Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ vai trò then chốt đối với sự tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm tại nhiều quốc gia trên thế giới. Tại Hoa Kỳ, DNVVN chiếm khoảng 90% tổng số doanh nghiệp, trong khi tại Nhật Bản, tỷ lệ này lên tới 99,7% và tạo ra việc làm cho khoảng 70% lực lượng lao động. Tại Việt Nam, sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp mới thành lập và phong trào khởi nghiệp đã khẳng định vị trí quan trọng của khu vực kinh tế tư nhân. Tuy nhiên, phần lớn DNVVN phải đối mặt với nguy cơ giải thể hoặc ngừng hoạt động chỉ sau 1 đến 2 năm. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ năng lực cạnh tranh hạn chế trước các tập đoàn lớn, thiếu hụt kinh nghiệm quản trị và đặc biệt là sự thiếu hụt nghiêm trọng về nguồn vốn để đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ kỹ thuật, mua nguyên vật liệu và thuê nhân lực chất lượng cao.
Trước nhu cầu vốn bức thiết của DNVVN, các ngân hàng thương mại (NHTM) đã xác định đây là phân khúc khách hàng tiềm năng nhằm gia tăng thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ tài chính liên quan. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) nói chung và Ngân hàng Á Châu Chi nhánh Thăng Long nói riêng, hoạt động cấp tín dụng cho DNVVN được chú trọng đẩy mạnh. Nhằm phân tích thực trạng, làm rõ những mặt đạt được cũng như các hạn chế còn tồn đọng trong công tác tín dụng đối với khối khách hàng này, tác giả Trần Thị Phương Thảo đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp: "Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Thăng Long".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được triển khai qua 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về ngân hàng thương mại và hoạt động cấp tín dụng đối với khách hàng DNVVN, cùng các chỉ tiêu và nhân tố tác động đến sự phát triển của hoạt động này.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng DNVVN tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Thăng Long, nhận diện ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy và hoàn thiện hoạt động tín dụng DNVVN tại Chi nhánh Thăng Long trong thời gian tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Thăng Long (địa chỉ tại số 10 Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội), với dữ liệu thực tiễn được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên lý thuyết ngân hàng thương mại hiện đại và các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước và ngành ngân hàng:
- Khái niệm và chức năng NHTM: NHTM là tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ với các nghiệp vụ chủ yếu gồm nhận tiền gửi, cấp tín dụng và làm trung gian thanh toán. Bên cạnh đó, ngân hàng thực hiện chức năng tạo phương tiện thanh toán và cung ứng các dịch vụ bổ trợ như bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính, tư vấn tài chính và kinh doanh ngoại hối.
- Tiêu chí phân loại DNVVN: Văn bản áp dụng định nghĩa DNVVN theo quy định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ, phân định rõ quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa căn cứ trên tiêu chí số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội và tổng nguồn vốn (hoặc tổng doanh thu) tương ứng với từng nhóm ngành nghề (Nông - Lâm - Thủy sản, Công nghiệp - Xây dựng, Thương mại - Dịch vụ).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển tín dụng:
- Chỉ tiêu định lượng: Tốc độ tăng trưởng dư nợ ($\text{Tăng trưởng dư nợ năm } n = [\text{Dư nợ năm } n / \text{Dư nợ năm } n-1] \times 100%$), vòng quay vốn tín dụng ($\text{Doanh số thu nợ} / \text{Dư nợ bình quân}$), tỷ lệ nợ quá hạn ($\text{Dư nợ quá hạn} / \text{Tổng dư nợ}$, yêu cầu kiểm soát dưới mức 3% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước), tỷ lệ nợ khó đòi, cơ cấu tài sản bảo đảm và khả năng sinh lời của đồng vốn cho vay ($\text{Thu lãi} / \text{Dư nợ cho vay bình quân}$).
