CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CÔNG TAC QUAN LÝ CHAT LUQNG BAO TRI CONG TRINH LL Khái quất về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 1. Các khái niệm liên quan đến OLCL công trình xây dựng 1. Công tình xây dựng Cong trình xây dựng (CTXD) là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vi với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phn dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kể CTXD bao gồm công tình din dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát tiễn nông thôn, công tinh hạ ting kỹ thuật và công trình khác. [1] Hàng năm vẫn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, của doanh nghiệp và của người dân dành cho xây dựng rat lớn, chiếm từ 25-30% GDP.
Vì vậy chất lượng CTXD lả vấn dé sẵn được quan tâm hàng đều, né cổ tác động tre tiếp đến sự phát iển bin vững, hiệu «qu kính tế và đời sống của con người 1.2 Chất lượng công trình xây dung Chit lượng CTXD là những yêu cầu tổng hợp đối với đặc tính vé an toàn, bin vững và mỹ thuật của công trình ph hợp với Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẳn kỹ thuật, phù hợp với hợp đồng kinh và pháp luật hiện hành của Nhà Nước 1 Hay nói cách khác, chất lượng CTXD là một quá trình hình thành sản phẩm xây dựng cùng với các vẫn đề liên quan khác. Một số vẫn đề cơ bản liên quan đến chất lượng CTXD lì + Chat lượng CTXD cần quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng về mục đích đầu tư xây đựng công tỉnh, từ khi xin chủ trương đầu tư, lập quy hoạch, lập dự án đến khâu khảo sát thiết kế va thi công công trình cho đến khi kết thúc dự án xong đưa sông trình vào khai thác, sử dụng và đỡ bỏ công trinh sau khi hết thời hạn phục vụ. Chit lượng CTXD được thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng vé các bản vẽ thiết ễ kỹ thuật công trình, chất lượng thi công xây đựng công trình và chất lượng “quản lý, vẫn hành và duy tụ báo tr công trình: + Chất lượng công tinh tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu đầu vào, cấu kiện; 4 Các tiêu chí, tiêu chuẫn kỹ thuật xây dựng không chi thể hiện ở các kết quả tử nghiệm, thế „ kiểm định nguyên vật liệu và máy móc thiết bị đưa vào sử dạng tại công trinh mà côn ở chất lượng các công việc của đội ngũ công nh „kỹ su lao động trong quá trình diễn ra các hoạt động xây dựng: ++ Chất lượng công trinh thỉ công xây dựng luôn gắn liền với an toàn công trình, an toàn trong quá tình quản lý, khai thác và sử dụng, đồng thời phải đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựng đổi với bản thân công trình, với đội ngũ công nhân, kỹ sư công các trang thiết bị trong khu vực xây đựng công trình: +_ Thời gian xây dựng công trinh không chỉ thể hiện ở thời gian hoàn thành toàn bộ sông trinh mà côn thể hiện ở việc đáp ứng được tiến độ thi công công trình đã được để ra trước đó; 4+ Giá trì của công trình Không chỉ dl quyết toán công trình do chủ đầu tư phải chỉ trả mà côn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực. hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kể, thi công xây dựng, Từ các khái niêm tiên có thể thấy: Chất lượng CTXD là đáp ứng các yêu cầu đặt ra én nhất định.
Nó thể hiện sự phủ hợp vé quy hoạch dat được độ tin cậy từ <é đến thi công xây dựng công trình, vận hành theo tiêu chuẩn, quy định đã được định trước và nó có tính xã hội, thẩm mỹ, hiệu quả đầu tư. Đặc biệt, nó thể hiện được ti đồng bộ trong công trình và thời n thi công xây dung đúng tiến độ. Quản lý chất lượng công trình xây đựng ‘Quin lý chất lượng công trình xây dựng (QLCL CTXD) là hoại động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dung theo quy định pháp luật cỏ liên quan tong qua trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và sự an toàn của công trình. QLCL CTXD là công tác quan trong xuyên suốt trong quả trình thực hiện dự án, từ dy toán, báo cáo kinh té kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công đến khi công trình hoàn thành và đưa vào khai thé, sử dung 112 Mục tiêu của bào tì Mục tiêu của việc bảo trì la bắt kỳ hành động nao nhằm duy trì các thiết bị không bị hư.
