Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò huyết mạch trong việc phân bổ vốn và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia. Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế, các tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gia tăng cùng nhiều biến động rủi ro phức tạp. Do xuất phát điểm thấp và áp lực tăng trưởng lợi nhuận, công tác quản trị rủi ro tại nhiều NHTM trong nước thời gian qua chưa được đầu tư tương xứng, dẫn đến tình trạng nợ xấu gia tăng và khó kiểm soát.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNNo&PTNT VN - Agribank) là định chế tài chính giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn. Hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng quyết định trong cơ cấu thu nhập của ngân hàng (xấp xỉ 90% tổng thu nhập). Do đối tượng phục vụ chủ yếu thuộc khu vực nông nghiệp - nông thôn vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro thiên tai, biến động giá cả và phân tán về mặt địa bàn, công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng (RRTD) là nhiệm vụ sống còn đối với sự an toàn tài chính và phát triển bền vững của ngân hàng.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Luận giải và hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam giai đoạn 2010 – 2012, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại.
  3. Đề xuất các định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NHNNo&PTNT VN trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động cấp tín dụng tại NHNNo&PTNT VN.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Toàn hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
    • Về thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2010 – 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuẩn mực về rủi ro tín dụng:

  • Rủi ro tín dụng được định nghĩa là tổn thất tài chính (trực tiếp hoặc gián tiếp) phát sinh khi người đi vay không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng hạn theo hợp đồng tín dụng.
  • Khóa luận tham chiếu định nghĩa rủi ro tín dụng của Thomas P.Fitch, tài liệu "Công nghệ ngân hàng dành cho các nước đang phát triển", quan điểm chuẩn mực của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng và khái niệm theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN).
  • Các văn bản quy phạm pháp luật và quy chế nội bộ áp dụng:
    • Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Thông tư số 18/2007/TT-NHNN của NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng.
    • Quyết định số 5811/NHNN-TTGSNH ngày 27/02/2011 chấp thuận hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của NHNNo&PTNT VN.
    • Các quy định nội bộ của Agribank: Quyết định số 666/QĐ-HĐQT-TDNH (2010), Quyết định 1434/QĐ-HĐQT-TDDN (2010), Quyết định 130/QĐ-HĐQT-TD về quy tắc bảo đảm tiền vay, Quyết định 2473/NHNNo-TDHo, Văn bản số 3582/NHNo-TD.
    • Cơ sở kỹ thuật: Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ RMS (Risk Management System) và Module phân loại nợ trên nền tảng Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng IPCAS.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu kinh tế truyền thống và chuyên ngành ngân hàng:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết 25 năm và các văn bản chỉ đạo của Agribank giai đoạn 2010 – 2012.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích biến động tăng trưởng, thay đổi cơ cấu nguồn vốn, dư nợ tín dụng, thu nhập - chi phí, nợ quá hạn và nợ xấu qua các năm bằng số tuyệt đối và số tương đối.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá các chỉ số tài chính và phi tài chính theo mô hình chấm điểm tín dụng; phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn tới rủi ro.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ Báo cáo thường niên các năm 2010, 2011, 2012 của NHNNo&PTNT VN; Báo cáo tổng kết 25 năm hoạt động của NHNNo&PTNT VN; các số liệu tổng hợp từ Ban Tín dụng, Ban Kiểm tra - Kiểm soát nội bộ và Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC) thuộc NHNN.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Phòng ngừa rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại

Chương này tổng kết toàn diện lý luận về rủi ro tín dụng và các biện pháp kiểm soát trong hoạt động NHTM:

  • Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng:
    • Nguyên nhân khách quan: Biến động kinh tế vĩ mô và thị trường quốc tế (nhạy cảm của ngành dệt may, thép, thủy sản); áp lực tự do hóa tài chính; vấn nạn buôn lậu; sự thiếu quy hoạch đồng bộ trong phân bổ đầu tư; bất cập của môi trường pháp lý (sự thiếu hiệu lực trong việc xử lý tài sản bảo đảm, cơ chế cưỡng chế nợ chưa đồng bộ); công tác thanh tra, giám sát của NHNN và cơ chế cung cấp thông tin của Trung tâm CIC còn hạn chế.
    • Nguyên nhân chủ quan: Xuất phát từ khách hàng (doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, quản lý yếu kém, tài chính thiếu minh bạch, lập báo cáo hình thức; khách hàng cá nhân bị sụt giảm thu nhập hoặc rủi ro đạo đức); xuất phát từ phía ngân hàng (lỏng lẻo trong kiểm tra nội bộ, cán bộ suy thoái đạo đức hoặc yếu chuyên môn, buông lỏng theo dõi sau giải ngân, cạnh tranh không lành mạnh và thiếu hợp tác chia sẻ thông tin liên ngân hàng).
  • Dấu hiệu nhận biết và cảnh báo sớm: Tổng hợp các dấu hiệu cảnh báo rủi ro qua ngành nghề, chiến lược kinh doanh, báo cáo tài chính (hạch toán sáng tạo, rút quá số dư liên tục, sụt giảm doanh số luân chuyển tài khoản) và dấu hiệu phát sinh trong quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng.
  • Hậu quả của rủi ro tín dụng: Làm tăng chi phí, bào mòn lợi nhuận qua trích lập dự phòng, đe dọa thanh khoản và an toàn hệ thống, làm giảm hiệu lực chính sách tiền tệ của Nhà nước.
  • Nội dung và nhân tố ảnh hưởng: Làm rõ quy trình kiểm soát RRTD gồm xây dựng chính sách tín dụng, quy trình nghiệp vụ, hệ thống chấm điểm khách hàng, kiểm tra độc lập, trích lập dự phòng rủi ro theo tỷ lệ quy định (nhóm 1 đến nhóm 5: 0%, 5%, 20%, 50%, 100% đối với dự phòng cụ thể và 0,75% đối với dự phòng chung), cùng các công cụ bảo hiểm, mua bán nợ.

Chương 2: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động và công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank giai đoạn 2010 – 2012:

1. Khái quát hoạt động kinh doanh của NHNNo&PTNT VN:

  • Quy mô mạng lưới năm 2012 đạt gần 2.300 chi nhánh/phòng giao dịch, gần 40.000 cán bộ nhân viên, tổng tài sản 617.859 tỷ đồng (tương đương 20% GDP), vốn điều lệ 29.605 tỷ đồng.
  • Danh mục sản phẩm bao gồm 36 sản phẩm huy động vốn, 44 sản phẩm tín dụng, dịch vụ bảo lãnh, thanh toán quốc tế, phát hành thẻ (10.830 nghìn thẻ, chiếm 20% thị phần; 2.100 máy ATM, chiếm 15% thị phần) và ngân hàng điện tử.

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank giai đoạn 2010 – 2012 (Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tăng trưởng 2011/2010 (%) Tăng trưởng 2012/2011 (%)
Tổng thu nhập 22.256 30.915 32.329 +38,90% +4,57%
Tổng chi phí 19.385 27.027 28.437 +39,42% +5,21%
Lợi nhuận sau thuế 2.871 3.888 3.892 +35,42% +0,10%
  • Tăng trưởng nguồn vốn huy động duy trì tích cực: Năm 2010 đạt 474.941 tỷ đồng; năm 2011 đạt 505.792 tỷ đồng (+6,50%); năm 2012 đạt 557.028 tỷ đồng (+10,13%).
  • Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế có sự dịch chuyển: Năm 2011 dư nợ doanh nghiệp chiếm 52,20%; đến năm 2012 giảm xuống còn 225.236 tỷ đồng (chiếm 46,88%). Ngược lại, dư nợ hộ gia đình và cá nhân năm 2012 tăng 20,41%, đạt 255.217 tỷ đồng (chiếm 53,12% tổng dư nợ).

