Luận án tiến sĩ áp dụng các phương pháp giải tích và tối ưu toán học vào phân lớp nhị phân và phân đoạn hình ảnh trong học máy

Luận án tiến sĩ nghiên cứu áp dụng các phương pháp giải tích và tối ưu toán học vào phân lớp nhị phân và phân đoạn hình ảnh, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Trường đại học

Đại học Bách khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Toán học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

120
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ

1.1. Mô hình chung của quá trình học máy

1.2. Dữ liệu cho học máy

1.3. Các “đặc trưng” trong học máy

1.4. Kiểm tra hiệu quả của máy

1.5. Biểu quyết và kiểm định chéo

1.6. Tối ưu dựa trên Gradient

1.7. Phép tích chập và mạng nơ-ron tích chập

1.8. Kết luận và bình luận cuối chương

2. CHƯƠNG 2: ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA MÁY PHÂN LOẠI NHỊ PHÂN

2.1. Các thước đo độ chính xác của máy phân loại nhị phân

2.1.1. Âm tính, dương tính và ba tỉ lệ cơ bản

2.1.2. Độ chính xác có trọng số (weighted accuracy)

2.1.3. Độ chính xác cân bằng (balanced accuracy)

2.2. Đường cong ROC và các thước đo độ chính xác của các máy phân loại nhị phân mềm

2.2.3. Phép chiếu thông tin, hàm sigmoid và máy tối ưu

2.2.4. Cải thiện độ chính xác bằng biểu quyết

2.2.5. Kết luận và bình luận cuối chương

3. CHƯƠNG 3: ẢNH HƯỞNG CỦA HÀM MẤT MÁT ĐẾN CÁC BÀI TOÁN PHÂN LOẠI NHỊ PHÂN

3.1. Tổng quan về các hàm mất mát (loss function)

3.1.1. Các hàm mất mát hồi quy

3.1.2. Các hàm mất mát phân loại (phân lớp)

3.1.3. Các hàm mất mát thường dùng trong bài toán phân đoạn hình ảnh

3.2. Học máy vi phân và hàm mất mát

3.3. Hàm mất mát lồi và xác suất bị bóp méo

3.4. Các hàm mất mát không lồi và các bẫy ngẫu nhiên

3.5. Kết luận và bình luận cuối chương

4. CHƯƠNG 4: TỐI ƯU HÓA PHÂN ĐOẠN HÌNH ẢNH BẰNG BIỂU QUYẾT TÔ-PÔ

4.1. Phương pháp biểu quyết tô-pô

4.1.1. Phân đoạn hình ảnh và khoảng cách Jaccard

4.1.2. Biểu quyết số học

4.1.3. Biểu quyết tô-pô: Dạng đơn giản nhất

4.1.4. Biểu quyết tô-pô địa phương

4.1.5. Biểu quyết kết hợp (biểu quyết lai): tô-pô và số học

4.2. Tính hợp lý của biểu quyết tô-pô

4.2.1. Trường hợp một chiều

4.2.2. Trường hợp hai chiều

4.2.3. Các kết quả thực nghiệm của biểu quyết tô-pô

4.2.3.1. Phân đoạn muối trong các hình ảnh địa chấn
4.2.3.2. Phân đoạn khuôn mặt người
4.2.3.3. Phân đoạn mạch máu
4.2.3.4. Kết luận và bình luận cuối chương

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phương pháp giải tích và tối ưu toán học

Phương pháp giải tíchtối ưu toán học là hai công cụ chính được sử dụng trong luận án để giải quyết các vấn đề liên quan đến phân lớp nhị phânphân đoạn hình ảnh. Phương pháp giải tích giúp xây dựng các mô hình toán học dựa trên dữ liệu đầu vào, trong khi tối ưu toán học tập trung vào việc cải thiện hiệu suất của các mô hình này. Các kỹ thuật như gradient descentconvolutional neural networks (CNN) được áp dụng để tối ưu hóa quá trình học máy. Những phương pháp này không chỉ giúp tăng độ chính xác của mô hình mà còn giảm thiểu thời gian tính toán.

