Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Công tác tư tưởng (mã số 9310201), ngành Chính trị học với đề tài "Phương thức phối hợp các phương tiện công tác tư tưởng trong ngăn chặn quan điểm sai trái, thù địch ở Việt Nam hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Dũng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS. Mai Đức Ngọc, bảo vệ tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ở Việt Nam, mỗi loại hình phương tiện công tác tư tưởng (CTTT) đều sở hữu những ưu thế và giới hạn riêng về không gian, thời gian, phạm vi, mức độ tác động và nhóm đối tượng tiếp nhận. Trong bối cảnh đối tượng CTTT phân bố rộng khắp trong và ngoài nước, đa dạng về dân tộc, tôn giáo, vùng miền, trình độ học vấn và nghề nghiệp, việc phối hợp các phương tiện CTTT giữ vai trò cốt lõi nhằm thiết lập một thế trận CTTT và "thế trận lòng dân" vững chắc, chủ động ngăn ngừa và chặn đứng từ đầu các quan điểm sai trái, thù địch (QĐSTTĐ), bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.

Tuy nhiên, trong các văn bản chính thức của Đảng, Nhà nước, Ban Tuyên giáo Trung ương và Bộ Thông tin và Truyền thông, nội dung chỉ đạo phần lớn dừng lại ở việc nhấn mạnh yêu cầu "phối hợp" mà chưa cụ thể hóa phương thức, cơ chế vận hành. Trong nghiên cứu khoa học chuyên ngành CTTT, các công trình đi sâu vào phương thức phối hợp (PTPH) các phương tiện CTTT trong ngăn chặn QĐSTTĐ còn rất hạn chế. Thực tiễn công tác tư tưởng qua các vụ việc cụ thể như tại Đồng Tâm (Mỹ Đức), dự án Luật Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt tại Bình Thuận, vấn đề cải cách bảng chữ cái tiếng Việt, hay xung đột quân sự Nga - Ukraine (2022) đã bộc lộ sự thiếu đồng bộ, chưa thông suốt trong việc định hướng thông tin giữa các ban, bộ, ngành và địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về PTPH các phương tiện CTTT trong ngăn chặn QĐSTTĐ, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đổi mới PTPH các phương tiện CTTT trong ngăn chặn QĐSTTĐ ở Việt Nam thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; khái quát các kết quả đã đạt được và xác định các vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết.
    2. Phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về PTPH các phương tiện CTTT trong ngăn chặn QĐSTTĐ ở Việt Nam.
    3. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng PTPH các phương tiện CTTT trong ngăn chặn QĐSTTĐ ở Việt Nam từ năm 2018 đến nay; chỉ ra những vấn đề thực tiễn đang đặt ra.
    4. Đề xuất phương hướng, quan điểm và các nhóm giải pháp đổi mới PTPH các phương tiện CTTT trong ngăn chặn QĐSTTĐ ở Việt Nam trong thời gian tới.

Giả thuyết nghiên cứu

Luận án xây dựng 4 giả thuyết nghiên cứu chính:

