Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phân tích quang phổ là phương pháp quan trọng để xác định thành phần, cấu trúc và tính chất hóa học của các mẫu vật chất ở trạng thái rắn, lỏng và khí. Trong các kỹ thuật quang phổ phân tích hiện đại, phương pháp phổ tán xạ Raman giữ vị trí đặc biệt nhờ khả năng phân tích nhanh, không phá hủy mẫu, quy trình đo đơn giản và không đòi hỏi xử lý mẫu phức tạp. Dù hiện tượng tán xạ Raman được phát hiện từ những năm 1930, các hạn chế về kỹ thuật nguồn sáng và thiết bị thu nhận tín hiệu thời kỳ đầu đã khiến phương pháp này phát triển chậm. Trong những thập niên gần đây, sự tiến bộ của công nghệ quang tử, kỹ thuật nguồn kích thích laser và các hệ detector có độ nhạy cao đã thúc đẩy quang phổ Raman ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như giám định pháp y, kiểm nghiệm dược phẩm, công nghiệp hóa chất, thực phẩm và quan trắc môi trường.

Tại Khoa Vật lý, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, việc phòng thí nghiệm chuyên đề được trang bị hệ thống máy đo quang phổ Raman của hãng HORIBA đã tạo tiền đề xây dựng hướng nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết quang học và thực nghiệm phân tích. Trên cơ sở đó, tác giả thực hiện đề tài "Phương pháp phổ Raman: lý thuyết và ứng dụng" nhằm hệ thống hóa kiến thức chuyên môn và thử nghiệm định danh các mẫu vật liệu thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là nghiên cứu cơ sở lý thuyết và các ứng dụng thực tiễn của phương pháp đo phổ dao động Raman. Các nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:

  1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cơ sở lý thuyết của phương pháp đo phổ dao động Raman.
  2. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu ứng dụng của phương pháp đo phổ dao động Raman.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy đo phổ dao động Raman và các ứng dụng của phương pháp đo phổ dao động Raman trong thực tế.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát các cơ chế tán xạ, cấu hình thiết bị đo và sử dụng máy đo phổ Raman để xác định thành phần của các mẫu sợi vi nhựa.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2020 đến tháng 05/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên hệ thống lý thuyết quang học phân tử và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm quang phổ:

  • Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi:
    • Hiện tượng tán xạ không đàn hồi Raman: Phân biệt với tán xạ đàn hồi Rayleigh (photon tán xạ giữ nguyên năng lượng $h\nu_0$), tán xạ Raman có sự trao đổi năng lượng giữa photon tới và phân tử, tạo ra vạch tán xạ Stokes ($h\nu_0 - h\nu_v$) và phản Stokes (Anti-Stokes, $h\nu_0 + h\nu_v$). Đại lượng đặc trưng là độ dịch chuyển Raman (Raman shift, đo bằng số sóng $\text{cm}^{-1}$).
    • Thuyết cổ điển Placzek (1934): Mô tả sự tương tác giữa điện trường dao động của ánh sáng tới và momen lưỡng cực cảm ứng $\mu = \alpha E$. Sự biến thiên của độ phân cực $\alpha$ theo tọa độ dao động $q$ giải thích nguồn gốc bức xạ các tần số tán xạ.
    • Thuyết cơ học lượng tử: Sử dụng quy tắc chuyển mức năng lượng qua trạng thái ảo (virtual state) và quy tắc lọc Fermi để tính toán xác suất chuyển dịch, giải thích sự ưu tiên của tán xạ Stokes so với phản Stokes theo phân bố Boltzmann ở nhiệt độ phòng.
    • Lý thuyết dao động phân tử: Mô hình dao động điều hòa của liên kết, xác định năng lượng dao động lượng tử hóa $E_v = (v + 1/2)h\nu$, số bậc tự do dao động ($3N - 6$ đối với phân tử phi tuyến, $3N - 5$ đối với phân tử tuyến tính như $\text{CO}_2$) và quy tắc chọn lọc quang phổ ($\partial\alpha/\partial q \neq 0$ đối với phổ Raman; $\partial\mu/\partial q \neq 0$ đối với phổ hồng ngoại IR).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp lý thuyết: Thu thập, tổng hợp và phân tích các tài liệu khoa học, bài báo chuyên ngành về cơ chế tán xạ Raman, tán xạ Raman cộng hưởng, kỹ thuật FT-Raman, tán xạ Raman tăng cường bề mặt (SERS, SERRS) và nguyên lý cấu tạo phần cứng thiết bị.
    • Phương pháp thực nghiệm: Vận hành hệ thống máy quang phổ Raman để bàn (hãng HORIBA) để thu nhận phổ, xử lý tín hiệu và đối sánh dữ liệu phổ thực nghiệm của các mẫu vi nhựa với hệ thống phổ chuẩn.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu phổ chuẩn của 13 loại polymer thương dụng; dữ liệu phổ FT-Raman, SERS trong các bài báo nghiên cứu ứng dụng công nghiệp, giám định y khoa, hình sự và môi trường; dữ liệu phổ thực nghiệm thu được từ 4 mẫu sợi vi nhựa.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHỔ DAO ĐỘNG RAMAN

