dung, phương pháp và công nghệ; thể hiện ở Sơ đồ 2.2 trong luận án) để xác định cấu trúc năng lực cần thiết cho đội ngũ giáo viên trong hoạt động dạy học có ứng dụng công nghệ thông tin. Các khái niệm công cụ được làm rõ gồm: công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, phương pháp dạy học tích cực, phần mềm dạy học.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả phối hợp các nhóm phương pháp định tính và định lượng:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và mô hình hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, cùng các tài liệu khoa học về quản lý giáo dục và công nghệ thông tin.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Dự giờ các tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin, các tiết thao giảng, hội thi giáo viên giỏi tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn Hà Nội.
    • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Trưng cầu ý kiến của 1568 cán bộ quản lý và giáo viên bằng phiếu hỏi cấu trúc.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích kế hoạch năm học, quyết định quản lý, báo cáo sơ kết, tổng kết học kỳ và năm học của các trường.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu và tọa đàm: Trao đổi trực tiếp với ban giám hiệu và giáo viên về các vướng mắc thực tế.
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học quản lý giáo dục và chuyên gia công nghệ thông tin để thẩm định hệ thống biện pháp đề xuất.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc kết các mô hình quản lý hiệu quả từ các trường trung học cơ sở trên địa bàn.
    • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp và tiến hành thử nghiệm đối chứng tại cơ sở giáo dục.
  3. Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng thuật toán thống kê toán học với sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft Excel và SPSS 16.0 để tính toán tần số, điểm trung bình, độ lệch chuẩn, tương quan và kiểm định các tham số thực trạng và thử nghiệm.

Nguồn dữ liệu và mẫu khảo sát

Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc khảo sát diện rộng tại 48 trường trung học cơ sở công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2018.

Nhóm khách thể khảo sát Số lượng (người) Cơ cấu / Đặc điểm phân bổ
Cán bộ quản lý (trong đó Ban giám hiệu: 96 người) 128 Đại diện cho các trường nội thành, ngoại thành, khu đô thị mới
Giáo viên trung học cơ sở 1440 Thuộc các bộ môn văn hóa tại 48 trường khảo sát
Tổng cộng mẫu khảo sát 1568 Thuộc 3 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành Hà Nội

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước thành hai trục chính: nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (tiết 1.1) và nghiên cứu về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (tiết 1.2). Tác giả tổng hợp các xu hướng nghiên cứu quốc tế tại Anh, Mỹ, Malaysia, Iran, các nước Đông Phi và Trung Quốc; phân tích các kết quả nghiên cứu trong nước từ cấp phổ thông, giáo dục thường xuyên đến các cơ sở giáo dục chuyên biệt. Tiết 1.3 tổng hợp các thành tựu lý luận đã đạt được, đồng thời chỉ ra tính cần thiết của việc xây dựng một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Chương này xây dựng bộ khung lý thuyết cho toàn bộ đề tài:

  • Phân tích bản chất của hoạt động dạy học tại trường trung học cơ sở trong giai đoạn chuyển từ truyền thụ một chiều sang phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (tiết 2.1).
  • Khẳng định vai trò của công nghệ thông tin như một công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học và quản lý nhà trường (tiết 2.2).
  • Luận giải các vấn đề lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, phân tích cấu trúc mô hình TPACK (Sơ đồ 2.2, trang 44) gồm kiến thức nội dung, kiến thức sư phạm và kiến thức công nghệ (tiết 2.3).
  • Xác định nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học trường trung học cơ sở gồm: lập kế hoạch; tổ chức nâng cao nhận thức; bồi dưỡng nâng cao trình độ; quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên; quản lý hoạt động học tập của học sinh; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật; kiểm tra, đánh giá (tiết 2.4).
  • Phân tích các yếu tố tác động thuộc về chủ thể quản lý, đối tượng quản lý và môi trường quản lý (tiết 2.5); đúc rút các bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị vận dụng (tiết 2.6).

Chương 3: Cơ sở thực tiễn quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội hiện nay

Chương 3 trình bày các kết quả điều tra thực nghiệm tại 48 trường trung học cơ sở Hà Nội trong giai đoạn 2012 - 2018:

  • Khái quát quy mô mạng lưới giáo dục trung học cơ sở thành phố Hà Nội (tiết 3.1).
  • Đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học qua nhận thức, kỹ năng của giáo viên và việc khai thác bài giảng điện tử, phần mềm dạy học (tiết 3.2; Bảng 3.1, Biểu đồ 3.1).
  • Đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin qua 7 nội dung quản lý chức năng (tiết 3.3). Các số liệu được đo lường cụ thể qua 10 bảng số liệu và 9 biểu đồ khảo sát thực trạng:
Ký hiệu bảng Tên nội dung bảng số liệu trong văn bản Trang
Bảng 3.1 Đánh giá của CBQL, giáo viên về sự cần thiết ứng dụng CNTT trong dạy học 75
Bảng 3.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học 80
Bảng 3.3 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học 82
Bảng 3.4 Mức độ thực hiện tổ chức nâng cao nhận thức ứng dụng CNTT trong dạy học cho đội ngũ CBQL, giáo viên 84
Bảng 3.5 Mức độ thực hiện tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng CNTT cho CBQL, giáo viên 85
Bảng 3.6 Đánh giá về mức độ thực hiện các nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy của giáo viên 87
Bảng 3.7 Mức độ thực hiện các nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh 90
Bảng 3.8 Mức độ thực hiện quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo cho việc ứng dụng CNTT trong dạy học 92
Bảng 3.9 Đánh giá về thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS 94
Bảng 3.10 Đánh giá về mức độ tác động của các yếu tố đến quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS 96

