Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Một số khái niệm và định nghĩa cơ bản 1.2 Chất thải rắn đô thị và các vấn đề môi trường 1.3 Tổng quan về hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị Chương 2 NGUÔN PHÁT SINH, KHÓI LƯỢNG, THÀNH PHẢN VÀ TÍNH CHAT CHAT THAI RAN BO THI 2.Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị 2. Khối lượng, tốc độ phát sinh chất thải rắn đô thị 2. Lựa chọn đơn vị biểu diễn khối lượng, tốc độ phát sinh chất thải rắn 2.2 Phương pháp khảo sát xác định tốc độ phát sinh chất thải rắn 2.3 Phương pháp dự đoán khối lượng và tốc độ phát sinh chất thái ran 2.3 Thành phần chất thải rắn đô thị và phương pháp xác định 2.1 Thành phần chất thải rắn đô thị 232 Phương pháp phân tích thành phần chất thải rắn 2.4 Tính chất lý học, hóa học, sinh học của chất thải rắn đô thị 2.1 Tính chất lý học 2.2 Tính chất hóa học 2.3 Tính chất sinh học Chwong 3 QUAN LY CHAT THAI RAN BO THI TAI NGUON 3.1 Lưu trữ chất thải rắn tại nguồn 3. Ảnh hưởng của việc lưu trữ đến các thành phần chất thải 3.
Loại thùng chứa 3. Vị trí đặt thùng chứa 3. Sức khỏe cộng đồng và mỹ quan 3. Xử lý chất thải tại nguồn Chwong 4.
HE THONG THU GOM CHAT THAI RAN 4.1 Hé Thống thu gom chất thải rắn từ các nguồn phát sinh có khối lượng nhỏ 4.1 Hình thức thu gom 4.2 Phương tiện thu gom 4.3 Phân tích tuyến thu gom, tính toán trang thiết bị và nhân công 4.2 Hệ thống thu gom chất thải rắn từ các nguồn phát sinh tập trung 4.1 Hình thức thu gom 4.2 Phương tiện thu gom 4.3 Phân tích tuyến thu gom, tính toán trang thiết bị và nhân công 4.3 Vạch Tuyến Thu Gom 4.1 Nguyên tắc vạch tuyến 4.2 Các bước vạch tuyến thu gom Chương 5. TRUNG CHUYÉN VÀ VẬN CHUYEN 5.1 Sự cần thiết của trạm trung chuyển 5.2 Phân loại trạm trung chuyển 5.3 Phương tiện và phương pháp vận chuyển 5.4 Những yêu cầu thiết kế trạm trung chuyển Chuong 6. CONG NGHE TAI CHE CHAT THAI 6.2 Gidy va carton 6.5 Sắt và thép 6.6 Kim loại màu 6.8 Pin gia dụng 6.9 Rác thực phẩm Chương 7 CONG NGHE XU LY CHAT THAI RAN DO THI 7.1 Giới thiệu chung 7.2 Phương pháp cơ học 7,3 Công nghệ sinh học xử lý ky khí 7.4 Công nghệ sinh học xử lý hiếu khí 7.5 Công nghệ xử lý nhiệt Chuong 8 BAI CHON LAP CTR 8.1 Phương pháp chôn lắp chất thải rắn 8.2 Phân loại, loại hình và phương pháp chôn lắp 8.3 Kiêm soát nước rỉ rác 8.4 Kiểm soát khí bãi chôn lấp CHUONG 1. GIOI THIEU CHUNG 1.1 MỘT SÓ KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA CO BAN Chất thái được hiểu như quy định tại Điều 2 của Luật Báo Vệ Môi Trường năm 2005: “chất thải là vật chất ở dạng rắn, lỏng, khí, mùi hoặc các đạng khác thải ra từ sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh,.