Chương 1 trình bày toàn diện nền tảng vật lý của hiện tượng tán xạ Raman, các quy tắc chọn lọc quang phổ và cấu trúc kỹ thuật của hệ thống máy đo phổ quang học hiện đại:

  • Bản chất tán xạ Raman và cơ chế dao động: Phân tích sự hình thành trạng thái ảo khi photon laser tương tác với đám mây điện tử của phân tử. Quá trình tán xạ Raman diễn ra trong khoảng thời gian cực ngắn cỡ femto giây ($10^{-15}\text{ s}$). Xác suất tán xạ Raman rất nhỏ, trung bình cứ $10^6 - 10^8$ photon tới mới có 1 photon tán xạ Raman. Khóa luận phân tích quy tắc chọn lọc dao động thông qua phân tử $\text{CO}_2$: dao động kéo giãn đối xứng làm thay đổi độ phân cực ($\partial\alpha/\partial q \neq 0$) nên hoạt động Raman nhưng không hoạt động IR; ngược lại dao động kéo giãn bất đối xứng làm thay đổi momen lưỡng cực điện nên hoạt động IR nhưng không hoạt động Raman.
  • Hiện tượng tán xạ Raman cộng hưởng: Xảy ra khi năng lượng photon kích thích ($h\nu_0$) tiệm cận năng lượng chuyển dịch điện tử của phân tử ($\nu_0 \approx \nu_{eg}$), làm mẫu số trong biểu thức xác suất chuyển dời tiến về 0, từ đó khuếch đại chọn lọc cường độ tín hiệu của các chế độ dao động tương ứng.
  • Cấu tạo và nguyên lý của thiết bị quang phổ Raman: Hệ thống thiết bị hoàn chỉnh gồm 5 khối chức năng chính: nguồn kích thích, hệ thống chiếu sáng và thu nhận chùm tán xạ, buồng chứa mẫu, hệ tán sắc (máy đơn sắc/máy quang phổ) và hệ thu nhận tín hiệu.
Khối chức năng Các dạng công nghệ và thông số kỹ thuật được phân tích
Nguồn laser kích thích - Laser khí liên tục (CW): Ar-ion (các vạch 351,1–514,5 nm; công suất 100–2000 mW), Kr-ion (406,7–799,3 nm; 275–3500 mW), He-Ne (632,8 nm; 50 mW), He-Cd (325,0 nm; 441,6 nm).
- Laser rắn: Nd:YAG phát liên tục ở bước sóng 1064 nm (FT-Raman) hoặc phát xung ở các họa tần 532 nm, 355 nm, 266 nm.
- Laser bán dẫn Diode và Laser chất màu (Dye laser) điều chỉnh liên tục bước sóng.
Hệ quang học thu tín hiệu - Cấu hình tán xạ ngược $180^\circ$ (tối ưu nhất, tránh hấp thụ ở dung dịch màu, đo được mẫu tinh thể nhỏ) và cấu hình tán xạ góc $90^\circ$.
- Hệ thấu kính tiêu sắc với hệ số $F = f/D$; kính hiển vi quang phổ Raman đồng tiêu (confocal microscope) đạt độ phân giải không gian dưới micromet khi dùng laser 532 nm.
Hệ máy tán sắc (Đơn sắc) - Máy đơn sắc đơn: Cấu hình cách tử và gương phản xạ.
- Máy đơn sắc đôi (Spex-mode 1403/4): Ghép nối tiếp 2 bộ tán sắc, tăng gấp đôi độ phân giải và giảm ánh sáng tán xạ lạc.
- Máy đơn sắc ba (Spex-mode 1877): Khử ánh sáng nhiễu mạnh, cho phép quan sát các dải Raman sát vạch Rayleigh.
Hệ đầu dò (Detector) - Ống nhân quang điện (PMT) hoạt động theo chế độ đếm photon.
- Đầu dò mảng Photodiode (PDA).
- Đầu dò CCD (Charge-Coupled Device) làm mát bán dẫn, độ phân giải cao (trên $1024 \times 256$ pixel), độ nhiễu đọc thấp và hiệu suất lượng tử cao trong dải bước sóng rộng.
  • Ưu điểm và các yếu tố ảnh hưởng trong phép đo phổ:
    • Ưu điểm: Không cần phá hủy mẫu; đo xuyên qua bao bì thủy tinh và màng film; nước tán xạ Raman rất yếu nên thuận lợi khảo sát dung dịch nước (ưu thế vượt trội so với phổ IR); phân tích được mẫu vi mô.
    • Hạn chế và cách khắc phục: Nhiễu nền huỳnh quang che lấp tín hiệu (khắc phục bằng laser vùng cận hồng ngoại NIR trong hệ FT-Raman hoặc kỹ thuật quang tẩy photobleaching); hiện tượng mẫu bị đốt nóng, nóng chảy khi laser hội tụ công suất lớn (khắc phục bằng cách hạ công suất, dịch chuyển mẫu hoặc dùng đế tản nhiệt).