Kết quả khảo sát tại tiết 3.4 chỉ ra các mặt tồn tại: công tác lập kế hoạch còn chung chung; bồi dưỡng giáo viên chưa sát nhu cầu thực tế; quản lý khai thác thiết bị chưa phát huy tối đa hiệu quả; công tác kiểm tra, đánh giá chủ yếu mang tính định kỳ hành chính, chưa tạo động lực thi đua thường xuyên.

Chương 4: Định hướng và biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

  • Tiết 4.1 xác định các định hướng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục Thủ đô và các yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
  • Tiết 4.2 đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý đồng bộ nhằm tác động vào các khâu của chu trình quản lý, giải quyết các vướng mắc đã chỉ ra ở Chương 3. Mối quan hệ qua lại giữa các biện pháp quản lý được biểu diễn qua Sơ đồ 4.1 (trang 140 trong luận án). Các biện pháp tập trung vào: nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý và giáo viên; hoàn thiện quy trình kế hoạch hóa; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng công nghệ gắn với phương pháp dạy học bộ môn; đầu tư, hiện đại hóa và quản lý hiệu quả cơ sở vật chất, hạ tầng mạng; đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá và xây dựng cơ chế thi đua khuyến khích.

Chương 5: Khảo nghiệm và thử nghiệm

Chương 5 kiểm chứng độ tin cậy và giá trị thực tế của các giải pháp đề xuất:

  • Khảo nghiệm (tiết 5.1): Tổ chức khảo sát lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý. Kết quả được lượng hóa qua Bảng 5.1 (trang 144), Bảng 5.2 (trang 147) và Biểu đồ 5.1 (trang 147), thể hiện hệ số tương quan thuận giữa tính cần thiết và tính khả thi của hệ thống biện pháp.
  • Thử nghiệm (tiết 5.2): Lựa chọn thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng công nghệ thông tin cho cán bộ quản lý và giáo viên. Bảng 5.3 (trang 153) thiết lập hệ thống tiêu chí và thang đánh giá kết quả bồi dưỡng. Hoạt động thử nghiệm được tiến hành song song tại hai đơn vị đại diện cho hai khu vực địa lý: Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi (quận Hà Đông, đại diện khu vực đô thị) và Trường Trung học cơ sở Hương Sơn (huyện Mỹ Đức, đại diện khu vực nông thôn).
  • Kết quả đối chứng giữa nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng trước và sau thử nghiệm được phân tích qua Biểu đồ 5.2, Biểu đồ 5.3, Biểu đồ 5.4, Biểu đồ 5.5 (trang 156 - 157) và tổng hợp tại Bảng 5.4 (trang 159). Kết quả cho thấy nhóm thử nghiệm có sự chuyển biến rõ rệt về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy so với nhóm đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Xây dựng hệ thống khung lý thuyết về ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở; xác định rõ nội dung các khâu quản lý từ lập kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng, chỉ đạo chuyên môn đến quản lý cơ sở vật chất và kiểm tra, đánh giá.
  • Hệ thống hóa các khái niệm công cụ và làm rõ các yếu tố tác động thuộc về chủ thể quản lý, đối tượng quản lý và môi trường quản lý trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Vận dụng mô hình tích hợp TPACK vào hoạt động quản lý đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở, làm cơ sở khoa học để đánh giá năng lực tích hợp công nghệ, sư phạm và nội dung kiến thức.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu khách quan về tình hình ứng dụng và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại 48 trường trung học cơ sở công lập thuộc thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2012 - 2018 (qua 1568 phiếu khảo sát xử lý trên phần mềm SPSS 16.0).
  • Chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến sự thiếu đồng bộ trong ứng dụng công nghệ thông tin giữa khu vực nội thành và ngoại thành Hà Nội, cũng như những hạn chế trong tư duy chỉ đạo và cơ chế quản lý của ban giám hiệu nhà trường.
  • Đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý có tính khả thi cao, được kiểm chứng qua khảo nghiệm tính cần thiết - khả thi và thử nghiệm sư phạm thực tế tại Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi và Trường Trung học cơ sở Hương Sơn.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Luận án đề xuất các nhóm biện pháp đối với cơ quan quản lý giáo dục:

