Chương 1: Cơ sở lý luận về tý giá và các phương pháp dự báo Như vậy căn cứ vào kết quả tính toán dự báo biến động tỷ giá trong thời kì nghiên cứu như sau: tỷ giá cân bằng theo tính toán GBP/USD=1.6330 thấp hơn tỷ giá trên thị trường một kboảng là 320 điểm. Sự khác biệt này là do thị trường đang định giá không chính xác. Vì vậy tý giá đồng GBP so với USD có xu hướng biến động giảm xuống. Thực tế sang quý 3 tỷ giá dã giảm xuống 1.6117, chứng minh cho kết luận dự báo trong quý 2.
+ Phương pháp mô hình hôi quy. Mô hình dự báo dựa trên những giả định về hành ví trong tương lai của các biển số kinh tế. Đứng trên góc độ toán thống kê, việc dự báo có thể dựa trên những nhân tô tác động đến tỷ giá một cách định lượng. Việc sử dụng mô hình hồi quy xem xét sự tác động dựa trên mối tương quan của một hoặc nhiều biến với tỷ giá hối đoái.
Nói chung mô hình càng nhiều biến số kinh tế thì càng phân ánh được những tác động tổng hợp của các nhân tổ lên tỷ giá, tuy nhiên đòi hỏi bộ đữ liệu càng lớn và việc xử lý càng phức tạp. Thông thường mô hình hồi quy xem xét sự tác động tương quan của hai đến ba biến số kinh tế. Ví dụ E(GBP/USD)= ap + aINT,+ a) INC,+ e, rong 46: INT_chénh lệch lãi xuất của đồng GBP so với USD INC_chénh lệch tăng trưởng thu nhập của hai nước (Anh so với Mỹ) aq, 1a hang s6 ai, a¿ đo lường sự nhạy cảm cua E (GBP/USD) đối với thay đổi trong INT va INC « 1a sai sé cla mé hinh. Cae hé sé ao, ay, a2 ¢6 duge nhờ phân tích hồi quy cho nên có thê được sử dụng dễ tiễn hành dự báo ty gid.
Để minh họa, giả định các giá trị như sau: ao =0,001; ai= - 0,8; a= 1. Các hệ số hồi quy có thể được giải thích như sau: Đối với 1% thay đổi trong chênh lệch lãi suất, đồng bảng Anh dự kiến giảm giá 0,8%, đối với 1% thay dai trong chênh lệch thu nhập, đồng bảng Anh thay đổi tăng 1% Mô hình dự báo như sau: Chương l: Cơ sở lý luận về tỷ giá và các phương pháp du bao LE(GBP/USD)= 0,002 — 0.8 INT, + INC, Để triển khai các dự báo, giá sử rằng phần trăm thay đổi quý gần đây nhất trong INT, la 4% va trong INC, 1a 2% như vậy dự báo cho tỷ giá E(GBP/USĐ) là: E(GBP/USD)= 0,002 - 0,8(4%)+ 2%= -1% Kết quả trên cho thấy với những đữ kiện hiện tại về lãi suất và tăng trưởng thu nhập, đẳng bảng Anh sẽ giảm giá khoảng 1% trong quý tới. - Ưu nhược điểm của phân tích cơ bản. Phương pháp cơ bản áp đụng các phương pháp phân tích toán học thống kê xác suất để đưa ra được các kết luận dự báo định lượng.
Phương pháp cơ bản tiến hành phân tích dựa trên cơ sở mỗi quan hệ khoa học giữa sự biến động tỷ giá và các biến số kinh tế. Tỷ giá của một đồng tiền phản ánh sức mạnh kinh tế của một quốc gia. Chính vì vậy các biến số kinh tế là nhân tổ trực tiếp gây nên sự thay déi trong tỷ giá. Cần một khoảng thời gian đủ để cho biến số kinh tế tác động đến tỷ giá, nên phương pháp này thích hợp cho dự báo tỷ giá trong khoảng thời gian đài, xác nhận xu hướng biến động dài hạn của tỷ giá Bên cạnh đó phương pháp cơ bán cũng chứa đựng nhiều nhược điểm.