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CỦA PHỔ DAO ĐỘNG RAMAN TRONG ĐỜI SỐNG

Chương 2 tổng hợp các nghiên cứu ứng dụng của phương pháp phổ Raman trong sản xuất công nghiệp, giám định y - dược, khoa học hình sự và quan trắc môi trường:

  • Ứng dụng trong công nghiệp sản xuất:
    • Công nghiệp sơn: Theo dõi phản ứng polyme hóa nhũ tương của các monome butyl acrylate (BA), methyl methacrylate (MMA) và allylmethacrylate (AMA) để sản xuất nhựa lactic trong sơn ngậm nước. Phổ FT-Raman ghi nhận sự suy giảm liên kết đôi $\text{C=C}$ (vùng $1630 - 1640\text{ cm}^{-1}$), sau 2 đến 3 giờ phản ứng mật độ nối đôi giảm chỉ còn từ 5% đến dưới 20%. Mối quan hệ giữa tỉ số tín hiệu trên nhiễu ($S/N$) giữa dải biến dạng $-\text{CH}_2-$ ($1450\text{ cm}^{-1}$) với nền phản ánh trực tiếp tỉ lệ chất rắn tạo thành (đạt $1:1$ ở mức 12% chất rắn và tăng lên $2:1$ ở 24% chất rắn; hoặc $10:1$ ở 7% và $70:1$ ở 35% chất rắn).
    • Công nghiệp dệt nhuộm: Xác định phẩm chất thuốc nhuộm trên sợi acrylic (thành phần gồm 94% acrylonitrile và 6% methacrylate). Kỹ thuật trừ phổ FT-Raman của sợi nhuộm cho phổ sợi chưa nhuộm đã tách được phổ riêng của chất màu xanh, đối sánh trùng khớp với phổ của cobalt nguyên chất.
    • Công nghiệp thực phẩm: Phân biệt cấu trúc cis/trans của acid béo chưa no trong các loại dầu thực vật (dầu hướng dương, dầu bắp, dầu vừng, dầu oliu, dầu đậu phộng) và mỡ động vật (mỡ bò, bơ); định lượng chỉ số iod dựa trên tỉ lệ cường độ hai đỉnh $I_{1658}/I_{1443}$.
    • Công nghiệp hóa dầu: Phân biệt các loại xăng thương phẩm theo chỉ số octan (xăng 87, 89, 93 octan) và phát hiện nồng độ cồn (ethanol) pha trộn trong nhiên liệu.
  • Ứng dụng trong giám định y khoa và dược phẩm: Khảo sát trực tiếp viên nén qua bao bì trong kiểm nghiệm thuốc. Hệ số tương quan chồng phổ (spectral correlation coefficient) giữa phổ mẫu thử trên thị trường so với hoạt chất chuẩn đạt độ tin cậy cao: Ibuprofen đạt 96,89% và Sildenafil đạt 96,73%.
  • Ứng dụng trong khoa học hình sự: Định danh nhanh các chất ma túy dạng vết không cần phá hủy mẫu vật. Phổ FT-Raman nhận diện rõ ràng heroin, morphine, codeine với chế độ quét 50 lần trong 3 phút (độ phân giải $6\text{ cm}^{-1}$, công suất 200 mW); nhận diện và tách phổ định lượng 23% amphetamine sulfate trộn lẫn trong tá dược sorbitol.
  • Ứng dụng trong nghiên cứu môi trường: Sử dụng kỹ thuật tán xạ Raman tăng cường bề mặt (SERS) và cộng hưởng tăng cường bề mặt (SERRS) để phát hiện vết kim loại nặng và ion độc hại trong nước:
    • Xác định ion $\text{Cu}^{2+}$ bằng chất chỉ thị Eriochrome Black T (EBT) qua đường chuẩn nồng độ.
    • Phát hiện các ion kim loại $\text{Pb}^{2+}$ và $\text{Fe}^{3+}$ thông qua phức chất với 4-(2-pyridylazo)resorcinol (PAR).
    • Nhận diện các dạng đồng phân azo/hydrazone của thuốc nhuộm azo và đo nồng độ ion nitric ($\text{NO}_3^-$) trong môi trường nước dựa trên biến thiên cường độ tại các số sóng đặc trưng $1424\text{ cm}^{-1}$, $1384\text{ cm}^{-1}$ và $1152\text{ cm}^{-1}$ ở các thang pH khác nhau (pH = 1, 7, 12).

CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG MÁY ĐO PHỔ RAMAN ĐỂ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN VI NHỰA

Chương 3 tập trung vào công tác thực nghiệm phân tích và nhận diện cấu trúc các loại hạt và sợi vi nhựa:

