Mở Đầu \ J \ J X =< NI ><! L W3: xe vob we 1 ~/ ~/ a ie [ate 4 x 3 v ì ị\ mS ở Sie a X h 1 »- \ i Ä TS sie ax eS ~ x xi ì x ì 4 X x X XI ở Sử a te A a ate eH at Zi i ein ak Mm ay W M Xx x M x i q x M x is q X ee Q —< - IS me! a 2, we me + <a xt 2 & 2 & & + 4 ( À 1 » v2 | oe » » v2 ( x » Ss hộ 7 » ~ X X ì ý -/ Sa! ><! < -/ Z ah = 3 v aly HS wie sik ‹ ae v2 ( x X » te ly \ M ~ Xx {88 ~/ ~/ i, ES Ra ay l~ (ate \ I \ Influence zone Geomembrane Vertical drain That \ 1 (b) Plan view (arrows in the circle indicate flow direction of water) ) Cross section A-A a ( bắc thấm bên ăng được cải tạo b t yếu z À ăng của nên sé 2 ặt cat va mat ba dưới nên dat dap Hình. M Xa lô tương lai ) E oN g E Ba) ‹e. 2 GI x r DD-HCK rõ ràng có ap hương phá ấy rằng, p những ưu điêm vượt trội hơn so với phương pháp gia tải đât đắp dùng bâc thâm thông Từ những hình này, chúng ta có thê th thường. Những ưu điêm cụ thê là: Quá trình cô kêt đăng hướng loại bỏ nguy cơ trượt mái dôc nên đât đắp an thê được gia tải chỉ 3 tu ấp có Rút ngăn đáng kê thời gian cô kêt.
Nên đât đ sau khi quá trình hút chân không bắt đâu. Chuong 1: Mo Dau Lang tru 2D có vùng xáo trộn Lang tru 2D không có vùng xáo trộn CS ® ML ML + LB) La LE Lang tru đối xứng trục Hình 1-4. Lăng trụ cố kết đối xứng trục và lăng trụ biến dạng phẳng 2D tương đương V26.2£V2 3D ERED Lee ee Ae ee ee Lao se |Ì [-J-i+J-i-J- fe -J- Je -- i -] Ksaeamz em TP EE+EE+ LEE EEE REIN fe! Bet fel P| le Xfz Xxfz XS XS XS XSz XS Ez] Let Bethe fe PL! GERRI e) lN NH NN NN NN NN N be Let ofa et oft oft oat oat ofl (6322/3/3Ðe) I-|-'~|-I~{-I~Ï-I~Ï-i~Ï-:~|-'~|- Pee ee ee eee ONE Lafata fei afi fi ff LL BREESE EET See eee pe Pee eed ! ! Ị ! ! Ị ! BRBKE AREER iat Le + ++] +i] + +i +i] +i] ~| pa ee Op a Laff tafe Dela fe tof) fe ©7026) l„|-!~l-'~Ï~'~Ì-!~Ÿ-'~Í~'~Ì-:-|- Cửa cửa CỨI Cửa Ca ta cửa lofted logo 3M) CREPE: €0 .CUA CÚA NN NR NR NR NN NNNNN i RRR RRR ALCL TRY pel af ah ole fa ofa oa of pn A ER A AAS AST ASR AS LL LLL iste vista ube ate ae ‘ube ate Sieh ~[-:~+t-:~I-:~†-:~†- *†-:*P-:*Pˆ IV k9 90160909) le f=! nfo tof! ae! fet fe to RASA CMON EMCO ETN fet afe tafe RY ERY FEN CY MARY AN MPR MAR |! tPi pipe det ied pet tn and A Sn ASR a Left ast fe tafe ftp Aste tle ale ae ale le ie ih, reer eee ) |„Ï. Sự chuyến đổi từ sự làm việc cố kết đối xứng tr sự làm việc co ket bién dang phang 2D cs © Về ảnh hưởng của bắc thấm lên sự thoát nước (hay cố kết) của vùng đất cục bộ xung quanh, các nhà khoa học trên thế giới đã đồng ý rộng rãi rằng, cơ chế làm việc này có thể được miêu tả bằng một lăng trụ đối xứng trục (Barron 1948, Hansbo 1981) như được biểu diễn trên Hình 1-4.