  • Giả thuyết thứ nhất: Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đấu tranh tư tưởng diễn ra quyết liệt, phức tạp; các quan điểm thù địch ngụy trang tinh vi, chuyển từ đối đầu trực diện sang thúc đẩy "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; các quan điểm sai trái xuất hiện đa dạng trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội.
  • Giả thuyết thứ hai: Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng và ngăn chặn QĐSTTĐ là nhiệm vụ chiến lược, thường xuyên, lâu dài, toàn diện; trong đó Đảng Cộng sản Việt Nam (trực tiếp là Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư) là chủ thể lãnh đạo cốt lõi. Mọi hoạt động của hệ thống chính trị phải bám sát nhiệm vụ chính trị và kiên định nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Giả thuyết thứ ba: Trong xử lý từng nhiệm vụ, vấn đề, sự kiện cụ thể, cấp ủy trực tiếp phụ trách ngành, lĩnh vực, địa phương là chủ thể chịu trách nhiệm chính; Ban Tuyên giáo cùng cấp là cơ quan tham mưu chính giúp cấp ủy kết nối, triển khai PTPH.
  • Giả thuyết thứ tư: Việc phối hợp các loại hình phương tiện CTTT tạo nên một trận địa vừa mang tính hệ thống, vừa mang tính linh hoạt, sắc bén. Trong đó, liên kết mang tính hệ thống đóng vai trò căn bản, quyết định; liên kết mang tính linh hoạt giữ vai trò bổ trợ và thúc đẩy hiệu quả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương thức phối hợp các phương tiện CTTT trong ngăn chặn QĐSTTĐ ở Việt Nam hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình, cơ chế và phương thức phối hợp giữa các loại hình phương tiện CTTT phục vụ mục tiêu ngăn chặn QĐSTTĐ.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2018 (thời điểm Bộ Chính trị khóa XII ban hành Nghị quyết số 35-NQ/TW ngày 22-10-2018 về "Tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới") đến năm 2023.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại 7 vùng địa lý - chính trị trên cả nước (Đông Bắc Bộ, Tây Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Miền Trung và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ), tập trung vào 9 tỉnh, thành phố đại diện: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Bắc Giang, Bắc Ninh, Điện Biên, Thanh Hóa, Quảng Nam. Khảo sát trải rộng từ các cơ quan Trung ương, Học viện Chính trị khu vực II, III, IV; các cơ quan cấp tỉnh (Ban Tuyên giáo, Mặt trận Tổ quốc, Trường Chính trị); cấp huyện (Ban Tuyên giáo, Trung tâm Chính trị); cấp xã và người dân tại các khu dân cư.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm nội dung chính:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  • Hướng thứ nhất - Nghiên cứu về phương tiện CTTT:
    • Lương Khắc Hiếu (chủ biên, 2008, 2017) đã hệ thống hóa cơ sở lý luận CTTT, phân tích vị trí, ưu - nhược điểm của các phương tiện như tuyên truyền miệng, giáo dục lý luận chính trị, truyền thông đại chúng, thiết chế văn hóa, đồng thời khẳng định yêu cầu phối hợp lực lượng, nội dung, phương pháp và phương tiện.
    • Lương Khắc Hiếu (chủ nhiệm, 2015) nghiên cứu chuyên sâu về lý luận, tổ chức và phương pháp tuyên truyền miệng của Đảng.
    • Lương Ngọc Vĩnh (2020) chỉ ra tính hai mặt, cơ hội và thách thức của mạng xã hội đối với công tác tuyên truyền của Đảng.
    • Vũ Thị Thanh Tâm (2016) nghiên cứu vai trò của báo mạng điện tử trong giáo dục ý thức phòng, chống "Diễn biến hòa bình".
    • Lê Khánh Ly (2019) nghiên cứu việc phát huy thiết chế văn hóa tín ngưỡng thờ Mẫu kết hợp với báo chí, hội thảo trong CTTT.