  • Thiết lập thư viện phổ Raman chuẩn: Khóa luận tổng hợp và lập bảng số sóng chuẩn cho 13 loại vật liệu nhựa nhiệt dẻo và polymer phổ biến:
STT Tên loại vật liệu polymer chuẩn Ký hiệu viết tắt
1 Polypropylene PP
2 Polyethylene terephthalate PET
3 Nylon 6,12 Nylon 6,12
4 Polyvinylchloride PVC
5 Polyethylene PE
6 High-density Polyethylene HDPE
7 Low-density Polyethylene LDPE
8 Poly(methyl methacrylate) PMMA
9 Polystyrene PS
10 Polylactide Acid PLA
11 Polytetrafluoroethylene PTFE
12 Polyurethane PU
13 Ethylene vinyl acetate EVA
  • Phân tích và định danh thực nghiệm các mẫu sợi vi nhựa: Vận hành thiết bị quang phổ Raman HORIBA để tiến hành đo phổ thực nghiệm trên 4 mẫu sợi vi nhựa độc lập (ký hiệu: Sợi vi nhựa 1, Sợi vi nhựa 2, Sợi vi nhựa 3, Sợi vi nhựa 4). Bằng phương pháp so sánh vị trí đỉnh dao động, hình dạng dải phổ và cường độ tương đối với hệ thống bảng phổ chuẩn (PP, PE, HDPE...), tác giả đã xác định chính xác thành phần gốc polymer cấu thành của từng sợi vi nhựa khảo sát.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận của hiện tượng tán xạ Raman trên cả hai mô hình tán xạ cổ điển và cơ học lượng tử, giải thích chi tiết quy tắc chọn lọc đối xứng dao động của các nhóm chức hóa học.
  • Đánh giá định lượng hiệu năng kỹ thuật của các khối chức năng trong máy đo quang phổ Raman: nguồn kích thích (laser CW Ar-ion, Kr-ion, Nd:YAG 1064 nm), hệ thu tán xạ ngược $180^\circ$, kính hiển vi đồng tiêu độ phân giải dưới 1 µm, hệ đơn sắc Spex và đầu dò CCD độ ồn thấp.
  • Tổng hợp các kết quả thực nghiệm và ứng dụng định lượng cụ thể:
    • Quá trình polyme hóa nhũ tương làm giảm mật độ liên kết đôi $\text{C=C}$ xuống dưới 20% sau 2–3 giờ;
    • Giám định hoạt chất dược phẩm Ibuprofen đạt hệ số tương quan phổ 96,89%, Sildenafil đạt 96,73%;
    • Tách phổ xác định chất nhuộm cobalt trên sợi acrylic và phân tích lượng vết ion nitric tại các đỉnh $1424, 1384, 1152\text{ cm}^{-1}$;
    • Thiết lập bảng số sóng chuẩn cho 13 loại polymer (PP, PE, HDPE, LDPE, EVA, PMMA, PS, PTFE...) và xác định thành phần của 4 mẫu sợi vi nhựa.

Đóng góp của đề tài

  • Bổ sung tài liệu học tập và hướng dẫn kỹ thuật chuyên sâu về quang phổ Raman cho sinh viên, giảng viên ngành Sư phạm Vật lý và các ngành kỹ thuật liên quan tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng.