Vì vậy, để mô phỏng một rừng bắc thấm bên dưới nền đất đắp, chúng ta sẽ phải làm một mô phỏng 3D bang FEM rất lớn, trong đó rất nhiều các phần tử khối lập phương phải được sử dụng (Chai et al. 1995, Indraratna and Chuong 1: Mo Dau Redana 2000). Hệ quả là thời gian tiêu tốn cho các tính toán mô phỏng này là rất rất lớn, bên cạnh đó một máy tính siêu mạnh mới có thé chay tốt và nhanh được khi tiến hành phân tích những bài toán lớn này. Surcharge or embankment Vertical drain Geomembrane Vacuum pump Lee KSEE: ROR ERR ea ý ob ke eA A 1° ‡ ‡ ! ‡ ‡ ‡ ! ‡ ‡ [= (a) Cross section A-A (b) Plan view of plane strain cells (arrows indicate flow direction of water) Hình 1-6.
Sự làm việc của hệ thống bắc thắm trong mô phỏng 2D Ở góc nhìn ngược lại, nếu chúng ta đơn giản hóa, xấp xi su làm việc cố kết đối xứng trục của bắc thấm bằng một lăng trụ cố kết biến dạng phẳng 2D (xem Hình 1-4 và I- 5), thì một mô phỏng cho một bài toán lớn tỷ lệ thực với hàng loạt bắc thấm bên dưới, có thể đễ dàng làm được sử dụng lăng trụ có kết 2D này (xem hình 1-6). Kết quả là thời gian tiêu tốn cho việc mô phỏng 2D tương đương của bài toán lớn với hàng loạt bắc thấm có thê rút ngắn rất nhiều so với việc mô phỏng 3D. Thực tiễn cho thấy, các nhà khoa học trên thế giới như Hird (1992, 1995), Chai et al. (1995), và Indraratna and Redana (2000) đã thừa nhận tính khả thi của kỹ thuật mô phỏng 2D này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Trên cơ sở các phân tích ở trên, tác giả tiến hành nghiên cứu với các đối tượng và phạm vi như sau: [1]. Phát triển một phương pháp toán học chuyền đổi từ lăng trụ đơn cố kết bắc thắm đối xứng trục sang lăng trụ cô kết phẳng 2D trong điều kiện gia tai DD-HCK. Chuong 1: Mo Dau [2]. Kiểm chứng phương pháp đề xuất bằng FEM cho lăng trụ đơn đối xứng trục và lăng trụ đơn phẳng 2D trong điều kiện gia tải ĐĐ-HCK.
Ung dụng vào mô phỏng 2D cho một nên đất đắp thí nghiệm - tỷ lệ thực - xử lý nền đất yếu bằng bắc thấm trong điều kiện gia tai DD-HCK tai Tp.Kushiro, Nhat Bản. Kiểm chứng phương pháp mô phỏng 2D này, bằng cách so sánh kết quả mô phỏng và kết quả quan trắc dưới các góc độ: Chuyên vị đứng của các lớp đất, chuyên vị ngang, và ứng xử của áp lực nước lỗ rỗng thặng dư. Ÿ nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Phương pháp được đề xuất sẽ giúp việc mô phỏng những bài toán lớn tỷ lệ thực (với số lượng lớn các bắc thắm) trở nên dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả. Với phương pháp này, các kỹ sư có thé dé dang tiến hành một mô phỏng, bằng cách sử dụng một máy tính cá nhân để bàn, mà không cần phải dùng đến siêu máy tính.
Bởi sử dụng kỹ thuật này, sau khi một mô hình mô phỏng đã thiết lập xong, các kỹ sư có thể tiến hành chạy các bài toán phân tích để nghiên cứu vai trò và ảnh hưởng của các thông số lên ôn định và biến dạng của nền sét yếu trong quá trình xử lý ĐĐ-HCK, một cách nhanh chóng và dễ dàng. Lúc này thời gian chạy trung bình của một bài phân tích chỉ còn từ 15-20 phút, thay vì phải chạy một bài hết 2-3 ngày khi chạy bằng một mô hình lớn 3D. Vì vậy, có thể thấy rằng, phương pháp này rất có ý nghĩa cả ở khía cạnh khoa học, lẫn giá trị thực tiễn cho các kỹ sư trong công việc thiết kế và tính toán xử lý nền đất yếu sử dụng công nghệ ĐĐ-HCK, trong công cuộc xây dựng và hiện đại hóa đất nước. TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 1 IJ Barron RA.