Thời điểm tác động không chắc chắn, đối với mỗi biễn số kinh tế sẽ tác động đến sự biến động tý giá, nhưng thời điểm tác động thì không thế biết chính xác. Bó qua các nhân tổ khác có liên quan, các nhân tố mang tính định tính nên không đễ dàng lượng hóa và đưa vào mô hình được. Ngoài việc dự báo biến động tỷ giá, ta còn phải dự báo cả những thay đổi trong biến số kinh tế. Vì vậy sẽ làm tăng sai số trong các kết luận dự báo.
Phương pháp dự báo kỹ thuật - Khai niệm: Phân tích kỹ thuật trong dự báo tỷ giá là tiến trình phân tích giá trong quá khứ nhằm xác định giá tương lai có thể xảy ra. Các nhà phân tích kỹ thuật tin rằng “lịch sử sẽ lặp lại chính bản thân mình”. Bản chất con người phần nào có tính kiên định và có xu hướng phản ứng theo nhưng cách nhất định trước những tình huỗng tương tự nhau. Bằng cách nghiên cứu ban chất của những bước 20 Chương L: Cơ sở lý luận về tỷ giá và các phương pháp dự báo ngoặt đổi chiều thị trường trước đây, có thể người ta sẽ phát hiện những nét đặc trưng giúp xác định các định và đáy của thị trường.
Phân tích ÿ thuật vì vậy dựa trên giả định rằng con người sẽ tiếp tục lặp lại những sai lầm như họ đã mắc trong quả khứ. Hiểu một cách rộng nhất thì phân tích kỹ thuật luôn có gắng nghiên cứu tinh trang của toàn thị trường hay của mỗi cặp tý giá với mục đích là nhằm dự báo tỷ giá tương lai bằng cách dựa trên những kinh nghiệm có được với các hình mẫu kỹ thuật (hay mô hình kỹ thuật) thị trường đã xuất hiện trong quá khứ và áp dụng lại khi có mô hình tương tự xuất hiện. Giả thuyết căn bản trong phân tích kỹ thuật là những kiến thức đã có về giá và hình mẫu đồ thị trong quá khứ sẽ được sử dụng nhằm xác định giá có xu thế như thế nào trong tương lai đối với mỗi thị trường cụ thể. Theo Edward và Magee định nghĩa trong cuốn sách “ Technical Analysis of Stock Trend” thì “Phân tích kỹ thuật là môn khoa học của sự ghi nhận lại, thường là dưới dạng đề thị, những hoạt động giao địch diễn ra trong quá khứ gây lên những thay đối vệ giá, khối lượng giao dịch.của một tài sản bất kì hay với chung toàn bộ thị trường và sau đó sẽ dụa trên “bức tranh về quá khứ” đó dé suy ludn ra xu thể có thể xảy ra trong tuong lai’ Nguyên tắc cơ bản của phân tích kỹ thuật trong dự báo tý giá cũng tương tự như phân tích kỹ thuật đối với cổ phiêu hoặc trong các thị trường tài chính khác.
Khác biệt chính yếu là giá của một đồng tiền luôn trong mối tương quan với giá của đồng tiền khác. Vì vậy, một xu hướng đi lên của tỷ giá của đô la Mỹ _ Franc Thuy Sĩ có thể là tăng đối với đồng Mỹ nhưng lại giảm đối với đồng Thụy Sĩ. Trong khi đó, khi vàng hoặc chứng khoán giảm giá, chúng giảm giá đối với tất cả mọi người. Có hai câu hỏi cần được nhà đầu tư hoặc đầu cơ tiền tệ cần trả lời: thứ nhất, nên mua hoặc bán đồng tiền nào? Thứ hai nên mua hoặc bán với cặp tý giá chéo nào? Nói cách khác, bước thứ nhất xác định đồng tiền nào nói chung đang mạnh lên so với hầu hết các đồng tiền khác.