    • Các tác giả quốc tế: Olga Rosa González Martín và Noel González García (2019, Cuba) phân tích việc kết hợp các phương tiện tuyên truyền trực tiếp, phát thanh, truyền hình, lễ hội ở Cuba; Viviana Muñiz Zúñiga (2019, Cuba) chỉ ra các chuỗi liên kết truyền thông theo chiều dọc và chiều ngang; Ramiro Faustino Remón-Lara (2020, Cuba) phân tích mối quan hệ giữa tuyên truyền chính trị và truyền thông trực quan.
  • Hướng thứ hai - Nghiên cứu về ngăn chặn QĐSTTĐ và vai trò của phương tiện CTTT:
    • Nguyễn Bá Dương (tổng chủ biên, 2018) phân tích bản chất chiến lược "Diễn biến hòa bình" và giải pháp phối hợp các lực lượng, tổ chức trong đấu tranh chính trị, tư tưởng.
    • Phạm Văn Phong (2019) phân tích cuộc đấu tranh của V.I. Lênin chống chủ nghĩa cơ hội và các biểu hiện nhận diện hiện nay.
    • Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2019) cung cấp tuyển tập các luận cứ bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh bác bỏ các QĐSTTĐ.
    • Đỗ Thị Thu Hằng và Lương Khắc Hiếu (đồng chủ biên, 2022) xây dựng khung lý thuyết và quy trình xử lý thông tin sai lệch, xuyên tạc trên lĩnh vực tư tưởng, lý luận, văn học nghệ thuật.
    • Các bài báo khoa học của Lê Thị Anh (2014) về thiết chế văn hóa; Mai Đức Ngọc (2019, 2022) về báo chí tuyên truyền Luật An ninh mạng và giải pháp bảo vệ nền tảng tư tưởng trên mạng xã hội; Lương Khắc Hiếu (2020) về nhận diện phương thức truyền tải thông tin sai lệch; Phạm Huy Kỳ (2020) về phân loại chủ thể, đối tượng trên mạng xã hội; Lương Ngọc Vĩnh (2020) về đội ngũ báo cáo viên; Lê Hải (2021) về đấu tranh trên không gian mạng; Dương Quang Hiển và Nguyễn Văn Hùng (2022) về vận dụng quan điểm của V.I. Lênin.
    • Các nghiên cứu quốc tế: Giang Dũng (2018, Trung Quốc) phân tích sự bất đối xứng thông tin quốc tế và giải pháp tuyên truyền trực tuyến; Phùng Ngu Chương (2020, Trung Quốc) và Vạn Bằng, Tần Hoa (2021, Trung Quốc) nghiên cứu việc làm chủ không gian mạng và quán triệt quan điểm của Tập Cận Bình về CTTT; Milagros Efigenia Galán-Hechavarría (2017, Cuba) và Rogelio Polanco Fuentes (2021, Cuba) nghiên cứu công tác chính trị tư tưởng chống chiến tranh phi quy ước và chiến tranh hỗn hợp trên không gian số tại Venezuela và Cuba.
  • Hướng thứ ba - Nghiên cứu về phương thức phối hợp các phương tiện CTTT:
    • Lê Quốc Lý (chủ biên, 2020) nghiên cứu phương thức, hình thức bảo vệ nền tảng tư tưởng trên lĩnh vực lý luận.
    • Mai Đức Ngọc (chủ biên, 2021) đề xuất giải pháp phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị trong đấu tranh trên mạng xã hội.
    • Ban Tuyên giáo Trung ương (2021) đề cập cơ chế phối hợp giữa lực lượng chuyên trách Ban Chỉ đạo 35, cơ quan chỉ đạo báo chí và cơ quan quản lý nhà nước.
    • Lương Khắc Hiếu (2021) mô hình hóa việc phối hợp xử lý thông tin sai lệch theo chiều ngang, chiều dọc, phối hợp phức hợp và phối hợp quốc tế; bài viết năm 2019 nhấn mạnh truyền thông đa phương tiện và mạng xã hội; bài viết năm 2021 nghiên cứu phối hợp lực lượng.
    • Phạm Huy Kỳ (2021), Nguyễn Hữu Hùng và Đặng Thị Hiền (2021), Nguyễn Hữu Cần và Lương Thanh Duy (2022), Vũ Văn Hà (2022), Trần Văn Phòng (2021), Nguyễn Thị Quế (2021), Phạm Xuân Mát (2021) cùng các Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia của Học viện Báo chí và Tuyên truyền (2019) và Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2021) đã đề cập đến các khía cạnh liên kết lực lượng, kết nối báo chí với mạng xã hội và xây dựng "thế trận lòng dân".

