Tổng quan nghiên cứu

Công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại các địa phương luôn giữ vai trò sống còn đối với sự phát triển kinh tế xã hội, trong đó tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình đã ghi nhận bước tăng trưởng từ 27,03 tỷ đồng năm 2017 lên 43,96 tỷ đồng vào năm 2019, vượt 133,2% so với dự toán pháp lệnh được giao. Tuy nhiên, cùng với tốc độ phát triển thương mại và sự gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất kinh doanh, tình trạng lợi dụng kẽ hở trong sử dụng hóa đơn, chứng từ thu để trốn thuế, gian lận thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn diễn biến phức tạp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ thực trạng quản lý ấn chỉ thuế, nhận diện các sai phạm trong việc lập, phát hành, báo cáo tình hình sử dụng và thanh hủy hóa đơn của các tổ chức, cá nhân nộp thuế. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ấn chỉ thuế, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý tại Chi cục Thuế huyện Yên Thủy giai đoạn 2017 - 2019, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác này đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình với dữ liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm từ 2017 đến 2019 và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa trong năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp cơ quan thuế địa phương tối ưu hóa quy trình kiểm soát ấn chỉ, giảm tỷ lệ vi phạm thủ tục hóa đơn xuống dưới 3%, đồng thời ngăn chặn thất thoát nguồn thu từ khu vực ngoài quốc doanh vốn đóng góp trên 9,57 tỷ đồng vào ngân sách địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý theo khoa học của Frederick Winslow Taylor với nguyên tắc tiêu chuẩn hóa quy trình và chuyên môn hóa lao động, kết hợp thuyết quản lý hành chính của Henri Fayol thông qua 5 chức năng cốt lõi: dự đoán - lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra. Trong lĩnh vực tài chính công, quản lý thuế là hoạt động công quyền mang tính quyền lực nhà nước nhằm huy động nguồn lực tài chính theo quy định pháp luật.

Khung khái niệm của đề tài xoay quanh 4 nội dung nền tảng:

  • Thuế: Khoản đóng góp bắt buộc không hoàn trả trực tiếp của thể nhân và pháp nhân vào ngân sách nhà nước.
  • Quản lý thuế: Tổng thể các biện pháp tổ chức, chỉ đạo, thanh tra và kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
  • Ấn chỉ thuế: Các loại ấn phẩm do Bộ Tài chính quy định tại Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC và Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, chứng từ thu, biên lai và hóa đơn điện tử.
  • Quản lý ấn chỉ thuế: Hoạt động giám sát toàn diện chu trình vòng đời ấn chỉ từ khâu dự trù, nhập kho, bán, thông báo phát hành, sử dụng, đến xác minh, thu hồi và tiêu hủy.

Hệ thống pháp lý tham chiếu gồm Luật Quản lý thuế, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 109/2013/NĐ-CP và Quyết định số 747/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế về quy trình quản lý ấn chỉ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo quyết toán thu ngân sách, báo cáo quản lý ấn chỉ trên phần mềm QLAC của Chi cục Thuế huyện Yên Thủy giai đoạn 2017 - 2019, cùng các niên giám thống kê huyện Yên Thủy. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát ý kiến thực hiện trong quý 1 năm 2020.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 200 đơn vị, chia thành 2 nhóm độc lập: 100 doanh nghiệp, hợp tác xã (chiếm tỷ lệ từ 37,8% đến 38,9% tổng số cơ sở kinh doanh theo từng nhóm ngành) và 100 hộ kinh doanh (chiếm 32,0% tổng số 310 hộ kinh doanh được khảo sát trên địa bàn). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả 3 lĩnh vực hoạt động chính: thương mại, sản xuất và dịch vụ.

Luận văn kết hợp phương pháp phân tổ thống kê, thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối) và thống kê so sánh theo chuỗi thời gian 3 năm liên tiếp. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp phản ánh chính xác xu hướng biến động số thu thuế, đánh giá mức độ tuân thủ quy định nộp báo cáo ấn chỉ và lượng hóa mức độ hài lòng của người nộp thuế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Yên Thủy tăng trưởng liên tục từ 27,03 tỷ đồng năm 2017 lên 33,53 tỷ đồng năm 2018 và đạt 43,96 tỷ đồng năm 2019, đạt tốc độ tăng bình quân trên 27%/năm. Số thu thuế từ khối doanh nghiệp và hợp tác xã tăng từ 7.731,41 triệu đồng năm 2017 lên 9.571,23 triệu đồng năm 2019, trong đó thuế giá trị gia tăng luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 82,5% (đạt 7.902,13 triệu đồng năm 2019), thuế thu nhập doanh nghiệp tăng mạnh 135,1% từ mức 408,2 triệu đồng lên 959,78 triệu đồng.

Thứ hai, công tác quản lý đối tượng sử dụng ấn chỉ đã bao quát 100% doanh nghiệp thành lập mới, song tình trạng doanh nghiệp ngừng hoạt động, bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh nhưng không làm thủ tục quyết toán hoặc thanh hủy hóa đơn còn xảy ra. Nhiều đơn vị kinh doanh nhỏ lẻ vẫn phát sinh việc chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý.