2. Thực trạng mô hình và công cụ phòng ngừa rủi ro tín dụng:

  • Mô hình tổ chức: Tách bạch trách nhiệm giữa Ban Tín dụng (tham mưu chính sách, quản lý cấp toàn hệ thống), Ban Kiểm tra - Kiểm soát nội bộ tại Hội sở/chi nhánh và Trung tâm Điều hành Thông tin tín dụng (CIH).
  • Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ RMS: Đánh giá khách hàng tổ chức thành 10 nhóm mức độ rủi ro với thang điểm quy chuẩn:

Bảng 2: Thang điểm tổng hợp và phân loại xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Hạng Mức điểm đạt được Mức độ rủi ro tương ứng
AAA 92,4 – 100,0 Tối ưu - Rủi ro thấp nhất
AA 84,8 – 92,3 Ưu - Rủi ro thấp
A 77,2 – 84,7 Tốt - Rủi ro thấp
BBB 69,6 – 77,1 Khá - Rủi ro trung bình
BB 62,0 – 69,5 Trung bình khá - Khả năng trả nợ bảo đảm ở mức trung bình
B 54,4 – 61,9 Trung bình - Rủi ro cao, tự chủ tài chính thấp
CCC 46,8 – 54,3 Dưới trung bình - Xác suất vi phạm hợp đồng cao
CC 39,2 – 46,7 Xa dưới trung bình - Khả năng trả nợ kém, nguy cơ mất vốn ngắn hạn
C 31,6 – 39,1 Yếu kém - Ngân hàng mất nhiều công sức xử lý nợ
D < 31,6 Rất yếu kém - Nguy cơ mất vốn đặc biệt cao
  • Cơ cấu trọng số đánh giá chỉ tiêu phi tài chính:
    • Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN): Tình hình và uy tín giao dịch (33%), Năng lực quản lý (27%), Lưu chuyển tiền tệ (20%), Đặc điểm hoạt động khác (13%), Môi trường kinh doanh (7%).
    • Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD): Tình hình và uy tín giao dịch (33%), Năng lực quản lý (27%), Lưu chuyển tiền tệ (20%), Môi trường kinh doanh (7%), Đặc điểm khác (7%).
    • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DN ĐTNN): Năng lực quản lý (33%), Uy tín giao dịch (31%), Lưu chuyển tiền tệ (27%), Đặc điểm khác (8%), Môi trường kinh doanh (7%).
  • Tình hình nợ xấu và trích lập dự phòng: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ năm 2011 ở mức 6,19% và năm 2012 giảm nhẹ xuống 5,78%. Mức nợ xấu cao buộc ngân hàng gia tăng chi phí dự phòng rủi ro, ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế năm 2012.

3. Đánh giá chung:

  • Kết quả đạt được: Ban hành kịp thời hệ thống văn bản hướng dẫn nghiệp vụ theo chuẩn NHNN; ứng dụng RMS và module IPCAS tự động hóa phân loại nợ hàng ngày; thiết lập mạng lưới thu thập thông tin tín dụng từ trung ương đến cơ sở.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ nợ xấu vẫn vượt ngưỡng an toàn mục tiêu; chất lượng thẩm định tín dụng tại một số chi nhánh chưa đồng đều; thông tin khách hàng còn thiếu cập nhật; cơ chế xử lý tài sản bảo đảm còn vướng mắc về mặt thủ tục pháp lý.

Chương 3: Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Tác giả đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa RRTD:

  • Định hướng hoạt động: Mở rộng tín dụng an toàn, tập trung ưu tiên vốn cho nông nghiệp, nông thôn và nông dân; kiểm soát tốc độ tăng trưởng đi kèm với nâng cao chất lượng tín dụng; đẩy mạnh thu hồi nợ đã xử lý rủi ro.
  • Nhóm giải pháp đối với NHNNo&PTNT VN:
    1. Tăng cường hiệu quả thẩm định hồ sơ vay vốn: Phân tích sâu thực trạng tài chính, dòng tiền thực tế, không dựa hoàn toàn vào số liệu báo cáo do khách hàng lập; thẩm định chặt chẽ tính khả thi của phương án kinh doanh.
    2. Nâng cao hiệu quả bảo đảm tiền vay, bảo lãnh và bảo hiểm: Định giá tài sản bảo đảm chính xác, định kỳ đánh giá lại giá trị thị trường; tuân thủ tính pháp lý của hồ sơ thế chấp; đẩy mạnh việc mua bảo hiểm tài sản và bảo hiểm nông nghiệp.
    3. Tăng cường kiểm soát sau giải ngân: Giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn; duy trì việc kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình hoạt động của bên vay.
    4. Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng và thu hồi nợ xấu: Thực hiện trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định tại Quyết định 493; đẩy nhanh tiến độ xử lý và bán nợ tồn đọng.
    5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng: Bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp; đào tạo nâng cao kỹ năng phân tích tài chính và nhận định thị trường.
    6. Thiết lập hệ thống nhận biết và cảnh báo sớm: Chuẩn hóa các nhóm chỉ tiêu cảnh báo rủi ro về thị trường, tài chính và quan hệ tín dụng để can thiệp kịp thời trước khi khoản nợ chuyển nhóm xấu.
  • Kiến nghị vĩ mô:
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cổng thông tin CIC, nâng cấp đường truyền dữ liệu X25; hoàn thiện quy chế định mức tín nhiệm doanh nghiệp độc lập; tăng cường hiệu quả thanh tra chuyên ngành.
    • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm, trao quyền cưỡng chế thu hồi nợ rõ ràng hơn cho các tổ chức tín dụng; xây dựng cơ chế bảo hiểm nông nghiệp đồng bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh và công tác kiểm soát rủi ro của Agribank giai đoạn 2010 – 2012 với các số liệu cụ thể:

  • Đến năm 2012, Agribank đạt quy mô tài sản có 617.859 tỷ đồng; vốn điều lệ 29.605 tỷ đồng; tổng nguồn vốn huy động đạt 557.028 tỷ đồng (+10,13% so với 2011); tổng dư nợ cho vay đạt trên 480.000 tỷ đồng.
  • Thu nhập của ngân hàng năm 2011 đạt 30.915 tỷ đồng (tăng 38,90%), chi phí 27.027 tỷ đồng (tăng 39,42%), lợi nhuận sau thuế đạt 3.888 tỷ đồng. Năm 2012, thu nhập đạt 32.329 tỷ đồng (tăng 4,57%), chi phí đạt 28.437 tỷ đồng (tăng 5,21%), lợi nhuận sau thuế đạt 3.892 tỷ đồng.
  • Tỷ lệ nợ xấu được ghi nhận ở mức 6,19% vào năm 2011 và 5,78% vào năm 2012.

Giải pháp và kiến nghị

  • Xác lập 6 nhóm giải pháp thực thi trực tiếp tại ngân hàng: từ khâu thẩm định trước giải ngân, định giá và quản lý tài sản bảo đảm, giám sát dòng tiền sau giải ngân, trích lập dự phòng cụ thể và dự phòng chung theo đúng công thức $R = \max[0, (A - C)] \times r$, đến việc chuẩn hóa đạo đức cán bộ và vận hành hệ thống cảnh báo sớm.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế chia sẻ thông tin qua CIC và tháo gỡ điểm nghẽn pháp lý trong xử lý tài sản bảo đảm qua con đường tố tụng.