  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cần hoàn thiện văn bản chỉ đạo, xây dựng tiêu chuẩn đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin cụ thể cho cấp trung học cơ sở; tăng cường đầu tư trang thiết bị kỹ thuật đồng bộ giữa các vùng miền; tổ chức bồi dưỡng chuyên đề cho cán bộ quản lý.
  • Đối với Ban giám hiệu các trường trung học cơ sở: Xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về công nghệ thông tin gắn với phương pháp dạy học tích cực; tổ chức bồi dưỡng năng lực công nghệ thông tin tại chỗ cho giáo viên; quản lý và bảo dưỡng thiết bị kỹ thuật; xây dựng tiêu chí thi đua, kiểm tra, đánh giá thực chất hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên và học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu tại các trường trung học cơ sở công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội (48 trường thuộc 3 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành), chưa khảo sát hệ thống trường ngoài công lập và các mô hình trường quốc tế.
  • Hạn chế về phạm vi thử nghiệm: Do điều kiện tổ chức, tác giả mới tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với một số biện pháp trọng tâm (bồi dưỡng kỹ năng) tại hai cơ sở giáo dục đại diện là Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi (quận Hà Đông) và Trường Trung học cơ sở Hương Sơn (huyện Mỹ Đức).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang khối các trường trung học cơ sở ngoài công lập; khảo sát so sánh mô hình quản lý ứng dụng công nghệ thông tin giữa Hà Nội với các địa phương khác; nghiên cứu sâu các giải pháp quản lý hạ tầng dữ liệu và ứng dụng các nền tảng công nghệ số trong giai đoạn tiếp theo của giáo dục phổ thông.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý giáo dục (Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, các Phòng Giáo dục và Đào tạo): Luận án cung cấp hệ thống số liệu thực trạng và các luận cứ khoa học phục vụ công tác xây dựng kế hoạch, chỉ đạo chuyên môn và phân bổ ngân sách đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin cho khối trung học cơ sở.
  • Đối với Ban giám hiệu các trường trung học cơ sở: Bộ biện pháp quản lý, quy trình lập kế hoạch, các tiêu chí và thang đánh giá bồi dưỡng giáo viên (Bảng 5.3) là tài liệu tham khảo trực tiếp để áp dụng tại đơn vị.
  • Đối với giáo viên trung học cơ sở: Các phân tích về mô hình TPACK và phương pháp tích hợp công nghệ hỗ trợ giáo viên tự xác định lộ trình rèn luyện kỹ năng sư phạm số.
  • Đối với học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận án cung cấp một khung phân tích tham khảo hoàn chỉnh về kết cấu luận án tiến sĩ thực nghiệm, phương pháp thiết kế phiếu hỏi diện rộng và quy trình xử lý dữ liệu khảo nghiệm, thử nghiệm sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực trạng trên quy mô mẫu và địa bàn cụ thể nào?

Luận án tiến hành khảo sát thực trạng trên địa bàn thành phố Hà Nội tại 48 trường trung học cơ sở công lập thuộc 3 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành, đại diện cho 4 vùng đặc trưng: khó khăn, nông thôn, đô thị mới và nội thành. Tổng số khách thể điều tra là 1568 người, gồm 128 cán bộ quản lý (trong đó có 96 cán bộ thuộc ban giám hiệu) và 1440 giáo viên.

2. Mô hình lý thuyết nào được tác giả ứng dụng để nghiên cứu năng lực của giáo viên?

Luận án ứng dụng mô hình TPACK (Technological Pedagogical Content Knowledge - Kiến thức về nội dung, phương pháp và công nghệ; trình bày tại Sơ đồ 2.2, trang 44) làm khung lý thuyết cốt lõi để phân tích năng lực tích hợp công nghệ thông tin vào giảng dạy của giáo viên trung học cơ sở.

3. Tác giả sử dụng các công cụ phần mềm nào để xử lý số liệu điều tra?

Tác giả sử dụng thuật toán thống kê toán học được hỗ trợ bởi phần mềm Microsoft Excel và phần mềm SPSS phiên bản 16.0 để xử lý toàn bộ dữ liệu khảo sát thực trạng từ 1568 phiếu hỏi và dữ liệu định lượng thu được trong quá trình thử nghiệm sư phạm.

4. Hoạt động thử nghiệm sư phạm của luận án được triển khai tại những trường nào?

Hoạt động thử nghiệm các biện pháp quản lý (tập trung vào biện pháp bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng công nghệ thông tin cho cán bộ quản lý và giáo viên) được triển khai tại 2 đơn vị: Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi (quận Hà Đông) và Trường Trung học cơ sở Hương Sơn (huyện Mỹ Đức).

5. Dữ liệu thực trạng trong luận án phản ánh khoảng thời gian nào?

Dữ liệu khảo sát thực trạng và các tài liệu, báo cáo được tác giả thu thập, phân tích trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2018.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Lệ Hằng đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội. Dựa trên khung lý thuyết gắn với mô hình TPACK và dữ liệu điều tra thực chứng tại 48 trường trung học cơ sở công lập (1568 khách thể), công trình đã phản ánh chính xác thực trạng và nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý giáo dục tại địa bàn Thủ đô. Hệ thống biện pháp quản lý do luận án đề xuất đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm sư phạm đối chứng, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho các cấp quản lý giáo dục trung học cơ sở hiện nay.