- Chỉ tiêu định tính: Mức độ tuân thủ cơ sở pháp lý và quy chế nội bộ, tính chuẩn xác và chặt chẽ của hồ sơ hợp đồng tín dụng, cùng khả năng thích ứng của sản phẩm dịch vụ trước áp lực cạnh tranh trên thị trường.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Được phân tách thành 3 nhóm gồm: nhân tố từ phía ngân hàng (quy mô vốn, năng lực thu thập thông tin, chính sách cấp tín dụng, chất lượng nhân sự, nền tảng công nghệ thông tin và hoạt động marketing); nhân tố từ phía khách hàng (nhu cầu vốn, năng lực tài chính, tài sản thế chấp, tính minh bạch của hồ sơ); và nhóm nhân tố môi trường vĩ mô (chính sách tiền tệ, khung pháp luật, biến động kinh tế và trình độ văn hóa - xã hội).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng là phương pháp thu thập, phân tích - tổng hợp số liệu thứ cấp, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2014–2018) và so sánh chéo giữa ACB với các tổ chức tín dụng khác trên thị trường. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm các báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê, số liệu công bố từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, báo cáo thường niên của ACB, báo cáo quản trị và số liệu hoạt động nội bộ tại Chi nhánh Thăng Long.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan hoạt động tín dụng với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các ngân hàng thương mại
Chương này tập trung làm rõ khung lý luận về hoạt động kinh doanh ngân hàng và tín dụng doanh nghiệp. Tác giả phân tích các dịch vụ chủ chốt của NHTM (huy động vốn, cho vay thương mại ngắn hạn, cho vay tiêu dùng, tài trợ dự án trung - dài hạn, bảo lãnh, cho thuê tài chính) và các mô hình tổ chức ngân hàng.
Về thực trạng khối DNVVN tại Việt Nam, số liệu thống kê cho thấy số lượng doanh nghiệp thành lập mới tăng liên tục qua các năm: từ 94.000 doanh nghiệp năm 2015 lên 110.100 doanh nghiệp năm 2016, đạt 126.900 doanh nghiệp năm 2017 và đạt 131.754 doanh nghiệp vào năm 2018 (tăng 16% so với năm 2015). Theo kết quả Tổng điều tra kinh tế năm 2017 của Tổng cục Thống kê, cả nước có hơn 517.000 DNVVN đang hoạt động, chiếm 98,1% tổng số doanh nghiệp và đóng góp 45% GDP.
Về tình hình cấp tín dụng toàn hệ thống, đến cuối năm 2018, tổng dư nợ tín dụng đối với DNVVN đạt hơn 1,3 triệu tỷ đồng (chiếm 18,2% tổng dư nợ nền kinh tế, tăng 15,57% so với năm 2017). Xét theo cơ cấu ngành nghề năm 2018, lĩnh vực Thương mại và dịch vụ chiếm tỷ trọng dư nợ cao nhất do đặc tính luân chuyển vốn nhanh, tiếp đến là Công nghiệp - xây dựng, trong khi Nông - lâm - thủy sản chiếm tỷ trọng thấp nhất. Chương 1 cũng chỉ rõ các rào cản khiến DNVVN khó tiếp cận vốn vay: báo cáo tài chính thiếu chuẩn mực, thiếu tài sản bảo đảm đạt chuẩn, kỳ hạn và lãi suất chưa linh hoạt, cùng với thủ tục thẩm định còn phức tạp.
Chương 2: Hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh Thăng Long
Chương 2 giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Á Châu (thành lập năm 1993, sở hữu mạng lưới 350 chi nhánh/phòng giao dịch, 11.000 máy ATM, 850 đại lý Western Union, 4 công ty con gồm ACBS, ACBA, ACBL, ACBC và đội ngũ gần 10.000 nhân viên có trình độ đại học trở lên).
Về đơn vị nghiên cứu, Chi nhánh Thăng Long có tiền thân là Sở giao dịch Hà Nội (thành lập theo Quyết định số 418/QĐ-NHNN ngày 27/02/2007 tại 57B Phan Chu Trinh), sau đó được chuyển đổi mô hình thành Chi nhánh Thăng Long từ ngày 12/04/2007 đặt tại số 10 Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Trần Anh Tuấn, Phó Giám đốc Vận hành Trần Khánh Vân, Phó Giám đốc Kinh doanh Trần Thị Ngọc Diệu) cùng 4 phòng nghiệp vụ: Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Giao dịch ngân quỹ, Phòng Hỗ trợ nghiệp vụ và bộ phận hành chính kế toán.
Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng DNVVN giai đoạn 2014–2018 tại chi nhánh:
- Quy mô dư nợ DNVVN có sự tăng trưởng về mặt giá trị tuyệt đối qua các năm, đặc biệt trong giai đoạn 2017–2018, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ ở mức an toàn.
- Cơ cấu tín dụng cho thấy tỷ trọng dư nợ DNVVN có xu hướng giảm tương đối so với phân khúc khách hàng cá nhân; doanh số giải ngân trong năm lớn nhưng dư nợ bình quân cuối kỳ không cao do hiện tượng khách hàng DNVVN thường xuyên tất toán trước hạn.
- Về quy trình và tài sản thế chấp: Thời gian giải ngân bình quân kéo dài trên 1 tuần do qua nhiều khâu thẩm định và phê duyệt; chính sách cho vay phụ thuộc lớn vào tài sản bảo đảm là bất động sản, trong khi tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản định giá còn thận trọng so với các ngân hàng thương mại đối thủ.
