CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN 1. Giới thiệu Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện gần đây để dự đoán chuyển VỊ và ứng suất của nền đường cao tốc, nền đường băng, .Lớp bề mặt của áo đường (lớp bê tông hoặc lớp bê tông nhựa asphalt) thường được mô hình dựa trên lý thuyết tam mỏng của Kirchhoff và các lớp phía dưới thường được mô hình là nên đản hồi, thông dụng nhất là nền đàn hỏi kiểu Winkler. Tải trọng tac dụng bởi xe chạy, máy bay chuyển động trên đường cao téc,. thường được mô hình là tải trọng tinh (tải trọng là hang số) trong các trường hợp đó.
Trong thực tế, khi xe cộ chạy trên đường, tải trọng tác dụng lên bề mặt đường sẽ có cường độ thay đổi theo thời gian do độ nhám của bề mặt đường và hệ thống động cơ của xe theo Kim và cộng sự (2004) [1]. Do đó xem xe chạy trên đường là tải trọng điều hòa di động sẽ phan ánh đúng với thực tế hơn so với khi xem xe cộ là tải trọng hằng số di động. Trong đó, trong kết cấu đường băng, nền đường thường được cấu tạo nhiều lớp bao gồm: lớp bê tông, lớp nhựa đường, lớp xi măng đá, đặt trên nền đất được thé hiện như trong Hình 1. theo Wu và cộng sự or) [2].
<a „Lớp bê tông.co So- Lớp nhựa đường. ma THỂ xỉmăng freee kh =- KX.XW_Xữ Ba = TT Nén dat Thott Tt) | Hình 1. Mặt cat nền đường bang nhiều lớp Tổng quan 2 Trong Luận văn nay, phương pháp nhiều lớp tam chuyển động MPMM (Multi- Layer Plate Moving Method) được sử dụng để giải quyết bài toán tam trên nên nhiều lớp chịu tải trọng điều hòa di động và có xét đến sự tương tác giữa các lớp với nhau. Phương pháp MPMM được đề xuất dựa trên phương pháp phần tử chuyển động MEM.
Các phương trình chuyên động của tấm, các ma trận kết cau được thiết lập trong hệ tọa độ tương đối chuyển động cùng vận tốc với vận tốc của lực di chuyền. Do đó, phương pháp này sẽ tránh được việc cập nhật véctơ tải trọng tương ứng với mô hình tắm. Trong Luận van, giả thuyết lớp bê tông va lớp xi măng đá như là hai tam day (tam Mindlin), còn liên kết giữa hai tam bằng lớp nhựa đường được mô hình hóa thành hệ số độ cứng đàn hồi và hệ số độ cản tương tác giữa hai tấm. Các hệ số độ cứng đàn hồi và hệ số độ cản được tính toán dựa trên mô hình của Richart và Lysmer, có xét đến hệ số điều chỉnh theo mô hình Whitman theo Shambhu (2009) [3] được thể hiện như trong Hình 1.
Tải trọng cố định P S aa Phân tử di động A Lớp bê tông ° ° ° ° x? r LA ee Lớp XMĐ e a. M6 hình tải trong cố định và phan tử tam chuyển động (MPMM) 1. Tình hình nghiên cứu và tính cấp thiết của đề tài Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhiều phương pháp số được thiết lập dé tính toán và phân tích ứng xử động của kết cau tam chịu tải trọng động. Các công trình nghiên cứu ngoài nước Bai toán phân tích ứng xử của kết cau tấm chịu tác dung của tải trọng di động đã được nghiên cứu từ rất lâu.
Phương pháp FTM thực chat là một phương pháp miễn tan số, có thé cho lời giải chính xác nhưng gặp bế tắc khi bài toán phức tạp. nhiều bậc tự do, khi tải trọng tác động có xét đến sự thay đổi của gia tốc. Michael và Edward (1989) [5] đã giải quyết bài toán tam Kirchoff với điều kiện biên bất kỳ sử dụng phương pháp SIM (Structural Impedance Method). Liew và cộng sự (1996) [6] đã giải quyết bài toán tấm Mindlin trên nền Winkler băng phương pháp DQM (Differential Quadrature Method) với điều kiện biên tựa don, tự do và ngam.