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình đã nghiên cứu về từng loại hình phương tiện CTTT riêng lẻ hoặc bàn về sự phối hợp lực lượng nói chung, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên sâu, bài bản và có hệ thống về phương thức phối hợp các phương tiện CTTT trong ngăn chặn QĐSTTĐ ở Việt Nam. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh, khảo sát thực chứng quy mô lớn và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về CTTT. Khung lý thuyết của luận án xoay quanh các khái niệm trung tâm:

  • Phương tiện CTTT: Là những công cụ, vật thể, thiết chế xã hội mà chủ thể và đối tượng CTTT sử dụng để chuyển tải và tiếp nhận, lĩnh hội nội dung tư tưởng nhằm đạt mục đích CTTT đề ra trong bối cảnh xã hội nhất định. Khái niệm này xác lập 4 tiêu chí nhận diện: (1) Có khả năng truyền tin; (2) Chủ thể có đủ điều kiện sử dụng; (3) Đối tượng dễ dàng tiếp cận; (4) Có sức hấp dẫn, được đối tượng tin tưởng, quan tâm, theo dõi. Luận án phân loại 5 nhóm phương tiện cơ bản: (1) Sinh hoạt hội họp của hệ thống chính trị; (2) Tuyên truyền miệng của báo cáo viên, tuyên truyền viên; (3) Hệ thống giáo dục lý luận chính trị; (4) Hoạt động của các thiết chế văn hóa; (5) Các phương tiện truyền thông đại chúng và mạng xã hội.
  • Quan điểm: Điểm xuất phát quy định phương hướng suy nghĩ, cách xem xét và hiểu các hiện tượng, các vấn đề.
  • Quan điểm sai trái, thù địch ở Việt Nam hiện nay: Điểm xuất phát quy định phương hướng suy nghĩ, cách xem xét, hiểu các vấn đề ở Việt Nam của các thế lực thù địch, phản động, các phần tử cơ hội chính trị, thoái hóa, biến chất, bất mãn xuất phát từ lợi ích đối lập với Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam.
  • Ngăn chặn QĐSTTĐ: Hoạt động có định hướng, chủ động chặn lại từ đầu, kiểm soát điểm xuất phát quy định phương hướng suy nghĩ, không để các quan điểm thù địch lây lan, gây hại; thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ "xây" (bồi đắp thế giới quan khoa học) và "chống" (ngăn ngừa sự xâm nhập của thông tin độc hại).
  • Phương thức phối hợp các phương tiện CTTT trong ngăn chặn QĐSTTĐ: Hoạt động có định hướng, được tổ chức của các chủ thể CTTT trong việc vận hành, kết nối các công cụ, vật thể, thiết chế xã hội theo nhiều tầng nấc đan cài (phối hợp ngang, phối hợp dọc, phối hợp phức hợp) để tạo sức mạnh tổng hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp hệ thống các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp lịch sử - logic: Nghiên cứu sự phát triển của các phương tiện CTTT theo tiến trình lịch sử gắn với bối cảnh chính trị; khái quát bản chất quy luật phối hợp phương tiện.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các văn kiện, nghị quyết, báo cáo sơ kết, tổng kết ngành Tuyên giáo và các công trình khoa học; tổng hợp thành các luận điểm lý luận và thực tiễn.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh hoạt động định hướng thông tin giữa các cấp, các ngành, các vùng miền và giữa các tình huống thực tiễn.
  • Phương pháp hệ thống: Đặt PTPH các phương tiện trong chỉnh thể cấu trúc CTTT bao gồm chủ thể, đối tượng, nội dung, phương tiện và môi trường tác động.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, xử lý các báo cáo của Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông, các địa phương từ năm 2018 đến 2023.
  • Phương pháp điền dã và thực nghiệm: Quan sát trực tiếp hoạt động sử dụng phương tiện CTTT tại các địa bàn cơ sở; tác giả trực tiếp tham gia sử dụng phương tiện sinh hoạt chi bộ, tuyên truyền miệng và mạng xã hội trong đấu tranh ngăn chặn QĐSTTĐ.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát xã hội học): Thực hiện điều tra xã hội học với quy mô $N = 1.200$ khách thể tại 7 vùng (9 tỉnh/thành phố). Đối tượng khảo sát gồm: cán bộ lãnh đạo, quản lý, đảng viên cơ quan Đảng, cơ quan quản lý nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể; cán bộ chuyên trách Ban Chỉ đạo 35 các cấp; cán bộ hưu trí, người lao động tự do và sinh viên.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu và chuyên gia: Phỏng vấn sâu nhóm cán bộ chuyên trách Ban Chỉ đạo 35, chuyên gia CTTT, triết học, lịch sử quân sự, giáo dục cùng đại diện nhân dân và cán bộ hưu trí để đánh giá hiệu quả tác động thực tế của các phương tiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 tuyến nội dung: các nghiên cứu về phương tiện CTTT; các nghiên cứu về ngăn chặn QĐSTTĐ; các nghiên cứu về phối hợp phương tiện và lực lượng trong bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng. Tác giả chỉ ra rằng mặc dù các loại hình phương tiện CTTT truyền thống và hiện đại đã được phân tích ở nhiều khía cạnh, song việc nghiên cứu cơ chế phối hợp đa chiều giữa các phương tiện này trong một chiến dịch ngăn chặn QĐSTTĐ vẫn còn bỏ ngỏ. Chương 1 xác lập tính cấp thiết của việc xây dựng một khung lý thuyết và khảo sát thực tiễn độc lập về PTPH các phương tiện CTTT tại Việt Nam.

