Chương 1: Phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Chương 3: Giải pháp phòng ngừa trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. MỤC LỤC CHƯƠNG1.
PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại .1 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng .2 Một số dấu hiệu cơ bản để nhận biết rủi ro tín dụng .3 Hậu quả của rủi ro tín dụng .2 Phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại .1 Khái niệm phòng ngừa rủi ro tín dụng .2 Vai trò của công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng .3 Nội dung phòng ngừa rủi ro tín dụng .4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng. THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM .1 Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 20 Khóa luận Nghiên cứu 2.1 Sự hình thành và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam .2 Sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp&Phát triển nông thôn Việt Nam .3 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam .4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam .2 Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam .1 Mô hình phòng ngừa rủi ro tín dụng .2 Cơ chế và chính sách tín dụng đối với khách hàng .3 Quy trình nghiệp vụ tín dụng .4 Hệ thống chấm điểm và xếp hạng khách hàng .5 Thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng. 38 Thang Long University Library 2.6 Phương thức cho vay và cơ chế tín dụng nông nghiệp - nông thôn .7 Tổ chức phân loại nợ và quản lý nợ xấu .8 Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam .9 Trích lập dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng .3 Đánh giá thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam .1 Những kết quả đạt được .2 Những hạn chế .3 Nguyên nhân của những hạn chế. GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM .1 Định hướng hoạt động phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
65 Khóa luận Nghiên cứu 3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh .2 Định hướng phòng ngừa rủi ro tín dụng .2 Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam .1 Tăng cường hiệu quả của việc thẩm định hồ sơ cho vay .2 Tăng cường cho vay có bảo đảm bằng tài sản, bảo lãnh và bảo hiểm .3 Nâng cao hiệu quả trong hoạt động kiềm soát tín dụng .4 Thực hiện tốt việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, thu hồi nợ đã xử lý rủi ro .5 Nâng cao chất lượng cán bộ của Ngân hàng .6 Tăng cường nhận biết dấu hiệu và cảnh báo sớm .1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước .2 Kiến nghị với Nhà nước. 75 DANH MỤC VIẾT TẮT CBTD : Cán bộ tín dụng CĐTD : Chấm điểm tín dụng CIH : Trung tâm điều hành CIC : Trung tâm thông tin tín dụng DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ DNNN : Doanh nghiệp nhà nước DPC : Dự phòng chung DPCT : Dự phòng cụ thể HSX CN : Hộ sản xuất cá nhân HĐQT : Hội đồng quản trị Khóa luận Nghiên NHNN : Ngân hàngcứu Nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại NHNNo&PTNT VN : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam RRTD : Rủi ro tín dụng XLRR : Xử lý rủi ro TCTD : Tổ chức tín dụng TTTD : Thông tin tín dụng TSĐB : Tài sản đảm bảo PGD : Phòng giao dịch PGĐ : Phó giám đốc QĐ : Quyết định Thang Long University Library DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại NHNNo&PTNT VN giai đoạn 2010 – 2012 .2 Tình hình hoạt động tín dụng tại NHNNo&PTNT VN giai đoạn 2010 – 2012 .3 Xếp hạng doanh nghiệp theo mức độ rủi ro .4 Hệ thống các chỉ tiêu xếp hạng tín dụng .5 Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính .6 Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp.7 Tình hình dự nợ cho vay phân theo nhóm nợ.8 Tình hình nợ quá hạn tại NHNNo&PTNT VN giai đoạn 2010-2012.9 Nợ quá hạn phân theo loại khách hàng.10 Tỷ trọng nợ xấu phân theo từng nhóm nợ .11 Tỷ trọng nợ xấu phân theo từng nhóm nợ .12 Tình hình nợ xấu trên nợ quá hạn tại NHNNo&PTNT VN. 49 Khóa luận Nghiên cứu Bảng 2.13 Tình hình thu nợ đã xử lý rủi ro theo khu vực tại NHNNo&PTNT VN.1 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp&Phát triển Nông Thôn .2 Hệ thống thông tin rủi ro tín dụng. PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Hoạt động kinh doanh của ngân hàng rất đặc biệt và nhạy cảm, đóng vai trò trung gian, liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế và cũng chịu khá nhiều ảnh hưởng bởi những yếu tố khách quan và chủ quan.
Ngoài ra ngân hàng thường có đặc điểm là có hệ số nợ cao, do đó trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng tiềm ẩn khá nhiều rủi ro, nhất là rủi ro tín dụng. Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng, tuy nhiên, trong khuôn khổ đề tài có thể định nghĩa rủi ro tín dụng là rủi ro về sự tổn thất tài chính (trực tiếp hoặc gián tiếp) xuất phát từ việc người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc mất khả năng thanh toán. Điều này có ý nghĩa là rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ gốc, lãi hoặc cả gốc lẫn lãi của khoản vay; hoặc việc thanh toán khoản vay của khách hàng không đúng kỳ hạn. Trong tài liệu “ Công nghệ ngân hàng dành cho các nước đang phát triển”, rủi ro tín dụng được định nghĩa là thiệt hại kinh tế của ngân hàng do một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng không hoàn trả được nợ vay ngân hàng.
Khóa luận Nghiên cứu Theo Thomas P.Fitch thì rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thoả thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay ngân hàng. Còn theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN, “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD khi khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thưc hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.” Như vậy, việc khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ các khoản nợ vay sẽ làm giảm thu nhập của ngân hàng, không những thế ngân hàng vừa phải trả tiền gốc và lãi khi huy động cho vay vừa phải mất chi phí để huy động nguồn khác bù đắp. Chưa kể ngân hàng cũng phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụng khi khách hàng không trả nợ đúng hạn, điều này cũng làm tăng chi phí cho ngân hàng. Nói chung, rủi ro tín dụng lúc nào cũng gây cho ngân hàng nhiều tổn thất về mặt tài chính.1 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng A.
Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan - Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định: + Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới 1 Thang Long University Library Nền kinh tế Việt Nam còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp và công nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu…) vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu. Ngành dệt may trong một số năm gần đây đã gặp không ít khó khăn vì bị khống chế hạn ngạch làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và của các ngân hàng cho vay nói chung. Ngành thuỷ sản cũng gặp nhiều lao đao vì các vụ kiện bán phá giá tại thị trường Mỹ những năm vừa qua. Không chỉ xuất khẩu, các mặt hàng nhập khẩu cũng dễ bị tổn thương không kém.
Mặt hàng sắt thép cũng bị ảnh hưởng của giá thép thế giới. Việc tăng giá phôi thép làm cho một số doanmh nghiệp sản xuất thép trong nước phải ngưng sản xuất do chi phí giá thành rất cao trong khi không tiêu thụ được sản phẩm. + Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hoá tài chính, hội nhập quốc tế Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các NHTM trong nước Khóa luận Nghiên cứu và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị ngân hàng nước ngoài thu hút.
+ Sự tấn công của hàng nhập lậu Việt Nam với hàng trăm km biên giới trên bộ và trên biển cùng địa hình phức tạp và tình hình đời sống nghèo khó của dân cư vùng biên giới, cuộc chiến buôn lậu đã kéo dài dai dẳng từ nhiều năm nay mà kết quả là hàng lậu vẫn tràn lan tại các thành phố lớn, làm điêu đứng các doanh nghiệp trong nước và các ngân hàng đầu tư vốn cho các doanh nghiệp này. Các mặt hàng kim khí điện máy, gạch men, vải vóc, quần áo, mỹ phẩm, thiết bị điện tử,. là những ví dụ tiêu biểu cho tình hình buôn lậu ở nước ta.