1.1. Phương pháp giải tích trong học máy

Phương pháp giải tích được sử dụng để phân tích và xử lý dữ liệu trong học máy. Các kỹ thuật như phép tích chậpmạng nơ-ron tích chập giúp trích xuất các đặc trưng từ dữ liệu hình ảnh. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả trong việc xử lý các bài toán phức tạp như phân đoạn hình ảnhphân lớp nhị phân. Các mô hình được xây dựng dựa trên phương pháp giải tích thường có khả năng tổng quát hóa cao, giúp chúng hoạt động tốt trên các tập dữ liệu mới.

1.2. Tối ưu toán học trong học máy

Tối ưu toán học đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu suất của các mô hình học máy. Các thuật toán như gradient descentstochastic gradient descent được sử dụng để tìm kiếm các tham số tối ưu cho mô hình. Quá trình tối ưu hóa giúp giảm thiểu hàm mất mát, từ đó nâng cao độ chính xác của mô hình. Các kỹ thuật tối ưu hóa cũng giúp giảm thiểu hiện tượng overfitting, đảm bảo mô hình có khả năng tổng quát hóa tốt.

II. Phân lớp nhị phân và phân đoạn hình ảnh

Phân lớp nhị phânphân đoạn hình ảnh là hai bài toán chính được nghiên cứu trong luận án. Phân lớp nhị phân liên quan đến việc phân loại dữ liệu vào hai lớp khác nhau, trong khi phân đoạn hình ảnh tập trung vào việc chia nhỏ hình ảnh thành các vùng có ý nghĩa. Cả hai bài toán đều sử dụng các kỹ thuật học máy như mạng nơ-ron tích chậphọc sâu để đạt được kết quả chính xác. Các phương pháp này không chỉ giúp cải thiện độ chính xác mà còn giảm thiểu thời gian tính toán.

2.1. Phân lớp nhị phân trong học máy

Phân lớp nhị phân là quá trình phân loại dữ liệu vào hai lớp khác nhau dựa trên các đặc trưng của dữ liệu. Các kỹ thuật như máy vectơ hỗ trợ (SVM)mạng nơ-ron tích chập được sử dụng để xây dựng các mô hình phân lớp. Các mô hình này được đánh giá dựa trên các thước đo độ chính xác như độ chính xác cân bằng (balanced accuracy)đường cong ROC (Receiver Operating Characteristic). Phân lớp nhị phân có nhiều ứng dụng thực tế như nhận dạng khuôn mặt, phát hiện email spam, và chẩn đoán bệnh tự động.

2.2. Phân đoạn hình ảnh trong học máy

Phân đoạn hình ảnh là quá trình chia nhỏ hình ảnh thành các vùng có ý nghĩa dựa trên các đặc trưng như màu sắc, cường độ, và kết cấu. Các kỹ thuật như mạng nơ-ron tích chậphọc sâu được sử dụng để thực hiện phân đoạn hình ảnh. Các mô hình phân đoạn hình ảnh được đánh giá dựa trên các thước đo như khoảng cách JaccardIntersection Over Union (IOU). Phân đoạn hình ảnh có nhiều ứng dụng trong y tế, như phân đoạn mạch máu và phân đoạn khối u.

III. Học máy và toán học ứng dụng

Học máytoán học ứng dụng là hai lĩnh vực chính được kết hợp trong luận án để giải quyết các bài toán phức tạp. Học máy cung cấp các kỹ thuật để xây dựng và tối ưu hóa các mô hình, trong khi toán học ứng dụng cung cấp các công cụ để phân tích và cải thiện hiệu suất của các mô hình này. Sự kết hợp này giúp tạo ra các mô hình học máy có độ chính xác cao và khả năng tổng quát hóa tốt.

3.1. Học máy trong phân tích dữ liệu

Học máy được sử dụng để phân tích và xử lý dữ liệu trong các bài toán như phân lớp nhị phânphân đoạn hình ảnh. Các kỹ thuật như mạng nơ-ron tích chậphọc sâu giúp trích xuất các đặc trưng từ dữ liệu và xây dựng các mô hình dự đoán. Các mô hình này được đánh giá dựa trên các thước đo độ chính xác như độ chính xác cân bằngđường cong ROC. Học máy có nhiều ứng dụng thực tế trong các lĩnh vực như y tế, tài chính, và công nghệ thông tin.