Thứ ba, cơ cấu nhân sự của Chi cục Thuế huyện Yên Thủy có 38 cán bộ công chức vào năm 2019, trong đó trình độ sau đại học chỉ đạt 7,9% (3 người), trình độ đại học chiếm 26,3% (10 người), còn lại 65,8% cán bộ có trình độ cao đẳng và trung cấp (25 người). Tỷ lệ cán bộ nam chiếm 68,4% (26 người), tạo thuận lợi cho công tác kiểm tra địa bàn vùng sâu nhưng hạn chế về tính đồng bộ trong năng lực chuyên môn nghiệp vụ quản lý ấn chỉ hiện đại.

Thứ tư, khảo sát 200 đơn vị cho thấy nhận thức của người nộp thuế về rủi ro pháp lý khi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp chưa đồng đều. Có trên 30% hộ kinh doanh chưa nắm rõ quy định xử phạt vi phạm hành chính về ấn chỉ theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP, dẫn đến nguy cơ sai phạm vô ý trong kê khai khấu trừ thuế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các tồn tại trên xuất phát từ đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Yên Thủy với diện tích tự nhiên 28.885,01 ha, gồm 13 đơn vị hành chính xã thị trấn, địa hình chia cắt phức tạp, dân số khoảng 70.000 người với đa số là đồng bào dân tộc thiểu số. Trình độ dân trí và ý thức chấp hành pháp luật thuế của một bộ phận hộ kinh doanh còn hạn chế, quy mô kinh doanh manh mún, vốn ít, thường xuyên thay đổi địa điểm.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý của Chi cục Thuế thị xã Từ Sơn (Bắc Ninh) và Chi cục Thuế quận Tân Phú (Thành phố Hồ Chí Minh), công tác quản lý ấn chỉ tại Yên Thủy còn chậm chuyển đổi số, việc xử lý đối chiếu chéo bảng kê hóa đơn mua vào - bán ra chủ yếu thực hiện thủ công hoặc phụ thuộc phần mềm QLAC cục bộ, chưa tích hợp dữ liệu hóa đơn điện tử tập trung thời gian thực.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét mối tương quan thuận giữa năng lực kiểm tra ấn chỉ và số thu thuế thu nhập doanh nghiệp (tăng 2,35 lần trong 3 năm). Kết quả này có thể được minh họa trực quan qua Biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng thu ngân sách 2017 - 2019, Bảng cơ cấu trình độ cán bộ thuế theo năm và Biểu đồ hình quạt phân bố 100 doanh nghiệp khảo sát theo lĩnh vực sản xuất - thương mại - dịch vụ, giúp cơ quan quản lý dễ dàng nhận diện điểm nghẽn rủi ro.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý ấn chỉ thuế tại Chi cục Thuế huyện Yên Thủy, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

Thứ nhất, đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ thông tin và phủ sóng hóa đơn điện tử. Lộ trình thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2023 đặt mục tiêu chuyển đổi 100% doanh nghiệp, hợp tác xã và tối thiểu 80% hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai sang sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP. Đơn vị chủ trì là Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học phối hợp với các nhà cung cấp giải pháp viễn thông.

Thứ hai, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa chuyên môn nghiệp vụ cán bộ quản lý ấn chỉ. Đặt mục tiêu đến năm 2025 nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và sau đại học từ mức 34,2% năm 2019 lên tối thiểu 75%. Ban Lãnh đạo Chi cục cần cử 100% cán bộ làm công tác ấn chỉ tham gia các lớp bồi dưỡng định kỳ 2 lần/năm về kỹ năng thanh tra thuế và nhận diện hóa đơn giả mạo.

Thứ ba, đa dạng hóa phương thức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Tăng tần suất tổ chức hội nghị tập huấn chính sách ấn chỉ từ 2 cuộc/năm lên 4 cuộc/năm, phấn đấu đạt tỷ lệ 95% người nộp thuế hiểu rõ quy định lập và nộp báo cáo tình hình sử dụng ấn chỉ. Chủ thể thực hiện là Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế thông qua hệ thống cổng thông tin điện tử, mạng xã hội và phối hợp trực tiếp với Ủy ban nhân dân 12 xã, 01 thị trấn.

Thứ tư, tăng cường thanh tra, kiểm tra và siết chặt quy trình xử lý vi phạm ấn chỉ. Đội Kiểm tra thuế phối hợp Đội Quản lý thuế liên xã kiểm tra 100% các đơn vị có dấu hiệu rủi ro cao, xử lý dứt điểm các trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn trong vòng 7 ngày làm việc theo Quyết định số 747/QĐ-TCT, kéo giảm tỷ lệ vi phạm nộp chậm báo cáo ấn chỉ xuống dưới 2% mỗi quý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và cán bộ công chức Chi cục Thuế các huyện miền núi, trung du có điều kiện kinh tế tương đồng với huyện Yên Thủy. Tài liệu cung cấp bộ chỉ tiêu đánh giá rủi ro, quy trình vận hành kiểm soát ấn chỉ thực tế và phương pháp quản trị số liệu thuế ngoài quốc doanh.

