CHƯƠNG I TỔNG LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG TÀI CHÍNH VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TÀI CHÍNH 1.1 Môi trường đầu tư và môi trường tài chính 1.1 Môi trường đầu tư Môi trường đầu tư là nơi tổng hòa các yếu tố bên ngoài liên quan đến hoạt động đầu tư như chính sách, kinh tế, chính trị, luật pháp văn hoá, xã hội và các yếu tố: cơ sở hạ tầng, năng lực thị trường, cả các lợi thế của một quốc gia có liên quan, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động đầu tư trong và ngoài nước tại một quốc gia. Những yếu tố này có mối quan hệ và tác động qua lại lẫn nhau. Một môi trường đầu tư thuận lợi sẽ tạo cơ hội và động lực cho các doanh nghiệp từ các doanh nghiệp nhỏ đến các công ty đa quốc gia đầu tư có hiệu quả, tạo nhiều việc làm và mở rộng hoạt động vì thế nó có vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và góp phần giảm nghèo. Khi phân tích môi trường đầu tư, có thể thấy được tính chất dài hạn và ngắn hạn của nó sẽ chi phối quyết định của nhà đầu tư.
Nếu lợi thế về môi trường đầu tư của một quốc gia hiện tại là mức lương thấp thì sự bất lợi của môi trường khi xét ở giác độ dài hạn là trình độ lao động thấp, không hiệu quả. Hoặc nếu các chính sách ưu đãi về thuế tạo nên những điểm hấp dẫn nhà đầu tư ở ngắn hạn thì về dài hạn, hệ thống luật pháp hoàn chỉnh rõ ràng mới là nhân tố tích cực để thu hút đầu tư. Các nhà đầu tư có tầm nhìn chiến lược ít quan tâm đến những ưu đãi về thuế hơn là quan tâm đến hệ thống luật pháp của nước chủ nhà. Môi trường đầu tư bao gồm: ¾ Môi trường tự nhiên như vị trí địa lý, tài nguyên,… là những nhân tố khách quan tác động đến hoạt động đầu tư.
Nước tiếp nhận đầu tư có vị trí địa lý thuận lợi, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú là một đặc điểm đầu tiên mà các nhà đầu tư quan tâm. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -3- ¾ Môi trường xã hội như môi trường pháp lý, kinh tế, tài chính, lao động,… Khi thực hiện đầu tư vào một quốc gia, để đảm bảo an toàn và hiệu quả của việc đầu tư, các nhà đầu tư phải nắm vững hệ thống luật pháp của nước tiếp nhận đầu tư. - Môi trường luật pháp: hệ thống luật pháp càng rõ ràng, chi tiết và ổn định càng tạo điều kiện cho nhà đầu tư dễ dàng hơn khi đầu tư vào quốc gia đó. Ngược lại, một hệ thống luật pháp rối rắm, phức tạp, mơ hồ và thường biến động dễ làm nản lòng các nhà đầu tư, ngay cả những người có thiện chí nhất.
- Môi trường kinh tế: các định hướng phát triển kinh tế của một quốc gia, hệ thống các lĩnh vực kinh tế… các quốc gia có đường lối kinh tế mở và các chính sách kinh tế thông thoáng tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư hơn là những nước có chính sách kinh tế đóng cửa. - Môi trường chính trị: sự nhất quán, ổn định trong cơ cấu, bộ máy chính trị của một quốc gia là một điều kiện thuận lợi cho bất cứ nhà đầu tư nào, cũng như làm cho họ thật sự an tâm khi tiến hành đầu tư. - Môi trường tài chính: các chính sách tài chính như chính sách thu chi tài chính, mở tài khoản vay vốn, lãi suất, chuyển lợi nhuận về nước… Nền tài chính quốc gia đánh giá qua các chỉ tiêu: cán cân thương mại quốc tế, cán cân thanh toán quốc tế, nợ quốc gia, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái và khả năng điều tiết của nhà nước, khả năng chuyển đổi của đồng tiền, hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng. Sự hoạt động của thị trường tài chính: thị trường chứng khoán, cho thuê tài chính, bất động sản… Hệ thống thuế và lệ phí: loại thuế, thuế suất và tính ổn định.
Khả năng đầu tư từ Chính phủ cho phát triển. - Môi trường cơ sở hạ tầng: hệ thống đường xá, cầu cống, sân bay, bến cảng… Mức độ thoả mãn các dịch vụ: điện, nước, bưu chính viễn thông, khách sạn… khả năng thuê đất và sở hữu nhà. Chi phí thuê đất, đền bù giải toả, thuê nhà, chi phí dịch vụ vận tải, điện, nước, điện, thoại, fax, internet… TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -4- - Môi trường lao động: nguồn lao động và giá cả nhân công lao động. Trình độ đào tạo cán bộ quản lý và tay nghề.
Cường độ lao động và năng suất lao động. Tính cần cù và kỷ luật lao động. Tình hình đình công bãi công. Hệ thống giáo dục và đào tạo.