3.2. Toán học ứng dụng trong học máy

Toán học ứng dụng cung cấp các công cụ để phân tích và cải thiện hiệu suất của các mô hình học máy. Các kỹ thuật như tối ưu hóaphân tích dữ liệu giúp tìm kiếm các tham số tối ưu cho mô hình và giảm thiểu hàm mất mát. Toán học ứng dụng cũng giúp đảm bảo rằng các mô hình học máy có khả năng tổng quát hóa tốt và không bị overfitting. Sự kết hợp giữa học máy và toán học ứng dụng giúp tạo ra các mô hình có độ chính xác cao và hiệu suất tốt.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Kiến thức chuẩn bị. Trình bày một cách tổng quan về học máy, các kiến thức của giải tích, tối ưu và xác suất thống kê mà sẽ được sử dụng trong các chương tiếp theo. Chương 2: Độ chính xác của máy phân loại nhị phân. Trình bày ba kết quả: - Kết quả thứ nhất là các bất đẳng thức liên hệ các thước đo độ chính xác: diện tích của miền nằm dưới đường ROC (AUC ROC-Area Under the Curve ROC), độ chính xác cân bằng cao nhất (MBA-Maximal Balanced Accuracy ) và độ chính xác có trọng cao nhất (MWA-Maximal Weighted Accuracy).

Các bất đẳng thức này cho thấy ba thước đo đó có thể dùng thay thế cho nhau để đánh giá độ chính xác của một máy phân loại nhị phân vì nếu một trong những thước đo dần đến 1 thì các thước đo khác cũng dần đến 1. - Kết quả thứ hai là về tính tối ưu của máy xác suất thực và tính lồi của đường ROC của máy xác suất thực. Kết quả này giúp chúng ta hiểu vì sao các đường ROC của các máy phân loại nhị phân mà chúng ta gặp trong các công bố trên thế giới nói chung có dáng điệu gần lồi: vì các máy tối ưu có đường ROC lồi, nên các máy được tạo bởi các quá trình học máy khá tốt, đạt gần tới tối ưu cũng có đường ROC gần lồi. - Kết quả thứ ba là một công thức về giới hạn tác dụng của phương pháp biểu quyết trong việc tăng cường độ chính xác của máy phân loại nhị phân.

Ý nghĩa của kết quả này là bằng phương pháp biểu quyết, nói chung ta tăng được độ chính xác của máy, nhưng dù số máy tham dự biểu quyết có tiến tới vô cùng thì độ chính xác qua việc biểu quyết cũng không thể tăng đến 100%. 17 n Chương 3: Ảnh hưởng của hàm mất mát đến các bài toán phân loại nhị phân. Trình bày các kết quả: - Khẳng định rằng: Trong phân lớp nhị phân, hàm mất mát bình phương và hàm cross-entropy là hai hàm mất mát mà các máy làm tối thiểu hóa mất mát theo các hàm đó chính là các máy xác suất thực (là loại máy được định nghĩa ở chương 2 và được chứng minh là máy tối ưu). - Các hàm mất mát siêu-lồi cũng dẫn đến các nghiệm cực tiểu là các máy tối ưu về độ chính xác.

Các máy đó chính là các biến đổi tham số của các máy xác suất thực. Kết quả này giúp chúng ta yên tâm về việc lựa chọn xây dựng các hàm mất mát siêu-lồi ví dụ như hàm bậc 4 cho học máy, thay vì dùng các hàm mất mát cổ điển như là cross-entropy và hàm mất mát bình phương. - Tính chất lồi của hàm mất mát là tính chất quan trọng, nếu thiếu nó thì quá trình học máy có thể bị rơi vào các bẫy, tức là rơi vào những nơi mà máy tương ứng không phải là máy có độ chính xác mong muốn. Điều này cho chúng ta một nguyên tắc quan trọng khi thiết kế hàm mất mát: cần phải dùng hàm lồi.

Chương 4: Tối ưu hóa phân đoạn hình ảnh bằng biểu quyết tô-pô. - Đưa ra một phương pháp mới về biểu quyết để tối ưu hóa phân đoạn hình ảnh, gọi là biểu quyết tô-pô. Phương pháp này gồm có 3 dạng: Dạng đơn giản nhất, dạng địa phương và dạng kết hợp cả tô-pô và số học. - Chứng minh phương pháp biểu quyết tô-pô hợp lý và cho kết quả tốt hơn phương pháp biểu quyết số học cổ điển trong nhiều trường hợp.