hỏng và ở một tinh trang vận bành đạt yêu cầu vé mặt độ tin cậy và an toàn: và nếu chúng bị hư hỏng thi can phục hồi chúng về tinh trạng ban đầu. Loại bỏ khuyết tật trong “Ngăn ngừa sự cỏ trong quả tương hi trình tận inh "Ngân ngửa sự ồn của chỉ Đảm bảo an / hiận hành, toàn trong quá pi da hiệu suất "Nâng cao hiệu quả ot done hoạt động Giảm chỉ phí Bảo tri Giản thời gim chữ do máy hư Hình 1. 1 Mục tiêu của bảo tì công tình 1LL3- Vi tồ và ý nghĩa của quản l chất lượng công trình xây dựng “Công tác quản lý chit lượng công trình xây dựng có vài trồ và ý nghĩa to lớn đối với nhà nước, CDT, ban QLDA, nha thầu thi công xây dựng trong việc đảm bảo chất lượng công tình xây đựng trước khi bin giao cho cộng đồng, cụ thé như + Đối với Nha nước: Công tác QLCL thi công xây dựng được đảm bảo sẽ tạo được. sự Šn định trong toàn xã hội, tạo được niễm tin đổi với các nhà đầu tư trong và "ngoài nước tham gia vio các lĩnh xực xây dựng, hạn chế được nhiều rủi ro; + Chi đầu tư, Ban QLDA: Đảm bao tính nâng cao chất lượng thi công công trình xây.
dựng, tiết kiệm được nguồn vốn do Nhà nước hoặc CBT để góp phần nâng cao. 6 chất lượng của cuộc sống nhân dân, đảm bảo lòng tin của các tổ chức xã hội và người hướng lợ đối cỏi CDT, ban QLDA, gốp phin phát triển mi quan hệ hợp tác lâu dai bin vừng; + Nhà thầu thi công xây đựng: Việc đảm bảo chất lượng thi công công trình xây: dmg gắn iễn với tiết kiệm nguyên nhiên liệu, nhân công. máy móc thiết bị, đồng thời áp đụng tin bộ khoa học kỹ thuật vào thi công xây dựng để nâng cao năng suit lao động cô ÿ nghĩa hết sức quan trọng đối với sự tổn ti và phát triển của doanh nghiệp xây dựng để đảm bảo đời sống cho cán bộ và công nhân. Hom nữa, công tácQLCL thi công xây đựng là một vẫn để sống còn được Nhà nước và công đồng đặc biệt quan tâm.
Nếu công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng thực hiện tốt sẽ hạn chễ ri ro sự cổ công trình, uổi thọ công trình được kéo dài, dip ứng thời gian quy định, phát huy hết hiệu quả của dự án đã được đầu tư xây dựng. Vì vậy, việc ning cao công tác QLCL thi công xây dụng không những tiết kiệm được chỉ phí trong xây dụng mà còn góp phin vào công cuộc phòng cl ngùa thất thoát trong xây dựng cơ bản. Nguyên tắc chung trong QLCL CTXD ‘Theo điều 4 của Nghị định 46/2015/ND ngày 12 tháng 5 năm 2019 về vi e quản lý: chất lượng bao tri công trình xây đụng, quy định các nguyên tắc chung trong QLCL 'CTXD như sau [4]: + CTXD phải được kiểm dost chất lượng theo quy địh của Nghị định 4622015/ND ngây 12 thắng 5 năm 2015 và pháp luật có liên quan từ chuẩn bi, thực đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trinh nhằm đảm bảo an toàn cho người, ải sản, thiết bị công tì lh và các công trình lân cận; + Hạng mục công trình, CTXD hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, các yêu cầu cầu của hợp đồng xây đụng và quy định của pháp luật có liên quan; + Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có dù điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự QLCL các công việc xây dựng do mình thực, nhà thầu chính hoặc tổng thiu có trich nhiệm QLCL công việc do nhà thầu phụ thực hiện: + CDT ó trách nhiệm tổ chức QLCL công trinh phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, bình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tr tong quả trình thực hiện đầu tư xây dựng công trinh theo quy định của Nghị định này. CDT được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng đến đủ điều kiến năng lục theo «ay định của pháp luật + Co quan chuyên môn vé xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác QLCL của các tổ “chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kể, kiểm tra công tác nghiệm thu CTXD, tổ chức thực hiện giám định chit lượng CTXD; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng CTXD theo quy định của pháp luật; ++ Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do minh thực hiện, 1.2 Công tác bao tri ede CTXD Bảo tr công ình xây đụng là tập hợp các công việc nhằm dim bảo và duy tỉ sự kim việc bình thường, an toàn của công tình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sứ dụng [3] Bảo trì công trình gồm các hang mục: +.
Bảo ti phần xây dựng (bảo trì kết cấu công trình, bảo trì chỉ tiết kiến trúc) ++ Bảo tr phần thiết bi, hg thống: bảo tr thiết bi, máy móc, hệ thống điện, Bảo tä xuấth n khi con người biết sự dụng các dụng cụ, đặc biệt kế từ khi bánh xe được phất min, Nhưng chỉ vào thập nign vita qua bảo tri mới được coi trọng đúng mức khi cổ sự gia tăng về số lượng và chủng loại của các tải sản cổ định như may móc, thiết bị, nhà xưởng trong sản xuất công nghiệp. Người ta đã tính được: chi phí đẻ uy tr thiết bị vận hành đạt yêu cầu bao gồm các hoạt động bảo ti phòng ngừa và phục hồi trong suốt tuổi đời của chúng bằng 4-40 lin chỉ phí mua thiết bj đó. Lịch sử bảo trì đ trải qua 3 thể hệ.