Thứ tư, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp khung lý thuyết quản lý học với phân tích thực chứng trên số liệu sơ cấp và thứ cấp ngành thuế.

Thứ ba, các cơ quan hoạch định chính sách tại Cục Thuế tỉnh Hòa Bình và Tổng cục Thuế. Đề tài cung cấp minh chứng thực tiễn về những bất cập trong việc áp dụng quy định xử phạt vi phạm hóa đơn tại cơ sở, từ đó hỗ trợ hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với vùng nông thôn.

Thứ tư, các chủ doanh nghiệp, giám đốc hợp tác xã và kế toán trưởng trên địa bàn. Việc nghiên cứu giúp các đơn vị nắm vững quy trình thông báo phát hành, quản lý hóa đơn chứng từ, phòng tránh rủi ro bị xử phạt hành chính hoặc truy thu tiền thuế không đáng có.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Ấn chỉ thuế bao gồm những loại ấn phẩm cụ thể nào theo quy định của ngành thuế? Trả lời: Căn cứ Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC và Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, ấn chỉ thuế bao gồm 4 nhóm chính: các loại chứng từ thu (biên lai thu thuế, phí, lệ phí, giấy nộp tiền); các loại hóa đơn (hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, tem, vé, thẻ, hóa đơn điện tử); sổ sách kế toán thuế; và các mẫu tờ khai thuế phục vụ quản lý thu ngân sách nhà nước.

Câu hỏi 2: Tại sao công tác quản lý ấn chỉ thuế lại quyết định trực tiếp đến việc chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp? Trả lời: Hóa đơn, chứng từ là căn cứ pháp lý duy nhất để xác định doanh thu bán hàng thực tế, tính toán số thuế phát sinh, kê khai khấu trừ đầu vào và hạch toán chi phí hợp lý. Nếu buông lỏng quản lý ấn chỉ, doanh nghiệp dễ dàng sử dụng hóa đơn khống để trốn thuế thu nhập doanh nghiệp và chiếm đoạt tiền hoàn thuế giá trị gia tăng từ ngân sách nhà nước.

Câu hỏi 3: Trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức Chi cục Thuế huyện Yên Thủy có đặc điểm gì nổi bật? Trả lời: Số liệu năm 2019 cho thấy toàn chi cục có 38 cán bộ, trong đó trình độ sau đại học chiếm 7,9% (3 người), đại học chiếm 26,3% (10 người), còn lại 65,8% có trình độ cao đẳng và trung cấp (25 người). Cơ cấu này đòi hỏi chi cục phải đẩy mạnh đào tạo chuẩn hóa để đáp ứng yêu cầu vận hành hệ thống thuế số và hóa đơn điện tử hiện đại.

Câu hỏi 4: Quy trình xử lý trường hợp mất, cháy, hỏng ấn chỉ thuế tại Chi cục Thuế huyện Yên Thủy được tiến hành như thế nào? Trả lời: Khi tiếp nhận báo cáo mất, cháy, hỏng từ người nộp thuế, trong vòng 7 ngày làm việc, cơ quan thuế tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính, trình lãnh đạo ban hành quyết định xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP, đồng thời cập nhật số sê-ri ấn chỉ lên phần mềm QLAC và công khai trên trang thông tin ngành thuế.

Câu hỏi 5: Khảo sát thực tế 200 đơn vị tại huyện Yên Thủy phản ánh điều gì về nhận thức chính sách ấn chỉ của người nộp thuế? Trả lời: Kết quả điều tra 100 doanh nghiệp và 100 hộ kinh doanh năm 2020 chỉ ra rằng trên 30% cơ sở kinh doanh quy mô nhỏ còn gặp lúng túng trong lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn qua mạng và chưa nắm rõ mức phạt khi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, cho thấy công tác tuyên truyền tại địa bàn vùng cao cần được đổi mới liên tục.

Kết luận

  • Công tác quản lý ấn chỉ thuế là khâu then chốt trong quản lý tài chính công, quyết định tính chính xác của nghĩa vụ thuế và góp phần giúp Chi cục Thuế huyện Yên Thủy thu ngân sách đạt 43,96 tỷ đồng năm 2019.
  • Luận văn đã phân tích sâu sắc các hạn chế nội tại về trình độ cán bộ với 65,8% nhân sự dưới chuẩn đại học và sự gia tăng rủi ro gian lận hóa đơn tại 263 doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn.
  • Đóng góp khoa học nổi bật của đề tài là xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện gắn kết giữa chuyển đổi hóa đơn điện tử, chuẩn hóa nhân sự và siết chặt kiểm tra rủi ro ấn chỉ theo Quyết định số 747/QĐ-TCT.
  • Lộ trình hành động giai đoạn 2021 - 2025 cần tập trung phủ sóng 100% hóa đơn điện tử và giảm tỷ lệ vi phạm nộp chậm báo cáo ấn chỉ xuống mức dưới 2%.
  • Các cơ quan quản lý thuế, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các mô hình và chỉ tiêu phân tích vào thực tiễn quản lý kinh tế địa phương.