Chương 2: Phương thức phối hợp các phương tiện công tác tư tưởng trong ngăn chặn quan điểm sai trái, thù địch - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài. Tác giả luận giải sâu sắc bản chất của phương tiện CTTT, mở rộng nội hàm khái niệm khi coi các "thiết chế xã hội" là một dạng phương tiện CTTT đặc thù có khả năng tích hợp cao. Chương này phân tích 4 tiêu chí nhận diện phương tiện CTTT, đánh giá ưu điểm và hạn chế của 5 nhóm phương tiện chủ lực đang vận hành tại Việt Nam. Đồng thời, tác giả xác định bản chất của QĐSTTĐ là "điểm xuất phát quy định" dựa trên lợi ích đối kháng, từ đó xác lập nguyên lý ngăn chặn từ sớm, từ xa, kết hợp chặt chẽ giữa "xây" và "chống".

Chương 2 mô hình hóa 3 phương thức phối hợp căn bản:

  • Phối hợp theo chiều ngang: Sự kết hợp giữa các phương tiện của cơ quan Đảng với cơ quan quản lý nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp.
  • Phối hợp theo chiều dọc: Sự kết nối, truyền dẫn thông tin thông suốt giữa các cấp từ Trung ương đến tỉnh, huyện, xã và khu dân cư.
  • Phối hợp phức hợp: Sự đan cài đồng thời giữa chiều ngang và chiều dọc, giữa Trung ương chủ trì với các phương tiện tại địa phương nhằm xử lý các tình huống, điểm nóng tư tưởng phức tạp.

Chương 3: Phương thức phối hợp các phương tiện công tác tư tưởng trong ngăn chặn quan điểm sai trái, thù địch ở Việt Nam - Thực trạng và những vấn đề đặt ra hiện nay

Chương 3 trình bày toàn diện kết quả điều tra xã hội học ($N = 1.200$) và dữ liệu thực tế tại 7 vùng, 9 tỉnh/thành phố từ năm 2018 đến 2023. Tác giả phân tích mức độ thường xuyên và hiệu quả của các phương thức phối hợp thông qua hệ thống bảng điểm trung bình và biểu đồ phân tích tương quan:

Danh mục bảng số liệu trong luận án Nội dung chỉ số đo lường thực trạng
Bảng 3.1 Điểm trung bình đánh giá mức độ thường xuyên phối hợp theo chiều ngang của các phương tiện CTTT trong ngăn chặn QĐSTTĐ
Bảng 3.2 Điểm trung bình đánh giá mức độ hiệu quả của PTPH theo chiều ngang của các phương tiện CTTT trong ngăn chặn QĐSTTĐ
Bảng 3.3 Điểm trung bình đánh giá mức độ thường xuyên phối hợp theo chiều dọc của các phương tiện CTTT trong ngăn chặn QĐSTTĐ
Bảng 3.4 Điểm trung bình đánh giá mức độ hiệu quả của PTPH theo chiều dọc của các phương tiện CTTT trong ngăn chặn QĐSTTĐ
Bảng 3.5 Điểm trung bình đánh giá mức độ thường xuyên phối hợp phức hợp của các phương tiện CTTT trong ngăn chặn QĐSTTĐ
Bảng 3.6 Điểm trung bình đánh giá mức độ hiệu quả của PTPH phức hợp các phương tiện CTTT trong ngăn chặn QĐSTTĐ
Bảng 3.7 Điểm trung bình đánh giá về sự biến đổi các vai trò của phương tiện CTTT trong ngăn chặn QĐSTTĐ hiện nay so với thời điểm trước năm 2018

Hệ thống biểu đồ tương quan (từ Biểu đồ 3.1 đến 3.18) làm rõ sự khác biệt theo vùng miền, theo cấp hành chính và theo khối ngành/lĩnh vực về cả tần suất phối hợp lẫn hiệu quả thực tế của 3 mô hình phối hợp (ngang, dọc, phức hợp).