Đóng góp của tác giả

Khóa luận đã hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ xếp hạng tín dụng nội bộ RMS gồm 7 bước cụ thể; làm rõ cấu trúc trọng số của các chỉ tiêu phi tài chính áp dụng cho 3 loại hình doanh nghiệp (DNNN, DNNQD, DN ĐTNN); đồng thời làm rõ cơ chế vận hành của mô hình quản lý thông tin rủi ro tín dụng tập trung kết hợp phân tán (mô hình CIH - TPR) tại hệ thống Agribank.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu chỉ tiếp cận các số liệu tổng hợp cấp toàn hệ thống từ báo cáo công khai của Agribank và các nguồn tài liệu thứ cấp trong giai đoạn 2010 – 2012.
    • Tác giả tự nhận định còn hạn chế về kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm thực tiễn, nên chưa đi sâu phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại từng chi nhánh cụ thể hoặc từng phân khúc khách hàng chuyên biệt.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Đánh giá hiệu quả công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank theo các chuẩn mực Basel II, Basel III trong các giai đoạn kinh tế tiếp theo.
    • Phân tích chuyên sâu rủi ro tín dụng trong lĩnh vực cho vay tam nông (nông nghiệp, nông dân, nông thôn) theo các chuỗi giá trị và chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học ứng dụng; các cán bộ làm việc trong bộ phận quản trị rủi ro, phân tích tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Quy trình 7 bước chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp bằng hệ thống RMS tại Chương 2.
    • Bộ chỉ tiêu tài chính và bảng phân bổ trọng số các chỉ tiêu phi tài chính theo loại hình sở hữu doanh nghiệp.
    • Hệ thống dấu hiệu cảnh báo sớm rủi ro tín dụng và cơ cấu mô hình quản lý thông tin rủi ro (CIH - TPR).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận định nghĩa rủi ro tín dụng và phòng ngừa rủi ro tín dụng như thế nào? RRTD là nguy cơ tổn thất tài chính xuất phát từ việc bên vay không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi đúng kỳ hạn cam kết. Phòng ngừa RRTD là tổng thể các biện pháp, chính sách và quy trình do ngân hàng thiết lập nhằm hạn chế khả năng xảy ra tổn thất trong suốt quá trình cấp tín dụng, bảo đảm an toàn và hiệu quả kinh doanh.

2. Hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ RMS của Agribank xếp hạng doanh nghiệp thành mấy bậc và sử dụng thang điểm nào? Hệ thống RMS xếp hạng doanh nghiệp thành 10 nhóm mức độ rủi ro từ thấp đến cao gồm: AAA (92,4–100 điểm), AA (84,8–92,3), A (77,2–84,7), BBB (69,6–77,1), BB (62,0–69,5), B (54,4–61,9), CCC (46,8–54,3), CC (39,2–46,7), C (31,6–39,1) và D (< 31,6 điểm).

3. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể và dự phòng chung được áp dụng theo quy định nào trong khóa luận? Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Thông tư 18/2007/TT-NHNN: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể cho các nhóm nợ từ 1 đến 5 lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50% và 100% dựa trên giá trị khoản nợ sau khi đã khấu trừ giá trị tài sản bảo đảm. Tỷ lệ trích lập dự phòng chung là 0,75% tính trên tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.

4. Cơ chế quản lý hệ thống Thông tin tín dụng (TTTD) tại Agribank được tổ chức ra sao? Hệ thống TTTD của Agribank được tổ chức theo mô hình tập trung kết hợp phân tán, gồm Trung tâm Điều hành Thông tin tín dụng (CIH) đặt tại Hội sở chính làm kho lưu trữ dữ liệu trung tâm và các Bộ phận phòng ngừa, xử lý rủi ro (TPR) đặt tại các sở giao dịch, chi nhánh cơ sở để tiếp nhận, cập nhật và khai thác dữ liệu khách hàng.

5. Thực trạng nợ xấu và kết quả lợi nhuận sau thuế của Agribank trong giai đoạn 2011 – 2012 diễn biến ra sao? Năm 2011, tỷ lệ nợ xấu của Agribank là 6,19%, lợi nhuận sau thuế đạt 3.888 tỷ đồng. Năm 2012, tỷ lệ nợ xấu giảm về mức 5,78%, lợi nhuận sau thuế đạt 3.892 tỷ đồng (chỉ tăng nhẹ 4 tỷ đồng do áp lực gia tăng chi phí trích lập dự phòng và giảm lãi suất cho vay hỗ trợ nền kinh tế).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Duy Khanh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng triển khai tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam giai đoạn 2010 – 2012. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính, mô hình tổ chức kiểm soát rủi ro và quy trình xếp hạng nội bộ RMS, công trình đã chỉ rõ những thành tựu đạt được cũng như nguyên nhân khiến tỷ lệ nợ xấu gia tăng trong bối cảnh kinh tế suy thoái. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn cùng các kiến nghị vĩ mô nhằm tăng cường hiệu quả quản trị và phòng ngừa rủi ro tín dụng cho hệ thống Agribank.