dịch vụ hoặc các hoạt động khác của con người”. Chất thải rắn là tất cả các chất thải, phát sinh từ các hoạt động của con người và động vật, thường ở dạng rắn và bị để bỏ vì không sử dụng được hoặc không được mong muốn nữa. Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn sinh ra từ các khu nhà ở (biệt thự, hộ gia đình riêng lẻ, chung cư,.), khu thương mại (cửa hàng, nhà hàng, chợ, siêu thị, văn phòng, khách sạn, nhà nghỉ, trạm dịch vụ, của hàng sử xe,.), cơ quan (trường học, viện nghiên cứu, trung tâm, bệnh viện, nhà tù, các trung tâm hành chánh nhà nước,.) khu dịch vụ công cộng (quét đường, công viên, giải trí, tỉa cây xanh,.) và từ công tác nạo vét cống rãnh thoát nước. Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm cả chất thải nguy hại sinh ra từ các nguồn trên.
Chat thai rin công nghiệp là chất thải rắn sinh ra trong quá trình sản xuất của các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ. Chất thải rắn công nghiệp không bao gồm chất thải rắn sinh hoạt của cán bộ, công nhân thải ra từ các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ. Chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp cũng còn được chia làm hai loại: (1) chất thải rắn không nguy hại và (2) chất thải rắn nguy hại. Chat thai rin nguy bại là chất thải răn hoặc hợp chất của các chất thải rắn, do khối lượng, nồng độ hoặc do tính chất vật lý, hóa học hoặc lây nhiễm có thể: (a) gây hoặc góp phần đáng kế làm tăng số lượng tử vong hoặc làm tăng các bệnh nguy hiểm (b) gây nguy hại đến sức khỏe con người hoặc môi trường khi không được xử lý, lưu trữ, vận chuyển, đổ bỏ hoặc quản lý không hợp lý.
Chất thải nguy hại là các loại chất thải (rắn, bùn, lỏng và các loại khí đóng bình) trừ các chất thải phóng xạ (và lây nhiễm), do hoạt tính hóa học của chúng hoặc tính chất độc hại, cháy nỗ, ăn mòn,. / hoặc các tính chất khác, gây nên mối nguy hiểm hoặc tương tự đến sức khỏe hoặc môi trường, dù đơn độc hay tiếp xúc với các chất thải khác. Như vậy, chất thải nguy hại là chất thải có một trong bến tính chất cháy (ignitable), ăn mòn (corrosive), phản ứng (reactive), hoặc độc hại (toxic): - Chất ăn mòn: là các chất lỏng có pH < 2 hoặc >12,5 hoặc có khả năng ăn mòn thép lớn hơn 0,25 inches/năm (6,35 mm/năm). - Chất thải cháy là các chất lỏng có nhiệt độ chớp cháy nhỏ hơn 60°C hoặc chất rắn có khả năng gây cháy ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn.
- Chất thải phản ứng thường là các chất không ôn định, phản ứng mãnh liệt với nước hoặc không khí, hoặc tạo thành hỗn hợp có khả năng nễ với nước. - Chất thải có tính độc hại là các chất thải có khả năng thoát ra với khối lượng đáng kế trong nước ở nồng độ đáng kể. Chất thải rắn đô thị bao gồm chất thải rắn sinh hoạt từ các khu đân cư, từ các cơ sở công nghiệp (khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ), từ các khu vực xây dựng và đập phá (xà ban), khu vực nhà máy xử lý (nhà máy xử lý nước, nước thải sinh hoạt), lò đốt chất thải rắn đô thị.2 CHAT THAI RAN DO THI VA CAC VAN DE MOI TRUONG Chất thải rắn sinh ra chưa được thu gom và xử lý triệt để là nguồn gây ô nhiễm cả ba môi trường: đất, nước và không khí. Tại các bãi rác, nước rỉ rác và khí bãi rác là mối đe dọa đối với nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực.
Khối lượng chất thải rắn của các khu đô thị ngày càng gia tăng nhanh chóng theo tốc độ gia tăng đân số và phát triển kinh tế xã hội. Lượng chất thải rắn nếu không. được xử lý tốt sẽ đẫn đến hàng loạt các hậu quả môi trường không thế lường trước được. Các vấn đề môi trường do chất thải rắn gây ra thường là hậu quả của việc không quản lý hợp lý chất thái rắn từ nguồn phát sinh đến nơi thải bỏ cuối cùng.