  • Khai thác vận hành thiết bị quang phổ Raman HORIBA tại phòng thí nghiệm, chứng minh tính khả thi của phương pháp trong phân tích ô nhiễm vi nhựa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi thực nghiệm của khóa luận chủ yếu tập trung vào việc định tính cấu trúc gốc polymer của 4 mẫu sợi vi nhựa thông qua phương pháp đối sánh phổ chuẩn; chưa triển khai khảo sát định lượng nồng độ vi nhựa phân tán trong các môi trường tự nhiên phức tạp hoặc mở rộng trên các vi nhựa kích thước nano.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Ứng dụng hệ thiết bị Raman HORIBA để phân tích các mẫu ô nhiễm môi trường nước và đất tại địa phương trên quy mô rộng hơn.
    • Nghiên cứu kết hợp kỹ thuật tăng cường bề mặt SERS để phân tích lượng vết các chất độc hại và tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật.
    • Xây dựng cơ sở dữ liệu phổ số hóa phục vụ công tác giám định nhanh dược liệu và thực phẩm.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu viên các chuyên ngành Sư phạm Vật lý, Vật lý Quang học, Hóa học phân tích, Khoa học Môi trường và Kỹ thuật Vật liệu.
  • Các nhà nghiên cứu cần tài liệu tổng quan về nguyên lý quang học của tán xạ Raman, thiết kế hệ đơn sắc đôi/ba, bộ lọc tán xạ Rayleigh, nguyên lý detector CCD và kỹ thuật xử lý huỳnh quang bằng hệ FT-Raman.
  • Các phòng thí nghiệm đang thực hiện đề tài phân tích vi nhựa, kiểm nghiệm dược phẩm hoặc giám định vật liệu thông qua bảng tra cứu số sóng chuẩn của 13 loại polymer thương dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao trong các phép đo quang phổ Raman thông thường, tín hiệu tán xạ Stokes lại được ưu tiên thu nhận thay vì tán xạ phản Stokes (Anti-Stokes)?
Trả lời: Theo phân bố năng lượng Boltzmann ở nhiệt độ phòng, phần lớn các phân tử đều ở mức năng lượng dao động cơ bản ($m$). Tán xạ Stokes xảy ra khi photon tương tác với phân tử ở trạng thái cơ bản, trong khi tán xạ phản Stokes đòi hỏi phân tử phải ở trạng thái dao động kích thích ($n$). Do số lượng phân tử ở mức cơ bản vượt trội so với mức kích thích ($N_n/N_m = e^{-\Delta E/kT} < 1$), xác suất xảy ra tán xạ Stokes lớn hơn rất nhiều, tạo ra cường độ vạch phổ mạnh hơn và dễ ghi nhận hơn.