Consolidation of fine-grained soils by drain wells. Chuong 1: Mo Dau [2] [3] [4] [5] [6] [7] Hansbo S. Consolidation of fine-grained soils by prefabricated drains. In: Proceedings of 10" International Conference on Soil Mechanics and Foundation Engineering, Stockholm, Sweden; Vol.
Chai JC, Miura N, Sakajo S, and Bergado DT. (1995) Behavior of vertical drain improved subsoil under embankment loading. Soils and Foundations; 35(4): 49-61. Indraratna B and Redana IW.
(2000) Numerical modeling of vertical drains with smear and well resistance installed in soft clay. Canadian Geotechnical Journal; 37: 132-145. Chai JC, Shen SL, Miura N, and Bergado DT. Simple method of modeling PVD improved subsoil.
Journal of Geotechnical and Geoenvironmental Engineering, ASCE; 127(11): 965-972. Indraratna B, Rujikiatkamjorn C, and Sathananthan I. Analytical and numerical solutions for a single vertical drain including the effects of vacuum preloading. Canadian Geotechnical Journal; 42: 994-1014.
Chương 1: Mở Đáu Hinh 1-3. NHUNG GIAI DOAN CUA KT GIA TAI DAT DAP - HUT CHAN KHONG GD 1: Cam bac tham, lắp màng kín khí, và hệ thống bơm hút chân không ee xi GĐ2 : Hút chân không. Trạng thái có kết đắng hướng được thiết lập trong nền sét yếu 11111111§1z~ bin nd ISOTROPIC CONSOLIDATION CTL HH xXW tr 1" GD 3 : Gia tai nén dat dap, trong lúc vẫn duy trì áp lực chân không 111111111 IAGO errant GĐ 4: Sau vài tháng, áp lực chân không được giải phóng. Nền đất đã hoàn toàn được có kết.
'Vacuum pressure released Soft ground was improved Chương 2 : Tổng quan xử lý đất yếu bằng bắc thấm & bơm hút chân không CHUONG 2 TONG QUAN XU LY NEN DAT YEU BANG BAC THAM VA BOM HUT CHAN KHONG 2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIẾNG THẤM Trong hơn ba thập kỷ gần đây, cọc cát dam chat va bac tham PVD da duoc str dung nhằm mục đích cải tạo nền đất yếu. Các giếng thắm đã được đưa vào ứng dụng thực tế trong những năm 1920. California divison of highway là nơi đầu tiên tiến hành thí nghiệm trong phòng và hiện trường năm 1933. Tại Nhật, trong suốt những năm 1940, hành vi ứng xử của giếng thấm thẳng đứng đã không được nghiên cứu một cách kỷ lưỡng, do đó sức chịu tải của nền móng sau khi thi công các giếng thắm được xem như là sự gia cố nền đất, do đó khi tải trọng tác dụng vào nền đất một cách nhanh chóng, thì có thể dẫn đến kết quả là phá hoại (Aboshi, 1992).
Năm 1956, phương pháp cọc cát đằm chặt đã được phát triển, cát sau khi rót vào trong ống dẫn, sẽ được đầm chặt tạo thành cột cát với đường kính đủ lớn. các cột cát này ứng xử như cọc vật liệu rời, do đó mang được tải trọng lớn hơn. Hơn nửa, chúng cũng có nhiệm vụ là đường thoát nước thắng đứng, giúp đấy nhanh quá trình cố kết trong nền đất. Kê từ năm 1948, Kjellman đã giới thiệu băng thoát nước thắng đứng làm bằng các tông (cardboard) đề xử lý nền đất yếu.
Sau đó, có nhiều loại băng thoát nước thăng đứng được phát triển như: Geodrain (Thụy Điền), Alidrain (Anh), Mebradrain (Hà Lan),. Về cơ bản, băng thoát nước thẳng đứng có lỏi là chất đẻo, có nhiều rãnh để làm khe Chương 2 : Tổng quan xử lý đất yếu bằng bắc thấm & bơm hút chân không thoát nước.