Xã thải bừa bãi chất thải rắn xuống kênh rạch đã làm 6 nhiễm nguồn nước mặt ở nhiều khu vực. Chôn lấp chất thải rắn không hợp vệ sinh đã gây ô nhiễm môi trường đất, nước mặt, nước ngầm và không khí ở hầu hết các khu vực có bãi rác. Đó là chưa kế đến các sự cố môi trường khác như lún, trượt bãi chôn lấp, tràn nước rỈ rác ra môi trường xung quanh, mùi hôi thối ảnh hưởng trên điện rộng, phát sinh ruồi muỗi và các loại côn trùng,. Chi bang cách tổ chức, vận hành và quản lý một cách hiệu quả chất thải rắn từ nguồn phát sinh đến nơi thải bỏ cuối cùng mới có thể giảm được chỉ phí cũng như hạn chế các vấn đề môi trường do rác gây ra.
Khi từng khâu trong hệ thống quản lý chat thai ran đô thị được tổ chức hợp lý và các khâu trong hệ thống này được phối hợp vận hành một cách nhịp nhàng, rác sẽ không còn là vấn nạn môi trường cho con người.3 TONG QUAN VE HE THONG QUAN LY CHAT THAI RAN DO THT Quan lý chất thái rắn là sự kết hợp kiểm soát nguồn thải, tồn trữ, tho gom, trung chuyển và vận chuyển, xử lý và đỗ chất thải rắn theo phương thức tốt nhất nhằm đảm bảo không ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, thỏa mãn các yếu tố về kinh tế, kỹ thuật, bảo tổn tài nguyên thiên nhiên, giữ gìn cảnh quan đô thị và hạn chế tất cả các vấn đề môi trường liên quan. Quản lý thống nhất chất thải rắn là việc lựa chọn và áp dụng kỹ thuật, công nghệ và chương trình quản lý thích hợp nhằm hoàn thành mục tiêu đặc biệt quản lý chất thải rắn. Một cách tổng quát, sơ đồ hệ thống kỹ thuật quân lý chất thải rắn đô thị được trình bày tóm tắt trong Hình 1. Nguồn phát sinh.
Nguồn chú yếu phát sinh chất thải rắn đô thị bao gồm: (1) từ các khu dân cư (chất thải rắn sinh hoạt), (2) các trung tâm thương mại, (3) các công sở, trường học, công trình công cộng, (4) dịch vụ đô thị, sân bay, (5) các hoạt động công nghiệp, (6) các hoạt động xây dựng đô thị, (7) các trạm xử lý nước thải và từ các đường cống thoát nước của thành phố.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần hệ thống quản lý chất thải rắn Tân trữ tại nguồn. Chất thải rắn phát sinh được lưu trữ trong các loại thùng chứa khác nhau tùy theo đặc điểm nguồn phát sinh rác, khối lượng rác cần lưu trữ, vị trí đặt thùng chứa, chu kỳ thu gom, phương tiện thu gom. Một cách tổng quát, các phương tiện thu chứa rác thường được thiết kế, lựa chọn sao cho thỏa mãn các tiêu chuẩn sau: (1) chống sự xâm nhập của súc vật, côn trùng, (2) bên, chắc, đẹp và không bị hư hóng đo thời tiết, (3) dễ cọ rửa khi cần thiết. Rác sau khi được tập trung tại các điểm quy định sẽ được thu gom và vận chuyển đến trạm trung chuyển/trạm xứ lý hoặc bãi chôn lấp.
Theo kiểu vận hành, hệ thống thu gom được phân loại thành: (1) hệ thống thu gom kiểu thùng chứa đi động: loại cổ điển và loại trao đổi thùng chứa và (2) hệ thống thu gom kiểu thùng chứa cố định.