Vì vấn đề trong trường hợp tổng quát rất phức tạp về mặt lý thuyết toán học, nên ở phần này chúng tôi xét các trường hợp một chiều và hai chiều. - Xây dựng nhiều mô hình học máy cho ba vấn đề phân đoạn hình ảnh khác nhau (bài toán phân đoạn khuôn mặt người trong ảnh kĩ thuật số, bài toán phân đoạn muối trong ảnh địa chấn và bài toán phân đoạn mạch máu trong ảnh võng mạc). Ba bài toán này được chọn trong số các bài toán nổi tiếng trên thế giới. Trong cả ba trường hợp, các thống kê kết quả của chúng tôi cho thấy phương pháp biểu quyết tô-pô cho kết quả vượt trội hơn phương pháp biểu quyết số học cổ điển.

Công bố khoa học liên quan tới luận án Các kết quả trình bày trong luận án này đã được đăng trên 2 bài báo ở các tạp chí quốc tế có trong danh mục SCIE và Scopus, 2 bài báo ở các kỷ yếu hội nghị khoa học quốc tế. Ngoài ra, có thêm một kết quả nhỏ trong luận án này (một công thức giới hạn của độ chính xác qua biểu quyết) được trình bày tại một hội nghị quốc tế. 19 n Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 1.1 Mô hình chung của quá trình học máy Nói một cách toán học, một chương trình máy tính cổ điển có thể được biểu diễn như là một ánh xạ M :Ω→R từ tập đầu vào Ω đến tập đầu ra R. Ví dụ như, đầu vào v ∈ Ω là một văn bản, đầu ra r = M (v) ∈ R là các lỗi chính tả được chương trình phát hiện trong văn bản đó.

Một chương trình có học máy cũng là một ánh xạ có dạng M : Θ × Ω → R, trong đó ngoài tập đầu vào Ω và tập đầu ra R còn có một tập Θ nữa, gọi là tập các tham số có thể học (learnable parameters), tức là có thể thay đổi qua một “quá trình học”. Với mỗi θ ∈ Θ cố định thì ta được một “máy cổ điển” Mθ tương ứng: Mθ (v) = M (θ, v). Quá trình học của máy M chính là quá trình thay đổi và chọn lựa θ sao cho có được một máy Mθ “thông minh”, làm được công việc yêu cầu một cách tốt nhất có thể. Một ý tưởng chính của các nhà tiên phong trong AI là thiết kế máy biết học dựa trên mô phỏng bộ não, quá trình suy nghĩ và học tập của con người và động vật.

Đặc biệt là, máy cũng có các nơ-ron (neuron). Ngày nay, người ta đã thiết kế ra nhiều kiểu mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) khác nhau, ví dụ như mạng nơ-ron dạng tích chập (CNN) phổ biến trong xử lý ảnh, mạng nơ-ron hồi quy (RNN) phổ biến trong xử lý chuỗi thời gian, v. Một mạng nơ-ron nhân tạo được minh họa như trong Hình 1.1, bao gồm các nơ-ron nhân tạo, là chỗ chứa thông tin (đầu vào, đầu ra, và trung gian trong quá trình xử lý). Các đường kết nối giữa các nơ-ron (axon), chính là các hàm số để tính toán với các dữ liệu đầu vào và trung gian.

Các hàm số này có các tham số có thể điều chỉnh, và đó chính là các thành phần của không gian tham số Θ. 20 n Các nơ-ron được phân thành các lớp, tương tự như trong não bộ của người. mạng nơ-ron càng có nhiều lớp, càng có nhiều nơ-ron và các đường kết nối, thì càng phức tạp và càng có khả năng học để làm những việc phức tạp. Việc thiết kế và dạy học những mạng nơ-ron nhiều lớp được gọi là học sâu.1: Sơ đồ mạng nơ-ron: các nút tròn là “nơ-ron”, các đường nối là “axon”.

Thực ra cho đến cách đây một thập kỷ, những thuật toán phổ biến nhất cho học máy, ví dụ như thuật toán Máy vec-tơ hỗ trợ (SVM - Support Vector Machine), còn chưa dùng đến khái niệm “mạng nơ-ron”, tuy rằng khái niệm này có từ những năm 1960. Khái niệm “mạng nơ-ron” chỉ trở nên thật sự phổ biến khi người ta thiết kế được các mạng nơ-ron có nhiều lớp và các phương pháp học sâu. Việc học sâu cho ra các kết quả rất mạnh, nhưng nó đòi hỏi các máy tính hiệu suất cao, có khả năng tính toán song song (parallel processing), và chỉ mới trở nên phổ biến hơn các phương pháp học máy khác trong thập kỷ 2010. Đến ngày hôm nay, hầu hết các chương trình học máy quan trọng nhất và hiệu quả nhất đều dựa trên học sâu, cũng tương tự như ti-vi kỹ thuật số đã thay thế hoàn toàn ti-vi có ống tia ca-tốt (CRT-Cathode Ray Tube) vậy.