Gbadeyan và Oni (1995) [7] đã thực hiện phân tích ứng xử động của dầm và tắm chữ nhật chịu tac động của tải trọng chuyển động dựa trên phương pháp Struble’s hiệu chỉnh. Tiếp đó, Gbadeyan và Dada (2006) [8] thực hiện phân tích ứng xử động của tam chữ nhật Mindlin chịu vật thé chuyển động có khối lượng phân bố đều. Kim va Rosset (1998) [9] đã nghiên cứu đến trạng thái ứng xử của một tam vô hạn trên nền dan hồi chịu tải trọng chuyển động điều hòa không đổi. Kim (2004) [1] đã phân tích mất ôn định và dao động của tam Kirchoff trên nền đàn nhớt Winkler dưới tác dụng của tải trọng động băng phương pháp biến đối Fourier Transform.
Huang và Thambiratnam (2001) [10] đã sử dụng phương pháp dải hữu han dé phân tích ứng xử của tam trên nền dan hồi. Sun (2003) [11] đã xây dựng lời giải giải tích cho tam Kirchhoff trên nền đàn nhớt chịu tải điều hòa bằng chuỗi Fourier. Sau đó, Sun (2005) [12] đã phân tích tâm Kirchoff trên nền đàn nhớt chịu tải trọng điều hòa sử dụng hàm Green. Civalek và Acar (2007) [13] đã áp dụng phương pháp DSC (Discrete Singular Convolution) dé giải quyết bài toán tam Mindlin chịu uốn trên nền đàn hồi hai thông số.
Tiếp đến, Civalek (2007) [14] đã phân tích phi tuyến tam Kirchoff trên nên Winkler-Pasternak bằng phương pháp kết hợp DSC-HDQ (Harmonic Differential Quadrature). Javad và cộng sự (2013) [15] đã sử dụng phương pháp EEM (Eigenfunction Expansion Method) dé giải quyết bài toán 6n định và ứng xử động của tam Mindlin dưới tác động của tải trọng di động. Tổng quan 4 Phương pháp phan tử hữu hạn truyền thống FEM (Finite Element Method) đã được sử dụng dé giải quyết nhiều bài toán phức tạp. Jong-Shyong và cộng sự (1987) [16] đã thực hiện phân tích ứng xử động của tam chịu tải trọng động bằng phương pháp phan tử hữu hạn FEM bằng việc rời rac hóa kết cấu, sử dung phan tử đăng tham số tứ giác kết hợp với tích phân Newmark để giải quyết bài toán động.
Mức độ ảnh hưởng của độ lệch tam, vận tốc và gia tốc ban đầu và chiều dài của tâm là các yếu tố quan trọng trong nghiên cứu trên. Musharraf và cộng sự (1991) [17] đã phan tích phản ứng xử động tam Mindlin trên nền đàn nhớt dưới tác động của tải trọng di chuyển. Pan và Atluri (1995) [18] đã giải bài toán ứng xử động trong đường băng bằng cách sử dụng phương pháp kết hợp giữa phần tử hữu hạn và phần tử biên FEM/BEM (Boundary Element Method). Xing va Liu (2009) [19] đã trình bay phương pháp giải quyết bài toán dao động của tấm chữ nhật Mindlin.
Lời giải của bai toán rất hữu ích cho việc thiết kế các thông số ban đầu cũng như phân tích nó trong thực tiễn. Li và cộng sự (2013) [20] đã phân tích ứng xử động của tam chữ nhật nền dan nhớt dưới tác dụng của vật di chuyền với vận tốc thay doi. Phương pháp phan tử hữu han FEM đưa ra lời giải bang cách rời rac hóa phan tử tam thành các phan tử hữu hạn. Các thành phần chuyển vị, nội lực được tính toán dựa trên các hàm dạng và chuyền vị của các nút của phân tử.