Sự hỗ trợ của Chính phủ cho phát triển nguồn nhân lực. Cải thiện môi trường đầu tư phải thực hiện song song với việc tăng cường nguồn nhân lực. Lực lượng lao động lành nghề là điều kiện thiết yếu để tiếp thu những công nghệ mới có hiệu quả cao và một môi trường đầu tư tốt hơn sẽ làm tăng lợi suất đầu tư cho giáo dục, tăng cường các cơ chế để đảm bảo chất lượng và tạo dựng môi trường đầu tư lành mạnh cho những người cung ứng dịch vụ giáo dục và đào tạo. Trong phạm vi của đề tài này, tôi chỉ tập trung nghiên cứu về môi trường tài chính và tác động của nó đến sự phát triển kinh tế ổn định Quốc gia.2 Môi trường tài chính Môi trường tài chính là sự tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố tài chính gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nói một cách khái quát, môi trường tài chính là tập hợp những nhân tố vi mô và vĩ mô trong nền kinh tế, nó tác động một cách trực tiếp và gián tiếp đến các doanh nghiệp hoạt động trong đó. Có thể nói môi trường tài chính (bao gồm cả các yếu tố của môi trường luật pháp về tài chính) là môi trường ảnh hưởng gần như lớn nhất hay có thể nói là có tính chất quyết định đối với sự tồn tại, phát triển hay phá sản của một doanh nghiệp. Môi trường tài chính và cơ sở hạ tầng khi vận hành tốt thì thị trường tài chính sẽ kết nối doanh nghiệp với người cho vay và các nhà đầu tư, những người sẵn sàng cấp vốn cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và chia sẻ một phần rủi ro. Ngược lại tài chính và cơ sở hạ tầng không đủ sẽ gây trở ngại cho cơ hội, làm tăng chi phí và rủi ro cho các doanh nghiệp nhỏ cũng như các công ty đa quốc gia.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Các dấu hiệu môi trường tài chính bị ô nhiễm 1.1 Ô nhiễm môi trường tài chính Hiểu một cách tổng quát, ô nhiễm môi trường tài chính là những bất ổn trên thị trường, những bất bình đẳng giữa các nhà đầu tư gây nên tâm lý “e dè”, “chần chừ” khi ra quyết định bỏ vốn đầu tư, cũng như những hạn chế chủ quan hay khách quan về chính sách và gây ra những tác động xấu đến môi trường tài chính nói riêng và nền kinh tế của quốc gia nói chung.2 Các dấu hiệu môi trường tài chính bị ô nhiễm Tăng trưởng nóng và không ổn định Thị trường tài Môi trường Môi trường đầu chính bất ổn định tài chính bị tư bất bình đẳng ô nhiễm Chính sách kinh tế tài chính vĩ mô không thỏa đáng 1.1 Nền kinh tế tăng trưởng nóng và không ổn định Khi nền kinh tế tăng trưởng nhanh, thực tế cho thấy khó có thể giữ vững được ổn định trong dài hạn vì bản thân tăng trưởng kinh tế nhanh thường chứa đựng nhiều nhân tố gây mất cân đối dẫn tới khủng hoảng. Và ngược lại, nền kinh tế tăng trưởng quá chậm lại làm cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh gây trì trệ và làm hạn chế đầu tư. Sự tăng trưởng lúc nhanh lúc chậm như vậy đều có những ảnh hưởng không tốt đến nền kinh tế và bản thân nó cũng chứa đựng nhiều nguy cơ rủi ro làm cho các nhà đầu tư e ngại khi phải liều lĩnh bỏ vốn vào thị trường như thế. Đến lúc này, nền kinh tế sẽ rơi vào cảnh mở cửa nhưng không ai vào.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Thị trường tài chính bất ổn định Khi có sự thiếu đồng bộ trong việc phối hợp quản lý, điều hành giữa các kênh huy động và giữa các loại thị trường, khả năng tập trung, phân bổ, kiểm soát nguồn lực tài chính qua thị trường chưa thực sự hiệu quả đều gây ra bất ổn trên thị trường tài chính. Thị trường tài chính là nơi tạo lập và cung ứng vốn cho thị trường. Khi có một “trục trặc” nào đó xảy ra với thị trường tài chính thì nguồn vốn “thừa” và “thiếu” sẽ không bù đắp được cho nhau. Thông tin về nguồn vốn lúc này trở nên khó khăn và không hoàn hảo cho các nhà đầu tư.
Sự hạn chế trên thị trường chứng khoán cũng là một nguyên nhân. Nguồn tài chính được ví như là dầu bôi trơn hoạt động cho các doanh nghiệp và khi nền kinh tế ngày càng lớn mạnh, phức tạp, vận hành với tốc độ cao hơn thì đòi hỏi chất lượng dầu nhờn phải được nâng cấp lên nhiều hơn nữa. Nhưng làm thế nào để có thể nâng cao chất lượng của chúng khi mà tính bất ổn của nền kinh tế mà cụ thể là của thị trường tài chính ngày càng trở nên cao độ?. Với tính bất ổn như vậy các nhà đầu tư nắm giữ chứng khoán do các doanh nghiệp phát hành chỉ là những nhà đầu tư ngắn hạn, nhỏ lẻ, không đủ khả năng cung cấp nguồn vốn cho nền kinh tế vì họ sợ sẽ phải gánh chịu những biến động và những cú sốc từ thị trường.
Điều này sẽ khiến nguồn vốn mà họ cung ứng cho các doanh nghiệp trước đây bị tổn thất đáng kể. Ngoài ra, việc sử dụng các công cụ phái sinh vào những mục đích bất chính cũng làm làm tăng thêm những bất ổn cho thị trường tài chính và hậu quả nó sẽ làm đóng băng trên thị trường tín dụng dẫn đến các ngân hàng thương mại bị phá sản do mất khả năng thanh toán… 1.3 Chính sách kinh tế tài chính vĩ mô không thỏa đáng Chính sách tài khóa là một công cụ vĩ mô quan trọng để Nhà nước can thiệp vào nền kinh tế theo mục tiêu của mình. Nó có vai trò to lớn trong việc hỗ trợ, thúc đẩy tăng trưởng, đồng thời tạo ra môi trường kinh tế vĩ mô ổn định. Vì vậy một sai lầm trong việc điều hành chính sách tài khóa sẽ đem lại những kết quả ngược lại.