Và sau đó cố gắng xác định tỷ giá chéo nào hay mối quan hệ với đồng tiền nào mà nó sẽ mạnh nhất trong quan hệ so sánh. Các nhà đầu tư dài hạn cũng nên tính đến vấn dé chênh lệch lãi suat. 21 Chương 1: Cơ sở lý luận về tý giá và các phương pháp dự báo Có 3 giả định làm cơ sở cho việc tiếp cận phân tích kỹ thuật: + Biến động thị trường phản ánh tắt cả + Giá địch chuyển theo xu thé chung + Lịch sử sẽ tự lặp lại Nghệ thuật phân tích kỹ thuật là cổ gắng xác định những thay đổi trong xu hướng và cỗ gắng duy trì khoản đầu tư hay vị thế giao dich cho đến khi có các chứng cứ đủ mạnh chứng minh rằng xu thế đang bị đảo ngược. Trong phân tích kỹ thuật, chứng cử cung cấp nhờ nhiều công cụ chỉ dẫn và các nguyên tắc.
Chúng bao gồm mô hình gid (price pattern), duong xu hudng (trendlines), các chỉ số kỹ thuật (technical indiator). - Các biểu đề về tý giá: Đây là một lĩnh vực không thé thiếu của phân tích kỹ thuật, giá trị của nó là giúp chúng ta thấy sự tôn tại các xu hướng của thị trường, tạo ra thuận lợi cho việc nghiên cứu và chỉ ra sớm nhất khi các xu hướng này đổi chiều. Đó chính là mục tiêu quan trọng mà các nhà kinh đoanh cần hướng đến. Một số biểu đỗ giá quan đang sử dụng trong phân tích kỹ thuật + Mô hình đầu và vai: (head&shoulders) S-H-S: Mô hình này được đặt thù bởi 3 đỉnh điểm nỗi bật của thị trường, cái đầu đỉnh giữa cao hơn các đỉnh hai bên, một đường viền cổ được vẽ đưới các điểm đáy phản hồi cắt ngang, sự dừng lại dưới đường viền cổ hoàn tất việc tạo lập mô hình và cho thấy dấu hiệu về sự đảo chiều quan trọng của thị trường còn nếu đường cô không bị phá vỡ thì tý giá có thể biến động tăng hoặc cầm chừng.
Nhà đầu cơ sẽ kết thúc vị thế bán nếu như đường viền cổ chưa bị bẻ gãy vì có khả năng tỷ giá sẽ đi lên để bảo vệ đường viễn cổ, Còn nếu đường viền cổ bị bẻ gãy thì nhà đầu cơ sẽ bán ngoại tệ với số lượng lớn để thu lời (Hình: 1.4) + Mô hình vai đầu vai ngược: Là mô hình phân chiếu của mô hình đầu vai đầu. Nếu đường đáy hình thành là tỷ giá xuống tới mức thấp nhất thì sẽ có dấu hiệu tý giá tăng lên đột ngột, nhà đầu cơ sẽ thực hiện vị thế mua vào (Hình 1.5) 22 _Chương 1: Cơ sở lý luận về tỷ giá và các phương pháp dự báo Hình 1.4: Mô hình vai đầu vai Hình 1.5: Mô hình vai đầu vai ngược _————————-Ì — + Mô hình song đính: Mô hình song đỉnh hình thành khi đường biếu diễn sự biến động của giá hình thành hai đỉnh trên biều đồ. Mô hình này chỉ hoàn thiện khi giá rơi xuống dưới mức sàn đáy (điểm dưới cùng của đáy) của toàn bộ mô hình. Mô hình song đỉnh là mô hình thể hiện sự đảo ngược của xu hướng tăng giá, nó đánh đấu quá trình chuẩn bị cho xu hướng đi xuống của xu hướng tăng giá trong hiện tại (nó báo hiệu cho một thị trường giảm giá).
Vì đây là mô hình rất hay thường gặp và rất dễ nhận ra nên khi nhận định về thị trường chúng ta nên xem xét một cách cần thận (Hình 1.6: M6 hinh song dinh Hinh 1.7: M6 hinh song day + Mô hình song đáy: Mô hình song đáy hình thành hai điểm đáy liên tiếp trên cùng một để thị.