Sau khi đã thiết kế mạng nơ-ron của một máy AI, tức là tạo ra ánh xạ M :Θ×Ω→R (1.1) từ tích của tập tham số Θ và tập dữ liệu Ω vào tập đầu ra R, ta cần huấn luyện máy. Quá trình học máy là quá trình thay đổi dần các tham số qua từng bước 21 n thời gian (từng bước học), θ = θ0 7→ θ1 7→ · · · 7→ θn 7→ θn+1 7→ · · · (1.2) theo một quy trình (phương pháp, thuật toán huấn luyện) nào đó, nhằm tìm ra một giá trị tham số θn sau một số hữu hạn các bước học, với một máy Mθn “đủ thông minh” như mong muốn. Tại thời điểm ban đầu θ0 có thể bằng 0 (một điểm gốc của không gian các tham số, ở đó máy chưa biết gì hết, như một “tờ giấy trắng”), hoặc được chọn ngẫu nhiên, hoặc đã qua huấn luyện trước đó cho cùng một vấn đề, hoặc đã qua huấn luyện trước đó nhưng cho việc giải quyết một vấn đề khác. Khi người ta dùng tham số của một máy MA đã được học để giải quyết vấn đề A làm xuất phát điểm cho một máy MB cần được học để giải quyết vấn đề B , thì người ta gọi đó là phương pháp học chuyển giao (transfer learning).1) minh họa cụ thể cho việc học chuyển giao này.

A là vấn đề phân tách cô đọng các tính chất (distilled features) của tất cả các ảnh nói chung, và máy MA đã được học trên hàng triệu ảnh, còn vấn đề B là phân loại ảnh cho một bệnh ung thư hiếm nào đó, chỉ có vài chục cái ảnh làm ví dụ để học. Nếu chỉ dùng vài chục cái ảnh này làm dữ liệu cho học máy thì không đủ phong phú, nên trong trường hợp này người ta sẽ chuyển giao các thứ đã được học từ vấn đề A (máy đã biết phân tách các tính chất cô đọng của ảnh) sang học tiếp cho vấn đề B (xem những tính chất cô đọng nào của ảnh thì là dấu hiệu của ung thư). Sau mỗi bước học thứ n, để biết xem máy Mθn “đủ thông minh chưa” hay “có học được gì không”, ta phải kiểm tra (test) máy đó, tương tự như đối với học sinh khi đi học. Khi làm kiểm tra, ta đưa cho máy xử lý m đầu vào (input) x1 ,.

, xm , rồi chấm điểm các kết quả đầu ra (output) y1 = Mθn (x1 ), .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề "Phương Pháp Giải Tích Và Tối Ưu Toán Học Trong Phân Lớp Nhị Phân Và Phân Đoạn Hình Ảnh Học Máy" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp toán học ứng dụng trong lĩnh vực học máy, đặc biệt là trong phân lớp nhị phân và phân đoạn hình ảnh. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các kỹ thuật phân tích và tối ưu hóa mà còn chỉ ra cách áp dụng chúng vào các bài toán thực tiễn trong học máy. Những kiến thức này rất hữu ích cho những ai đang nghiên cứu hoặc làm việc trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ toán ứng dụng toán tử đơn điệu và một số ứng dụng, nơi bạn sẽ tìm thấy những ứng dụng cụ thể của toán tử đơn điệu trong các bài toán thực tế. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ toán ứng dụng tích phân mờ và ứng dụng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tích phân mờ và cách nó có thể được áp dụng trong các mô hình học máy. Cuối cùng, bạn cũng có thể khám phá Luận văn thạc sĩ toán ứng dụng bài toán riemann cho dòng nước nông với đáy gián đoạn, một nghiên cứu thú vị về ứng dụng của toán học trong các bài toán vật lý thực tiễn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của toán học ứng dụng trong học máy.