Phương pháp phân tử hữu hạn FEM gặp khó khăn khi tai trọng tiến đến gần biên của miền hữu hạn phan tử và di chuyển vượt ra ngoài biên, ngoài ra phương pháp này yêu cầu phải luôn cập nhật vị trí vécto tải trọng. Do đó việc giải quyết bài toán sẽ tốn nhiều thời gian và chỉ phí. Đề giảm bớt những khó khăn khi giải quyết bài toán chịu tải di động, Koh và cộng sự (2003) [21] đã sử dụng phương pháp phan tử chuyển động MEM trong việc khảo sát ứng xử động của tau cao tốc. Sau đó, Koh và cộng sự (2007) [22] đã khảo sát đến ứng xử động của nền bán không gian đàn hồi sử dụng phương pháp MEM.
Xu và cộng sự (2009) [23] sử dụng phương pháp MEM để phân tích dao động ngẫu nhiên của tam Kirchhoff trên nền Kelvin chịu tải trong di động sử dụng phan tử 2-D chuyển động. Lei và Wang (2013) [24] đã đề xuất một cách tiếp cận mới tên là phần tử khung chuyến động cho đường ray, dựa trên phan tử xe và phan tử nền dé đánh giá ứng xử động của tàu và hệ thống nền ba lớp. Ang va cộng sự (2013) [25] đã sử dụng Tổng quan 5 MEM để khảo sát đến ứng xử của tàu cao tốc trong khoảng thời gian tăng tốc và giảm tốc và khảo sát hiện tượng nảy bánh xe của tàu cao tốc. Tran và cộng sự (2013) [26] đã phân tích động lực học của tàu cao tốc trên nên hai thông SỐ.
Tiếp đó, Tran va cộng sự (2014) [27] tiếp tục sử dụng MEM để phân tích ứng xử động của tàu cao tốc chuyển động với vận tốc không đều. Gan đây, Tran va cộng sự (2016) [28] đã phân tích ứng xử động của tàu cao tốc khi phanh đột ngột. Cao và cộng sự (2018) [29] đã phân tích ứng xử động của mô hình đường ray xe lửa cao tốc ba chiều sử dụng phương pháp MEM. Luong và cộng sự (2018) [30] đã phân tích ứng xử tĩnh và động của tắm Mindlin trên nền nhớt đàn hồi băng phương pháp MEM.
Cao và cộng sự (2018) [31] đã dùng phương pháp MEM để phân tích ứng xử động của tam composite trên nền Pasternak chịu tải trọng di động. Trong kết cầu đường băng, nền đường được cau tạo nhiều lớp bao gồm: Lớp bê tông, lớp nhựa đường, lớp xi măng đá, tiếp đến là nền đất. Wu và cộng sự (2014) [2] đã khảo sát ứng xử động của tắm Kirchoff trên nền nhiều lớp dưới tác động của tải trong di chuyển. Tuy nhiên, hiện nay chưa có bất cứ nghiên cứu nao về kết cau tắm Mindlin trên nên nhiều lớp chịu tải trọng điều hòa di động mà có xét đến tương tác giữa các lớp với nhau.
Các công trình nghiên cứu trong nước Một số Luận văn cao học ngành xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tại trường Dai học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh cũng đã giải quyết một số bài toán tải trọng chuyển động đối với dầm va tam. Cường (2011) [32] đã phân tích dao động của tam Mindlin trên nên đàn nhớt xét đến khối lượng của vật chuyển động sử dụng phương pháp phan tử hữu hạn FEM. Duy (2013) [33] phân tích ứng xử động tàu cao tốc có xét đến độ cong thanh ray và tương tác đất nền. Anh (2013) [34] đã phân tích động lực học tàu cao tốc có xét đến độ nảy bánh xe và tương tác với đất nên.
Hải và cộng sự (2013) [35] đã phân tích ứng xử tàu cao tốc có xét đến độ cong thanh ray và tương tác với đất nền sử dụng MEM. Nhựt (2014) [36] đã phân tích ứng xử động của tàu cao tốc bằng mô hình 3-D sử dụng phương pháp phân tử chuyển động.