Chương 3 chỉ ra những ưu điểm đạt được sau khi có Nghị quyết 35-NQ/TW, đồng thời nhận diện 4 vấn đề hạn chế: (1) Cơ chế phối hợp liên ngành còn lúng túng khi phát sinh sự cố truyền thông; (2) Việc chia sẻ dữ liệu và kết nối thông tin giữa các cơ quan chỉ đạo, quản lý với cơ quan báo chí và mạng xã hội chưa kịp thời; (3) Năng lực tác chiến trên không gian mạng của lực lượng cơ sở còn yếu; (4) Cơ sở vật chất, công nghệ kỹ thuật chưa đáp ứng kịp tốc độ lan truyền thông tin sai lệch.

Chương 4: Đổi mới phương thức phối hợp các phương tiện công tác tư tưởng trong ngăn chặn quan điểm sai trái, thù địch ở Việt Nam - Quan điểm và giải pháp

Chương 4 xác lập các quan điểm chỉ đạo và đề xuất các nhóm giải pháp đổi mới mang tính chiến lược:

  • Hệ quan điểm chỉ đạo: Giữ vững sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Đảng; kết hợp chặt chẽ giữa tính Đảng, tính khoa học và tính chiến đấu; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị; kết hợp đồng bộ giữa phương tiện truyền thống và phương tiện truyền thông mới trên không gian mạng.
  • Các nhóm giải pháp:
    • Đổi mới nội dung và quy trình phối hợp: Xây dựng quy chế phối hợp cụ thể giữa Ban Chỉ đạo 35, Ban Tuyên giáo, cơ quan quản lý nhà nước về thông tin truyền thông và các cơ quan báo chí.
    • Chủ động xây dựng phương án, kịch bản: Thiết lập các kịch bản truyền thông xử lý khủng hoảng thông tin, ứng phó kịp thời với các luận điệu xuyên tạc khi có sự kiện phức tạp phát sinh.
    • Hoàn thiện cơ chế phối hợp đa tầng: Đẩy mạnh phối hợp ngang giữa các khối Đảng - Nhà nước - Đoàn thể; tối ưu hóa phối hợp dọc từ Trung ương đến cấp cơ sở; phát triển mô hình phối hợp phức hợp do Trung ương điều phối.
    • Nâng cao năng lực chủ thể và hiện đại hóa phương tiện: Đào tạo kỹ năng số cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên; xây dựng lực lượng nòng cốt tác chiến trên mạng xã hội; đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin cho hệ thống trường chính trị và thiết chế văn hóa cơ sở.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án xây dựng khung lý thuyết chuyên ngành hoàn chỉnh với khái niệm trung tâm là Phương thức phối hợp các phương tiện CTTT trong ngăn chặn QĐSTTĐ ở Việt Nam hiện nay.
  • Bổ sung và luận giải việc đưa "thiết chế xã hội" thành một dạng phương tiện CTTT tích hợp có tính lịch sử, phù hợp với điều kiện chuyển đổi số.
  • Xác định rõ 4 tiêu chí nhận diện phương tiện CTTT và tiếp cận khái niệm QĐSTTĐ dưới góc độ "điểm xuất phát quy định phương hướng suy nghĩ" xuất phát từ sự đối lập về lợi ích.
  • Mô hình hóa 3 phương thức phối hợp căn bản: phối hợp theo chiều ngang, phối hợp theo chiều dọc và phối hợp phức hợp trong CTTT.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng quy mô lớn ($N = 1.200$) tại 7 vùng trên cả nước, phản ánh chính xác thực trạng vận hành và hiệu quả phối hợp phương tiện CTTT từ sau Nghị quyết 35-NQ/TW (năm 2018) đến năm 2023.
  • Đề xuất nhóm giải pháp mới mang tính ứng dụng cao: giải pháp đổi mới nội dung phối hợp và giải pháp chủ động xây dựng phương án, kịch bản, quy trình tác chiến truyền thông đối phó với các tình huống khủng hoảng tư tưởng nảy sinh trong thực tiễn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát chọn mẫu tại 9 tỉnh, thành phố đại diện cho 7 vùng địa lý; dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2018 - 2023. Do đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực Chính trị học mang tính nhạy cảm, việc tiếp cận một số thông tin nội bộ của các Ban Chỉ đạo 35 cấp cơ sở gặp những rào cản nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát định lượng trên diện rộng tại tất cả các tỉnh thành trên cả nước.
    • Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) và công nghệ vũ trụ ảo (Metaverse) trong việc tự động hóa phát hiện và tối ưu hóa phương thức phối hợp phương tiện CTTT ngăn chặn QĐSTTĐ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Chính trị học, Công tác tư tưởng, Tuyên giáo, Xây dựng Đảng, Báo chí và Truyền thông.
    • Cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp ủy, cán bộ chuyên trách Ban Tuyên giáo các cấp, thành viên Ban Chỉ đạo 35 từ Trung ương đến địa phương.
    • Cán bộ làm công tác quản lý thông tin, báo chí, xuất bản và các cơ quan văn hóa - tư tưởng.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Khung khái niệm và tiêu chí phân loại phương tiện CTTT trong Chương 2.
    • Quy trình và mô hình phối hợp ngang, dọc, phức hợp.
    • Bộ công cụ bảng hỏi khảo sát xã hội học và số liệu thực trạng tại 7 vùng trong Chương 3.
    • Hệ thống kịch bản, giải pháp ứng phó tình huống truyền thông trong Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đưa ra định nghĩa mới nào về "phương tiện công tác tư tưởng"?