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh Thăng Long
Trên cơ sở phân tích nguyên nhân của các hạn chế, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng quy mô tín dụng DNVVN tại ACB Thăng Long:
- Đào tạo nhân viên chất lượng cao: Củng cố kỹ năng thẩm định, đào tạo đạo đức nghề nghiệp; xây dựng chính sách đãi ngộ, phụ cấp đi lại và công tác phí hợp lý để giữ chân cán bộ giàu kinh nghiệm, khắc phục tình trạng 85% nhân sự phòng doanh nghiệp là nhân viên trẻ dưới 3–4 năm kinh nghiệm.
- Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và thẩm định tài sản xuống dưới 1 tuần; tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa bộ phận quan hệ khách hàng và bộ phận hỗ trợ nghiệp vụ.
- Nâng cao chất lượng thông tin khách hàng: Tận dụng mạng lưới quan hệ của ban lãnh đạo để khai thác tệp khách hàng tiềm năng, đồng thời theo dõi sát sao tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau giải ngân để hạn chế biến động thu nhập lãi từ việc tất toán sớm.
- Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tín dụng: Thiết kế các gói vay chuyên biệt cho từng ngành nghề (như nhà hàng, khách sạn, dịch vụ ăn uống thông qua lắp đặt POS miễn phí, tài trợ gói thầu xây lắp, dịch vụ bảo lãnh).
- Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt: Áp dụng biên độ lãi suất cạnh tranh theo từng phân khúc ngành nghề và kỳ hạn vay; tư vấn minh bạch cơ chế lãi suất thả nổi sau thời gian ưu đãi để tránh hiểu lầm từ phía khách hàng.
- Ứng dụng công nghệ kỹ thuật cao: Nâng cấp các phần mềm quản lý nội bộ như hệ thống quản lý nợ (CLMS), hệ thống ngân hàng lõi (DNA), hệ thống quản lý khách hàng (CMS); đồng thời cải thiện độ ổn định của ứng dụng ngân hàng trực tuyến (Internet/Mobile Banking).
- Tạo lập và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng: Tập trung chăm sóc khách hàng truyền thống, khai thác hoạt động bán chéo giữa khối khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh phát triển của khối DNVVN cũng như hoạt động cấp tín dụng ngân hàng thông qua các chỉ tiêu thống kê cụ thể:
| Chỉ tiêu / Dữ liệu nghiên cứu |
Giá trị / Thực trạng ghi nhận trong văn bản |
Nguồn / Thời điểm |
| Tỷ lệ DNVVN tại Hoa Kỳ / Nhật Bản |
90% tại Mỹ; 99,7% tại Nhật Bản (sử dụng 70% lao động) |
Thống kê quốc tế |
| Số lượng DNVVN thành lập mới tại VN |
94.000 (2015) $\rightarrow$ 110.100 (2016) $\rightarrow$ 126.900 (2017) $\rightarrow$ 131.754 (2018) |
Số liệu giai đoạn 2015–2018 |
| Tổng số DNVVN đang hoạt động tại VN |
Hơn 517.000 doanh nghiệp (chiếm 98,1% tổng số DN, đóng góp 45% GDP) |
Tổng điều tra kinh tế 2017 |
| Dư nợ DNVVN toàn nền kinh tế |
Hơn 1,3 triệu tỷ đồng (chiếm 18,2% tổng dư nợ, tăng 15,57%) |
Thống kê cuối năm 2018 |
| Mức tăng dư nợ DNVVN hệ thống |
Đạt 308.344 tỷ đồng |
Báo cáo NHNN Quý 1/2019 |
| Quy mô mạng lưới toàn hàng ACB |
350 CN/PGD, 11.000 ATM, 850 đại lý Western Union, gần 10.000 nhân viên |
Dữ liệu ACB năm 2019 |
| Quy mô nhân sự ACB Thăng Long |
Khởi đầu 35–40 người, cao nhất 80 người, trung bình 50–60 người |
Giai đoạn 2007–2018 |
| Cơ cấu nhân sự Phòng Doanh nghiệp |
85% nhân viên trẻ (3–4 năm kinh nghiệm), 15% nhân viên lâu năm |
Thực tế tại chi nhánh |
| Thời gian giải ngân khoản vay DNVVN |
Thường kéo dài hơn 1 tuần từ khi tiếp nhận hồ sơ |
Thực tế tại chi nhánh |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc phản ánh trung thực thực trạng tín dụng DNVVN tại một chi nhánh ngân hàng đô thị: chỉ ra nghịch lý giữa doanh số cấp tín dụng cao nhưng dư nợ duy trì thấp do hiện tượng tất toán trước hạn; nhận diện điểm nghẽn trong định giá và phụ thuộc vào tài sản thế chấp bất động sản. Hệ thống 7 giải pháp đề xuất có tính gắn kết trực tiếp với cơ cấu tổ chức và điều kiện tác nghiệp thực tế tại ACB Chi nhánh Thăng Long.