2. Tiêu chí lựa chọn dao động hoạt động trong quang phổ Raman khác biệt như thế nào so với quang phổ hồng ngoại (IR)?
Trả lời: Dao động hoạt động trong phổ Raman đòi hỏi đạo hàm của độ phân cực phân tử theo tọa độ dao động phải khác không ($\partial\alpha/\partial q \neq 0$), nghĩa là hình dạng đám mây điện tử phải biến dạng trong quá trình dao động (ví dụ như dao động kéo giãn đối xứng của $\text{CO}_2$). Ngược lại, dao động hoạt động trong phổ IR yêu cầu đạo hàm của momen lưỡng cực điện phải khác không ($\partial\mu/\partial q \neq 0$) (ví dụ như dao động kéo giãn bất đối xứng của $\text{CO}_2$).

3. Kỹ thuật FT-Raman sử dụng laser Nd:YAG 1064 nm mang lại ưu điểm kỹ thuật gì khi đo các mẫu sơn, phẩm nhuộm và dược phẩm?
Trả lời: Kỹ thuật FT-Raman sử dụng nguồn kích thích bước sóng dài ở vùng cận hồng ngoại (1064 nm) có năng lượng photon thấp, không đủ để kích thích các phân tử mẫu hoặc tạp chất lên các trạng thái điện tử gây phát xạ huỳnh quang. Điều này giúp triệt tiêu gần như hoàn toàn nền huỳnh quang gây nhiễu, cho phép thu được phổ Raman rõ nét của các hợp chất hữu cơ phức tạp như chất nhuộm sợi acrylic, nhựa lactic hoặc hoạt chất thuốc.

4. Khóa luận ghi nhận hệ số tương quan chồng phổ chuẩn của các chế phẩm dược phẩm Ibuprofen và Sildenafil trên thị trường đạt bao nhiêu?
Trả lời: Khóa luận ghi nhận hệ số tương quan chồng phổ giữa mẫu thử thương mại trên thị trường với phổ chuẩn đạt 96,89% đối với chế phẩm Ibuprofen và đạt 96,73% đối với chế phẩm Sildenafil.

5. Kính hiển vi quang phổ Raman đồng tiêu (confocal Raman microscope) đạt được độ phân giải không gian ở mức nào?
Trả lời: Khi sử dụng nguồn kích thích laser bước sóng 532 nm kết hợp khẩu độ nhỏ đặt tại mặt phẳng tiêu cự để chặn các tia sáng ngoài vùng đồng tiêu, hệ kính hiển vi Raman cho phép đạt độ phân giải không gian ở mức dưới micromet ($< 1\ \mu\text{m}$), tối ưu cho việc phân tích các hạt dị biệt và màng polymer siêu mỏng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Lê Uyển Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về hiện tượng tán xạ Raman và nguyên lý cấu tạo của hệ thiết bị quang phổ hiện đại. Công trình cũng tổng hợp nhiều ứng dụng thực tiễn trong công nghiệp, y dược, pháp y, môi trường và tiến hành thực nghiệm định danh thành công các mẫu sợi vi nhựa trên hệ máy Horiba. Đây là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác nghiên cứu quang học phân tử và phân tích cấu trúc vật liệu.