Luận án định nghĩa: Phương tiện CTTT là những công cụ, những vật thể, những thiết chế xã hội mà chủ thể và đối tượng CTTT sử dụng để chuyển tải và tiếp nhận, lĩnh hội nội dung tư tưởng nhằm đạt mục đích CTTT đề ra trong bối cảnh xã hội nhất định. Điểm mới là luận án bổ sung yếu tố "thiết chế xã hội" và nhấn mạnh "tính lịch sử" trong bối cảnh xã hội cụ thể của phương tiện.

2. Có những tiêu chí nào để xác định một phương tiện CTTT theo tác giả?

Luận án xác lập 4 tiêu chí nhận diện: (1) Có khả năng truyền tin; (2) Chủ thể CTTT có thể và có đủ điều kiện sử dụng; (3) Đối tượng CTTT dễ dàng tiếp cận để tiếp thu, lĩnh hội; (4) Phương tiện phải có sức hấp dẫn và được đối tượng tin tưởng, quan tâm, theo dõi.

3. Phương thức phối hợp các phương tiện CTTT được phân loại như thế nào?

Được phân thành 3 mô hình phối hợp chính: (1) Phối hợp theo chiều ngang (giữa phương tiện của các Ban Đảng với các Bộ/Sở/Phòng và Mặt trận, đoàn thể cùng cấp); (2) Phối hợp theo chiều dọc (giữa phương tiện cấp mình với cấp trên và cấp dưới); (3) Phối hợp phức hợp (kết hợp đồng thời nhiều phương tiện Trung ương và địa phương do cấp Trung ương chủ trì).

4. Quy mô và địa bàn khảo sát thực tế của luận án được thực hiện ra sao?

Khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi được thực hiện với $N = 1.200$ khách thể tại 7 vùng lãnh thổ, tập trung vào 9 tỉnh/thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Bắc Giang, Bắc Ninh, Điện Biên, Thanh Hóa, Quảng Nam; lấy mẫu đa dạng từ cấp Trung ương, tỉnh, huyện, xã đến các tầng lớp nhân dân.

5. Khái niệm QĐSTTĐ được luận án tiếp cận dưới góc độ cốt lõi nào?

Luận án coi QĐSTTĐ ở Việt Nam hiện nay là điểm xuất phát quy định phương hướng suy nghĩ, cách xem xét, hiểu các vấn đề ở Việt Nam của các thế lực thù địch, phản động, cơ hội chính trị; xét đến cùng, "điểm xuất phát quy định" này bắt nguồn từ sự đối lập về mặt "lợi ích" đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hữu Dũng là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về phương thức phối hợp các phương tiện CTTT trong ngăn chặn QĐSTTĐ tại Việt Nam trong giai đoạn từ sau Nghị quyết số 35-NQ/TW đến năm 2023. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích lý luận chuyên ngành Chính trị học và khảo sát xã hội học thực chứng trên mẫu 1.200 khách thể thuộc 7 vùng lãnh thổ, luận án đã làm rõ cấu trúc 3 mô hình phối hợp (ngang, dọc, phức hợp) và 5 nhóm phương tiện CTTT chủ lực. Các luận điểm lý luận và hệ thống giải pháp xây dựng kịch bản ứng phó tình huống được đề xuất trong luận án mang lại giá trị khoa học và giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác tuyên giáo và bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong tình hình mới.