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các phân tích thực nghiệm định lượng về cơ cấu dư nợ chi tiết và báo cáo tài chính của chi nhánh bị giới hạn trong phạm vi giai đoạn 2014–2018. Đề tài chưa xây dựng mô hình kinh tế lượng hồi quy để lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định cấp tín dụng hay xác suất vỡ nợ của DNVVN.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh đa chi nhánh trên địa bàn Hà Nội hoặc so sánh đối sánh giữa ACB với các NHTM cổ phần có cùng quy mô; cập nhật chuỗi số liệu tài chính sau năm 2018; phân tích tác động sâu hơn của các chính sách chuyển đổi số ngành ngân hàng và Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với hoạt động tín dụng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh trong việc tiếp cận phương pháp xây dựng một chuyên đề thực tập tốt nghiệp về mảng tín dụng khách hàng doanh nghiệp.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên quản hệ khách hàng doanh nghiệp mới tại các chi nhánh NHTM trong việc tìm hiểu quy trình tác nghiệp, cách thức phối hợp giữa các phòng ban (KHDN, KHCN, Hỗ trợ nghiệp vụ, Ngân quỹ) và kinh nghiệm xử lý vướng mắc hồ sơ vay vốn DNVVN.
- Tài liệu phục vụ công tác quản trị tại các chi nhánh ngân hàng có đặc thù vận hành tương tự nhằm rà soát quy trình cấp tín dụng, nâng cao hiệu suất xử lý hồ sơ và tối ưu hóa chính sách khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để xác định quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ?
Tác giả căn cứ vào Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, dựa trên các tiêu chí cụ thể về số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội, tổng nguồn vốn hoặc tổng doanh thu theo từng ngành nghề kinh doanh.
2. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của ACB Chi nhánh Thăng Long có điểm gì đặc thù?
Chi nhánh được thành lập theo Quyết định số 418/QĐ-NHNN ngày 27/02/2007 với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Á Châu Sở giao dịch Hà Nội tại 57B Phan Chu Trinh. Đến ngày 12/04/2007, đơn vị chuyển đổi thành Chi nhánh Thăng Long tại số 10 Phan Chu Trinh do quy định mỗi tổ chức tín dụng chỉ được mở tối đa một sở giao dịch. Bộ máy quản lý gồm 1 Giám đốc chi nhánh, 2 Phó Giám đốc và 4 phòng nghiệp vụ chuyên môn.
3. Đặc điểm cơ cấu nhân sự tại Phòng Khách hàng doanh nghiệp ACB Thăng Long được ghi nhận như thế nào?
Phòng Khách hàng doanh nghiệp có đội ngũ nhân sự phần lớn là nhân viên trẻ mới làm việc từ 3 đến 4 năm (chiếm khoảng 85%), trong khi số lượng nhân viên lâu năm chỉ chiếm khoảng 15%. Điều này dẫn đến nguy cơ suy giảm nhân lực kinh nghiệm khi nhân viên chuyển việc sau khi được đào tạo.
4. Vì sao doanh số cho vay DNVVN trong năm tại chi nhánh lớn nhưng số dư nợ bình quân lại không cao?
Nguyên nhân chủ yếu do các DNVVN vay vốn thường xuyên thực hiện tất toán khoản vay trước thời hạn cam kết trong hợp đồng. Tình trạng này làm giảm quy mô dư nợ thực tế tích lũy và ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch thu nhập từ lãi vay của chi nhánh.
5. Khóa luận đề xuất nâng cấp những hệ thống phần mềm nghiệp vụ cụ thể nào tại ngân hàng?
Tác giả đề xuất ngân hàng tiếp tục nâng cấp và tối ưu hóa tốc độ xử lý của 3 hệ thống ứng dụng nội bộ cốt lõi gồm: phần mềm quản lý nợ (CLMS), hệ thống nghiệp vụ ngân hàng lõi (DNA) và hệ thống quản lý khách hàng (CMS), đồng thời khắc phục lỗi gián đoạn trên kênh ứng dụng Internet Banking dành cho khách hàng doanh nghiệp.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Phương Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển tín dụng đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2014–2018. Nghiên cứu đã làm rõ những kết quả tích cực về kiểm soát nợ xấu và tăng trưởng quy mô, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về quy trình thẩm định, cơ cấu tài sản bảo đảm và biến động nhân sự. Hệ sinh thái 7 giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực tiễn tác nghiệp, cung cấp tư liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại hiện nay.